1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lop 5 hue tuan 6

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 515,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Bài cũ: Kiểm tra đoạn văn viết lại của một số em 2/ Dạy bài mới : a/ Giới thiệu bài : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b/ Hướng dẫn HS luyện t[r]

Trang 1

TUẦN 6

Ngày soạn:13/10/2012

Ngày giảng:Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

Rốn chữ: Bài 6Sửa ngọng: l,nTiết 1: Thể dục

ĐỘI HèNH ĐỘI NGŨ TRề CHƠI: LĂN BểNG

I/Mục tiêu :

- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)

- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi Lăn bóng bằng tay

II/ Địa điểm ph ơng tiện :

GV :-Trên sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập

- Chuẩn bị một còi , 4 quả bóng, kẻ sân chơi trò chơi

HS : Trang phục gọn gàng

III/ Nội dung và PP lên lớp:

lợng HĐ của GV HĐ của HS 1.Phần mở đầu:

điểm số, đi đều vòng

phải,vòng trái, đổi chân

khi đi đều sai nhịp.

Tổ chức choHS chơiNhận xét giờ học

- VN ôn động tác

ĐHĐN

* * * * * * * *

* * * * * * * *

- Xoay các khớp cổ tay, cổchân…

- Vỗ tay hát 1 bài

- Thu dọn sân tập

Trang 2

Tiết 2:Toán

LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU : Giúp học sinh

- Bíêt tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích , so sánh các đơn vị đo diện tích vàgiải các bài toán có liên quan ( Bài 1a (2 số đo đầu), Bài 1b(2 số đo đầu), B2, Bài 3( cột 1), Bài 4

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Bài cũ : Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau có mối quan hệ như thế nào ?

2/Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Hoạt động của giáo viên

- Lần lượt cho HS làm bài vào vở-

chữa bài để củng cố cách chuyển đổi

các đơn vị đo diện tích

Bài 1 :

Gọi 3HS lên bảng làm

Giáo viên nhận xét sửa sai

Yêu cầu HS nêu cách làm

Ba

̀i 2: Yêu cầu HS đổi và chọn ý đúng

Bài 3 : yêu cầu HS đổi 2 vế đều cùng

một đơn vị rồi so sánh

Bài 4 : Yêu cầu HS đọc đề toán và giải

3/ Củng cố - dặn dò:

- Dặn về nhà làm bài tập toán xem

trước bài “Héc-ta”

- Giáo viên nhận xét tiết học

Hoạt động của học sinh

Bài 1 : a/8m2 27dm2 = 8m2 +

Câu b là câu trả lời đúng Bài 3 : điền dấu >;<;=

a/ 3 m 2 48 dm2 < 4 m 2

348 dm2 400 dm2

b/300 mm2 > 2 cm2 89 mm2 300mm2 289 mm2 c/ 61 km2 > 610 hm2

6100 hm2

Bài 4 : Bài giải :

Diện tích 1 viên gạch là:40  40 = 1600 ( cm2 )

Diện tích căn phòng:160  150 = 240000 (cm2 )

240000 cm2 = 24 m2

Trang 3

Đáp số : 24 m2

Tiết 3: Tập đọc

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-pác - thai

I/ MỤC TIÊU :

- Đọc đúng phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

-Hiểu nội dung : Chế dộ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bìnhđẳng của những người da màu (Trả lời các câu hỏi 1,2,4)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Bài cũ : 2HS đọc thuộc bài Ê - mi - li, con , trả lời câu hỏi , GV NX ghi điểm

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

Hoạt động của giáo viên

b/ Luyện đọc:

- Giới thiệu tranh minh hoạ (tổng

thống Nam phi)

-1 học sinh khá đọc bài

- Hướng dẫn chia đoạn (chia 3 đoạn) :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến a-pac-thai

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến dân chủ nào

- Trình bày những hiểu biết của em

về nước Nam Phi ?

+ ý 1: Giới thiệu về nước Nam Phi

*HS đọc đoạn 2

- Dưới chế độ a-pác –thai , người da

đen bị đối xử như thế nào ?

