Mỗi bài chính tả có độ dài khoảng 100 tiếng được trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc các văn bản khác phù hợp với chủ điểm của từng tuần để các em vừa luyện viết vừa có thêm hiểu biết[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 6/9/2019 Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2019
TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- HS có ý thức tự giác trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Giới thiệu bài mới: 1p
Trong tiết học toán đầu tiên của năm
học các em sẽ được củng cố về khái niệm
phân số và cách viết thương, viết số tự
nhiên dưới dạng phân số
B Dạy - học bài mới: 35p
1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu
- GV yêu cầu HS giải thích
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân
số thể hiện phần đã được tô màu của băng
giấy Yêu cầu HS dưới lớp viết vào giấy
nháp
- GV làm tương tự với các hình còn lại
- GV viết lên bảng cả bốn phân số:
2 5 3 40
; ; ;
3 10 4 100
Sau đó yêu cầu HS đọc
2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương
hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
- Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô mầu 2 phần nhưthế Vậy đã tô màu
Trang 2- GV viết lên bảng các phép chia sau:
1: 3; 4 : 10; 9: 2
? Em hãy viết thương của các phép chia
trên dưới dạng phân số?
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên
b) Viết mỗi STN dưới dạng phân số.
- GV viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2007 và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự
nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1
? 1 có thể viết thành phân số như thế nào?
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 0
thành các phân số
? 0 có thể viết thành phân số như thế nào?
3 Luyện tập: (18p)
Bài 1: đoc và chỉ rõ TS và MS ( 4p)
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV lần lượt viết từng phân số lên bảng
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nối tiếp nhau làm bài trướclớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết cácthương dưới dạng phân số
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 3- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
Bài 3: Viết các STN sau dưới dạng ps.5p
GV tổ chức cho HS làm bài 3 tương tự như
cách tổ chức làm bài 2
Bài 4: điền số thích hợp vào ô trống 4p
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu.
- Làm BT chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ngh, g/gh, c/k.
*QTE: Các em có quyền được giáo dục về giá tri truyền thống và quyền được học
tập trong nhà trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Giới thiệu: : 2p
Cũng như ở lớp 4, lên lớp 5 một tuần các em sẽ học 1 tiết chính tả Mỗi bài chính
tả có độ dài khoảng 100 tiếng được trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc cácvăn bản khác phù hợp với chủ điểm của từng tuần để các em vừa luyện viết vừa
có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người Các bài tập chính tả âm - vần rènluyện các em tư duy, kĩ năng sử dụng Tiếng việt
B Dạy - học bài mới: : 33p
1 Giới thiệu bài( 2p)
GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ nghe
thầy (cô) đọc để viết bài thơ Việt Nam
thân yêu và làm bài tập chính tả.
2 Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ (5p)
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi;
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp,
Trang 4? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có
nhiều cảnh đẹp?
? Qua bài thơ em thấy con người Việt
Nam như thế nào?
? Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể
thơ nào? Cách trình bày bài thơ như thế
nào?
c) Viết chính tả (15)
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
Đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe - viết,
đọc lượt 2 cho HS viết theo tốc độ quy
định
d) Soát lỗi và nhận xét bài.
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
Nhắc HS lưu ý: Ô trống có số 1 phải điền
tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh, ô trống có
số 2 phải điền tiếng bằng g hoặc gh, ô
trống có số 3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc
k.
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng
- Gọi HS đọc lại toàn bài tập
Bài 3 điền vào ô trống trong bảng sau.
3p
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng
sau đó trả lời câu hỏi của GV, cácbạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến.+ Hình ảnh: biển lúa mênh môngdập dờn cánh cò bay, dãy núiTrường Sơn cao ngất, mây mờ baophủ
+ Bài thơ cho thấy con người ViệtNam rất vất vả, chịu nhiều thươngđau nhưng luôn có lòng nồng nànyêu nước, quyết đánh giặc giữ nước
- HS nêu trước lớp, ví dụ: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơlục bát Khi trình bày, dòng 6 viếtlùi vào 2 ô so với lề, dòng 8 chữ viếtlùi 1 ô so với lề
- Nghe đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở
Trang 5Nhận xét kết luận lời giải đúng làm VBT.
- Nhận xét bài của bạn, sửa lại nếucó
còn lại
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Âm cờ đứng trước i, e, ê viết là k, đứng trước các âm còn lại a,o,ô,ơ, viết là c.
+ Âm gờ đứng trước i,e, ê, viết là g
đứng trước các âm còn lại viết là
ng.
C Củng cố - dặn dò: 2p
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bảng quy tắc viết chính tả ở Bài tập 3 vào sổ tay và chuẩn bịbài sau
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.-HS có ý thức tính toán cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2 và 4 của tiết học
trước
- GV nhận xét và tuyên dương HS
B Dạy - học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài (2p)
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học này
các em cùng nhớ lại tính chất cơ bản
của phân số, sau đó áp dụng tính chất
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
Trang 6này để rút gọn và quy đồng mẫu số các
- GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó gọi một số HS dưới lớp
đọc bài của mình
? Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
: 20 24
20
+ Sau đó GV yêu cầu HS tìm số
thích hợp để điền vào ô trống
- GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó gọi một số HS dưới lớp
đọc bài của mình
? Khi chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
? Khi rút gọi phân số ta phải chú ý điều
4 5 6
6
5 4 : 24
4 : 20 24
- Rút gọi phân số là tìm 1phân số bằngphân số đã cho nhưng có tử số và mẫu
số bé hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
3 3 : 12
3 : 9 12
9 10 : 120
10 : 90 120
30 : 90 120
Trang 7- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọi
phân số của các bạn trên bảng và cho
biết cách nào nhanh hơn
- GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn
phân số nhưng cách nhanh nhất là ta
tim được số lơn nhất mà tử số và mẫu
số đều chia hết cho số đó
phân số trên
? Cách quy đồng mẫu số ở hai ví dụ
trên có gì khác nhau ?
- GV nêu : Khi tìm MSC không nhất
thiết phải tính của các mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết
cho mẫu số
4 Luyện tập : (17p)
Bài 1: Rút gọn các ps sau 4p
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chữa bài của bạn trên
bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
120
90 chia hết cho số 30 nhanh hơn
- Là làm cho các phân số đã cho có cùngmẫu số nhưng vẫn bằng các phân số banđầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
Chọn MSC là 5 X 7 = 35
14 7 5
7 2 5
5 4 7
Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10 ta có :
10
6 2 5
2 3 5
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phânsố
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vở bài tập
- HS chữa bài cho bạn
Bài 2: Quy đồng MS các PS 5p
GV tổ chức cho HS làm bài tập 2
tương tự như cách tổ chức bài tập 1
- HS làm bài, sau đó chữa bài cho nhau
Trang 8Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau
trong các phân số: 6p
- GV yêu cầu HS rút gọn phân số để
tìm các phân số bằng nhau trong bài
- HS chơi trò chơi :2HS thi nối nhanh
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồngnghĩa
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
*QTE: Chúng ta có quyền tự hào về truyền thống yêu nước và cảnh đẹp quê hương.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần Nhận xét.
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Giới thiệu bài: : 1p
Những tiết Luyện từ và câu trong học kỳ I chương trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp
cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài học
hom nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa.
B Dạy - học bài mới: : 35p
1 Tìm hiểu ví dụ (15p)
Bài 1: Nêu nghĩa của các từ in đậm
trong đoạn văn sau 4p
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập 1 phần Nhận xét Yêu cầu
HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm
Yêu cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của 1
từ
- 1 HS đọc thành tiếng Các HS khác suynghĩ, tìm hiểu nghĩa của từ
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc
Trang 9- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu
cần
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các
từ trong mỗi đoạn văn trên?