+ ý 2:Chế độ phân biệt chủng tộc ở

Nam Phi

*HS đọc thầm đoạn 3

- Người dân Nam Phi đã làm gì để

Hoạt động của học sinh

- Quan sát-Cả lớp theo dõi

- Nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lần )

- Một vài Hs đọc-đọc chú giải -Nối tiếp đọc

- Đọc theo cặp

Đoc, TLCH-1,2 HS trình bày

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi

-Người da đen bị đối xử một cách bất công Người da trắng chiếm 9/10 đất trồng trọt , lương của người da đen chỉ bằng 1/10 lươngcủa công nhân da trắng Họ phải sống chữabệnh ở những khu nhà riêng và không đượchưởng một chút tự do , dân chủ nào

-Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu

Trang 4

xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?

- Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu

tiên của Nam Phi mới ?

H: Thông qua bài đọc em có suy nghĩ

gì?

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- Nhận xét, kết luận, ghi bảng

d/ Đọc diễn cảm:

- Gọi 3HS đọc nối tiếp

- H/d luyện đọc diễn cảm đoạn 3

( cảm hứng ca ngợi, sảng khoái)Nhấn

bỉ đấu tranh cho một xã hội công bằng , tự

do , dân chủ -Màu da khác nhau nhưng đều là con người,không nên phân biệt…

- Phát biểu,nhận xét, bổ sung

- Nhắc lại-Đọc nối tiếp

- Nhớ -viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa/ươ và cách ghi dấu thanh theo y/c của bài tập 2 ;tìm được tiếng chứa ưa/ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 3

II/ ĐỒ DÙNG: bảng phụ ghi nội dung các bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 35 phút )

1/ Bài cũ : 3HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô / ua trên bảng: sông suối ,

ruộng đồng , buổi hoàng hôn , tuổi thơ , đùa vui , ngày mùa , lúa chín , dải lụa Chohọc sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng

Trang 5

Hoạt động của giáo viên

b / Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả:

- Cho 2Hs đọc thuộc 2 khổ thơ sẽ viết

- Cho HS luyện viết một vài từ ngữ dễ

viết sai : Oa-sinh-tơn, Ê-mi-li, sáng loà,

giùm

- Lưu ý cho HS cách trình bày

- Cho HS nhớ lại bài và tự viết

- Theo dõi, giúp đỡ HS chưa thuộc bài

̀i 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập

2 làm vào vở bài tập Tiếng Việt

+ Đọc 2 khổ thơ

+ Tìm tiếng có ưa , ươ trong 2 khổ thơ

đó

+ Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở

các tiếng đã tìm được

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét và chốt lại kết

quả

Bài 3 : Tương tự HS làm bài- 1 em

chữa bài trên bảng phụ

-Học sinh trình bày – giáo viên chốt kết

quả đúng

3/Củng cố- dặn dò :

- Chuẩn bị bài giờ sau

– Giáo viên nhận xét tiết học

Hoạt động của học sinh

- Đọc thuộc lòng khổ thơ

- luyện viết từ ngữ trên bảng+ nháp

-Lắng nghe-HS nhớ và viết lại đoạn chính tả

- soát lại bài

- Theo dõi, chữa bàiBài tập 2:

+Các tiếng chứa ưa :lưa , thưa , mưa ,giữa +Các tiếng chứa ươ :tưởng , nước , tươi ,ngược

*Nhận xét cách đánh dấu thanh

-Trong tiếng giữa (không có âm cuối )dấu

thanh đặt chữ cái đầu của âm chính

Các tiếng : lưa , thưa , mưa không có dấu

thanh vì mang thanh ngang

-Trong các tiếng :tưởng , nước , ngược (có âm

cuối )dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm

chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang

thanh ngang Bài 3 : Các từ cần điền là

+ Cầu được ước thấy + Năm nắng mười mưa

+ Nước chảy đá mòn

+ Lửa thử vàng gian nan thử sức

-HS thi đọc thuộc các câu trên

Tiết 5: Đạo đức ( đ/c Thu ) Tiết 6: Mĩ thuật ( đ/c Thủy ) Tiết 7: Tiếng Anh ( đ/c Học )