- Kết luận: Những từ có nghĩa giống
nhau như vậy được gọi là từ đồng
nghĩa
Bài 2: Thay đổi vị trí, các từ in đậm
trong từng đoạn văn 5p
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với
- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp,
yêu cầu các HS khác theo dõi, bổ sung
+ Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một
hoạt động là tạo ra 1hay nhiều công trìnhkiến trúc
+ Đoạn a: từ kiến thiết và xây dựng có thể
thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa củachúng giống nhau
+ Đoạn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho
nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặcđiểm của sự vật
? Thế nào là từ đồng nghĩa?
? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
2 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK
- Yêu cầu HS lấy VD từ đồng nghĩa,
từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- 3 HS tiếp nối nhau trả lời
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu Ví vụ:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc - đất nước, yêu thương- thương yêu.
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn - heo, má
- mẹ.
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì
- den kịt, đỏ tươi - đỏ ối.
Trang 10- Kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau Những từ đồng nghĩahoàn toàn có thể thay được cho nhau hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từđồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải l chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mangnhững sắc thái khác nhau.
đoạn văn, GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp Gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
*QTE
? Tại sao em lại xếp các từ: nước nhà,
non sông vào một nhóm?
? Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa
khổ to, bút dạ cho từng nhóm và yêu
cầu làm bài theo nhóm
- Gọi nhóm làm song trước dán phiếu,
đọc phiếu của mình, yêu cầu các nhóm
nhận xét, bổ sung GV ghi nhanh phần
bổ sung lên bảng để có 1 phiếu hoàn
- Nhận xét và chữa bài nếu bạn làm sai
+ nước nhà - non sông.
+ hoàn cầu - năm châu
+ Vì các từ này đều có nghĩa chung làvùng đất nước mình, có nhiều người cùngchung sống
+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa
là khắp mọi nơi, khắp thế giới
+to lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ
Trang 11những HS đặt câu hay.
C Củng cố, dặn dò
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử
dụng từ đồng nghĩa hoàn toàn?VD
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá,
- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vậy, phân biệt được sắc thái nghĩa của các
từ chỉ màu vàng
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quanh cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiệnlên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả đối với quê hương
* BVMT: Biết yêu quê hương đất nước, yêu những ngày mùa qua đó có ý thức xây
dựng quê hương đất nước ngày càng đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
* Tranh minh hoạ trang 10, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
* Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
* Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
đoạn thư từ sau 80 năm giời nô
lệ đến ở công học tập của các em
trong bài Thư gửi các học sinh và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và tuyên dương HS
B Dạy - học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài 2p
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi HS ? Em có nhận xét gì về bức
- 2 HS lên bảng đọc bài, sau đó trả lời cáccâu hỏi sau Mỗi HS trả lời 1 câu
1 Vì sao ngày khai trường tháng 9 năm
1945 được coi là ngày khai trường đặcbiệt?
2 Chi tiết nào cho thấy Bác đặt niềm tinrất nhiều vào các em học sinh?
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vào ngày
Trang 12tranh? mùa, bà con nông dân đang thu hoạch
lúa Bao trùm lên bức tranh là một màuvàng
- Giới thiệu: Làng quê Việt Nam vẫn luôn là đề tài bất tận cho thơ văn Mỗi nhàvăn có một cách quan sát, cảm nhận về làng quê khác nhau Nhà văn Tô Hoài tìm
hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
- Ghi tên bài học lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a Luyện đọc.5p
- Yêu cầu HS mở SGK trang 10,4 HS
tiếp nối nhau đọc từng đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng (nêu có) cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối (2
lượt)
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các
từ khó được giới thiệu ở phần Chú
giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả
lớp theo dõi, tìm ý chính của từng
đoạn
? Em hãy nêu ý chính của từng đoạn
trong bài văn miêu tả
- Nhận xét, ghi nhanh ý chính lên
bảng
- GV đọc mẫu
- HS đọc theo thứ tự:
+ HS 1: Mùa đông rất khác nhau.
+ HS 2: Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửng.
+ HS 3: Từng chiếc là mít quả ớt đỏ chói.
+ HS 4: Tất cả đượm là ra đồng ngay.
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giảitrước lớp, cả lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theođoạn, đọc 2 vòng như vậy
? Hãy đọc thầm toàn bài, dùng bút chì
gạch chân những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng của sự
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trướclớp
+ lúa: vàng xuộm + nắng: vàng hoe.
+ quả xoan: vàng lịm + lá mít: vàng ối + tàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươi + quả chuối: chín vàng
Trang 13- Giảng: Mỗi sự vật đều được tác giả
quan sát rất tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm
lên cảnh làng quê vào ngày mùa là
màu vàng, những màu vàng rất khác
nhau Sự khác nhau của sắc vàng cho
ta những cảm nhận riêng về đặc điểm
của từng cảnh vật
? Mỗi từ chỉ màu vàng trong bài gợi
cho em cảm giác gì? Em hãy chọn 1 sự
vật, hình dùng về sự vật đó và nêu cảm
giác của em về màu vàng của nó
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu mỗi
HS chỉ nói về 1 từ chỉ màu vàng
+ bụi mía: vàng xọng + rơm, thóc: vàng giòn + con gà, con chó: vàng mượi.
+ mái nhà rơm: vàng mới.
+ tất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm.
- Mỗi HS chọm 1 sự vật, tưởng tượng về
sự vật đó và nói với bạn những gì mìnhtưởng tượng được về màu vàng của nó
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- GV yêu cầu đọc thầm đoạn cuối bài
và cho biết
? Thời tiết ngày mùa được miêu tả như
thế nào?
? Hình ảnh con người hiện lên trong
bức tranh như thế nào?
? Những chi tiết về thời tiết và con
người gợi cho ta cảm nhận điều gì về
làng quê vào ngày mùa?
- Giảng: Thời tiết của ngày mùa rất
đẹp Nó không gợi cho ta không khí
vui tươi, tấp nập của ngày mùa ,say mê
với công việc
? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
? Hãy nêu nội dung của bài?
+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm, màchỉ mải miết , cứ buông bát đũa lại đingay, cứ trở dạy là ra đồng ngay
+ Thời tiết gợi cho bức tranh về làng quêthêm đẹp và sinh động Thời tiết đẹp, gợingày mùa no ấm Con người cần cù laođộng
- Theo dõi
- Tác giả rất yêu làng quê Việt Nam
- Làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinhđộng, trù phú và từ đó, thấy được tìnhyêu quê hương tha thiết của tác giả
- GV: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, giàu hình ảnhnhà văn Tô Hoài đã vẽ lên thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quêhương
c Đọc diễn cảm 10p
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung
vừa tìm hiểu để tìm giọng đọc phù
hợp
? Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự vật,
- 1 HS nêu, lớp trao đổi và kết luận:
Là bài văn miêu tả nên đọc với giọng nhẹ nhàng, âm hưởng lắng đọng.
- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màu vàng
Trang 14ta nên nhấn giọng những từ nào khi
đọc bài?
- GV đọc mẫu đoạn từ Màu lúa dưới
đồng đến Mái nhà phủ một màu rơm
vàng mới.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
đoạn văn trên theo cặp
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
hay
C Củng cố - dặn dò: 3p
? Theo em, nghệ thuật tạo nên nét đặc
sắc cuả bài văn là gì?