Trang 6

I/ MỤC TIÊU : Biết

-Tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đơn vị đo diện tích héc - ta

- Biết quan hệ giữa hécta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với héc - ta )

-Bài 1a (2 dòng đầu); Bài 1b (cột đầu); Bài 2

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/Bài cũ :

Điền vào chỗ chấm 2m2 =….dm2, 504dm2= …m2…dm2

2/Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên

b/Ti ̀m hiểu bài:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu đơn vị đo

= 75 hab)Đổi từ đơn vị bé đến đơn vị lớn

làm và yêu cầu HS nêu cách đổi

VD : 60000 m2 = ha

vì 1 ha = 10000 m2 nên ta thực hiện

60000 : 10000 = 6 vậy

60000 m2 = 6 ha

Bài 2 :Yêu cầu HS nêu đề toán Cho học

sinh thực hiện cá nhân vào vở – 1 học

sinh lên bảng

3/ Củng cố- dặn dò :

-Đọc bảng đơn vị đo diện tích

- Giáo viên nhận xét tiết học

Hoạt động của học sinh

Trang 7

Tiết 2:Luyện tư và câu

I/ MỤC TIÊU :

- Hiểu được nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích

hợp theo yêu cầu của bài tập 1,2

- Biết đặt câu với một từ , một thành ngữ theo yêu cầu BT3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Bài cũ :

H: Thế nào là từ đồng âm ? Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm ?

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Hoạt động của giáo viên

* Hoạt động 1 : làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 Làm bài

vào VBT-2 em làm bảng nhóm Giúp HS

hiểu nghĩa của một số từ

- Cho HS trình bày kết quả GV chốt lại

kết quả đúng

Hoạt động 2 : bài tập 2

Cho HS làm bài cá nhân – 2 em làm

trên bảng nhóm treo bảng đọc kết quả

-nhận xét bổ sung

Kết luận

Hoạt động 3 bài tập 3

-giao việc mỗi em đặt hai câu

Một câu với một từ bài tập 1

Một câu với một từ bài tập 2

- Khuyến khích HS đặt nhiều câu

Cho HS nối tiếp trình bày kết quả

- Nhận xét khen những học sinh đặt câu

đúng , câu hay

Hoạt động của học sinh

Bài tập 1:

a)Hữu có nghĩa là bạn bè :-Hữu nghị :T/c thân thiết giữa các nước

- Chiến hữu : bạn chiến đấu

- Thân hữu : bạn bè thân thiết

- Bằng hữu : bạn bè b)Hữu nghĩa là có : hữu ích , có ích -Hữu hiệu : có hiệu quả

-Hữu dụng : dùng được việc -Hữu tình : có sức hấp dẫn Bài tập 2:

a)Hợp có nghĩa là gộp lại, tập hợp thành

cái lớn hơn :hợp tác , hợp nhất , hợp lực

b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi

hỏi nào đó: hợp tình , phù hợp , hợp thời ,

+Chúng tôi hợp tác với nhau rất nhiều

việc

Trang 8

- Trao đổi được với các bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện).

II- Đồ dùng dạy học: Sách, báo, truyện ngắn với chủ điểm hoà bình.

III- Lên lớp:

1 Bài cũ:

-Gọi 1 HS kể lại câu chuyện: Đã nghe đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Chiến tranh thật tàn khốc và ác liệt mọi người dân trên thế

giới đều mong muốn hoà bình có rất nhiều tấm gương anh hùng đã xả thân vì hoàbình dân tộc, vì hoà bình của toàn nhân loại Trong tiết kể chuyện hôm nay, các emcùng kể lại những câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh mà các em đãtừng được nghe hoặc được đọc”

b) Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu bài:

- Gọi HS gạch chân dưới các từ trọng tâm chủ đề

- Em sẽ kể câu chuyện nào ? giới thiệu cho các bạn ?