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn trên trướclớp, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọchay nhất
+ Chính là cách dùng các từ chỉ màuvàng khác nhau của tác giả
+ Tiếp nối nhau phát biểu
ĐỊA LÝ
TIẾT 2 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
- Dựa vào bản đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ
- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt,a-pa-tít, dầu mỏ
* SDNLTK&HQ: Than dầu mỏ, khí tự nhiên là nguồn tài nguyên năng lượng của
đất nước nhưng không phải là vô hạn cần khai thác và sử dụng hợp lí
* BVMT: hs thấy được một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên TN và việc khai
thác TNTN của VN
* Biển đảo: - Dầu mỏ, khí tự nhiên: là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất
nước
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ đối với môi trường
- Khai thác một cách hợp lý và sử dụng tiết kiện khoáng sản nói chung, trong đó códầu mỏ, khí đốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; máy chiếu
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 151 Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét HS
- Giới thiệu bài: Trong tiết học này
chúng ta cùng tìm hiểu về địa hình,
khoáng sản của nước ta và những thuận
lợi do địa hình và khoáng sản mang lại.
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Chỉ vị trí địa lí của nước ta trênlược đồ VIệt Nam trong khu vựcĐông Nam á và trên quả địa cầu.+ Phần đất liền của nước ta giáp vớinhững nước nào? Diện tích lãnh thổ
là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quầnđảo của nước ta
2 Hoạt động 1 Địa hình Việt Nam
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp, quan
sát lược đồ địa hình Việt Nam và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
? Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của
nước ta?
? So sánh diện tích của vùng đồi núi với
vùng đồng bằng của nước ta?
? Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy
núi ở nước ta Trong các dẫy núi đó,
những dãy núi nào có hướng tây bắc
-đông nam, những dãy núi nào có hình
cánh cung?
? Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nước ta?
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GV tổ chức cho một số HS thi thuyết
trình các đặc điểm về địa hình Việt Nam
trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhauthực hiện
+ Dùng que chỉ khoanh vào từngvùng trên lược đồ
+ Diện tích đồi núi lớn hơn đồngbằng nhiều lần (gấp khoảng 3 lần).+ Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào
vị trí cảu dãy núi đó trên lược đồ
* Các dãy núi hình cánh cung là:Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,Đông Triều, Trường Sơn Nam
*Các dãy núi có hướng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trường SơnBắc
+ Các đồng bằng: Bắc bộ, Nam bộ,duyên hải miền trung
Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu
- Hs trình bày
+ Núi nước ta có hai hướng chính đó
là hướng tây bắc - đông nam và hìnhvòng cung
Trang 16- đông nam và hướng vòng cung,
1
4 diện tích nước ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ yếu là do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên.
Hoạt động 2 Khoáng sản Việt Nam
- GV treo lược đồ một số khoáng sản
Việt Nam và yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
? Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược
đồ này dùng để làm gì?
? Dựa vào lược đồ và kiến thức của em,
hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở
nước ta Loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
? Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a-pa-tit
, bô-xít, dầu mỏ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
vừa chỉ, sau đó yêu cầu HS vừa chỉ lược
đồ trong SGK vừa nêu khái quát về
khoáng sản ở nước ta cho bạn bên cạnh
nghe
- GV gọi HS trình bày trước lớp về đặc
điểm khoáng sản của nước ta
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sảnnhư dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt,thiếc, đồng, bô-xít, vàng, a-pa-títThan đá là loại khoáng sản có nhiềunhất
+ HS lên bảng chỉ trên lược đồ
- HS làm việc theo cặp
- HS lên bảng thực hiện
- Kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,
sắt, thiếc, đồng, bô-xít Trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
Hoạt động 3
Những ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho nước ta
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu
cầu các em cùng thảo luận để hoàn
thành phiếu
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình
bày theo 1 bài tập GV theo dõi HS báo
cáo và sửa chữa hoàn thiện câu trả lời
Đáp án:
1 a) nông nghiệp ( trồng lúa ) b) khai thác khoáng sản; côngnghiệp
Vẽ mũi tên theo chiều
2 Sử dụng đất phải đi đôi với việcbồi bổ đất để đất không bị bạc màu,xói mòn
Trang 17- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Những nhà quản lí khoáng sản tài ba”
- GV tổng kết bài: Trên phần đất liền
của nước ta,
3
4 diện tích là đồi núi,
1 4diện tích là đồng bằng Nước ta có nhiều
khoáng sản như than ở Quảng Ninh,
a-pa-tit ở Lào
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
Khai thác và sử dụng khoáng sản phảitiết kiệm, có hiệu quả và khoáng sảnkhông phải là vô tận
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 2p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các
Bài tập 2; 3
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh
B Bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài 2p
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán
này các em sẽ ôn lại cách so sánh hai
? Hãy so sánh 2 phân số trên?
? Khi so sánh các phân số cùng mẫu số
5
> 7 2
- Ta so sánh tử số của các phân số đó.Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân
số đó lớn hơn
Trang 18? Hãy so sánh 2 phân số trên?
? Muốn so sánh các phân số khác mẫu số
ta làm như thế nào?
3 Luyện tập thực hành : 20p
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp
Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự
từ bé đến lớn 6p
? Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
? Muốn xếp các phân số theo thứ tự bé
đến lớn trước hết chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm học sinh
C Củng cố, dặn dò: 3p
- GV tổng kết tiết học
- Về nhà ôn tập,chuẩn bị bài sau
- HS thực hiên quy đồng mẫu số 2 phân
5
= 28 20
vì 21 >20 nên 28
21 > 28 20
Do đó: 4
3
>7 5
- Muốn so sánh các phân số khác mẫu
số ta quy đồng mẫu số các phân số đósau đó so sánh như với phân số cùngmẫu số
- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữacủa bạn và tự kiểm tra bài của mình
- Bài tập yêu cầu chúng ta xếp các phân
số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Chúng ta cần so sánh các phân số vớinhau
- Phân tích được cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
- Bước đầu biết cách quan sát một cảnh vật
* QTE: Trẻ em có quyền tự hào về quê hương đất nước và bổn phận yêu thương giúp
đỡ cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
* Giấy khổ to, bút dạ
* Phần ghi nhớ viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 19A Mở bài: 1p
Phân môn Tập làm văn lớp 5 rèn luyện cho các em kỹ năng nói, viết thành đoạnvăn, bài văn tả …Tiết học đầu tiên sẽ cung cấp cho các em kiến thức về cấu tạocủa bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4: tả cây cối, con vật Bài văn tả cảnh có thể là
tả lại một quảng cảnh thiên nhiên trong đó có cả con người, loài vật, cây cối
B Dạy - học bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài 2p
? Theo em bài văn tả cảnh gồm có mấy
phần? Là những phần nào?
- Giới thiệu: Bài văn tả cảnh có cấu tạo
giống hay khác bài văn chúng ta đã
học? Mỗi phần của bài văn tả cảnh có
- Giới thiệu: Sông Hương là dòng sông
thơ mộng, hiền hoà chảy qua thành
phố Huế
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm với yêu cầu: Các em hãy đọc
thầm bài văn sau đó trao đổi để tìm các
phần mở bài, thân bài, kết bài của nó
Sau đó đọc lại để xác định các đoạn
văn của mỗi phần và nội dung của
đoạn văn đó
- GV mời 1 nhóm trình bày kết qủa
thảo luận, yêu cầu các nhóm khác theo
dõi và bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
? Em có nhận xét gì về phần thân bài
của bài văn “Hoàng hôn trên sông
- HS nêu theo suy nghĩ: Bài văn tả cảnhgồm có 3 phần là mở bài, thân bài, kếtbài
Bài văn có 3 phần: (xem mỗi lần xuốngdòng là 1 đoạn)
+ Mở bài (đoạn 1): Cuối buổi chiều yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn, Huế đặcbiệt yên tĩnh
+ Thân bài (đoạn 2, 3): Mùa thu chấmdứt: Sự thay đổi sắc màu của sôngHương từ lúc hoàng hôn đến lúc thànhphố lên đèn
+ Kết bài: Huế thức dậy ban đầu củanó: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- HS nêu: Đoạn thân bài của bài văn có 2đoạn Đó là:
Đoạn 2: Mùa thu hai hàng cây: Tả sự