- Gọi 5-7 em giới thiệu về câu chuyện của mình

GV: Khuyến khích các em kể chuyện ngoài SGK Chỉ khi không tìm được

chuyện ngoài SGK thích hợp thì em mới kể lại một số câu chuyện như : Anh bộ đội

Cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy, Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

- Yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý 3 GV ghi vắn tắt lên bảng

* Kể theo nhóm:

- Chia lớp thành nhóm 4 mỗi thành viên của nhóm kể câu chuyện của mình cho cácbạn nghe

- HS trong nhóm trao đổi với nhau về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

VD: + Trong câu chuyện, bạn thích nhân vật nào ? vì sao ?

+ Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là hay nhất ?+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

* Thi kể chuyện trước lớp.

Trang 9

Bình chọn bạn có câu chuyện và lời kể hay nhất.

3 Củng cố, dặn dò: Xem trước bài tuần sau

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Bài cũ : Đọc và trả lời câu hỏi bài Sự sụp đổ của chế độ a- pac- thai

- GV nhận xét ghi điểm

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

Hoạt động của giáo viên

b/ Luyện đọc :

-Gọi một HS đọc toàn bài

- H/dẫn HS quan sát tranh minh hoạ

- H/ dẫn chia đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chào ngài”

Đoạn 2 : tiếp theo đến điềm đạm trả lời

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Cho HS đọc thầm đoạn 1

H:Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào?

Ở đâu ? Tên phát xít nói gì khi gặp những

người trên tàu ?

*HS đọc đoạn 2

H:Vì sao tên sĩ quan phát xít có thái độ

bực tức vì ông cụ người Pháp ?

- Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnhlùng Hắn càng bực khi hắn nhận ra ông

cụ biết tiếng Đức một cách thành thạođến mức đọc được truyện của nhà văn

Trang 10

H:Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người

Pháp đánh giá ra sao ?

H: Em hiểu thái độ của ông cụ đối với

người Đức và tiếng Đức như thế nào ?

H:Lời đáp của ông cụ cuối truyện có ngụ

ý gì

GV : Cụ già người Pháp biết rất nhiều tác

phẩm của nhà văn Đức Si-le nên mượn

ngay tên vở kịch “ Những tên cướp ” để

ám chỉ bọn phát xít xâm lược Cách nói

ngụ ý rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên

sĩ quan Đức bị bẽ mặt , rất tức tối mà

nhiên của tên sĩ quan đến hết

- Chú ý đọc đúng lời ông cụ : câu kết – hạ

giọng , ngưng một chút trước từ vở và

nhấn giọng cụm từ : Những tên cướp thể

hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh , sâu cay

Ông cụ thông thạo tiếng Đức , ngưỡng

mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghéttên phát xít Đức xâm lược Ông cụkhông ghét người Đức , tiếng Đức màchỉ căm ghét những tên phát xít

-Si-le xem các người là kẻ cướp cácngươi là bọn kẻ cướp

- Các người không xứng đáng với Si-le

- Lắng nghe

- Phát biểu, nhận xét

- Nhắc lại

- Đọc nối tiếp-Theo dõi

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Nối tiếp thi đọc diễn cảm, nhận xét, b́ình chọn

3/ Củng cố - dặn dò :

- 1 học sinh nhắc lại ý nghĩa của chuyện

- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh chuẩn bị bài “ Những người bạn tốt”.

Tiết 5: Lịch sử

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết :

-Biết ngày 5/6/1911 tại bến nhà Rồng(TP HCM) với lòng yêu nước thương dân sâusắc Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó ) ra đi tìm đường cứu nước

-KG: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứunước: không tán thành con đường con đường cứu nước của các nhà yêu nước trướcđó

II/ ĐỒ DÙNG

Trang 11

-Ảnh về quê hương Bác Hồ , bến cảng nhà Rồng đầu thế kỉ XX , tàu Đô đốc

La-Tu-sơ tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

- GV hỏi:

+ Hãy nêu 1 số phong trào chống thực dân Pháp

cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX

+ Nêu kết quả của các phong trào trên Theo em

vì sao các phong trào chống thực dân Pháp của

nhân dân ta cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX đều

thất bại?

- GV giới thiệu bài: đầu thế kỷ XX, ở nước ta

chưa có con đường cứu nước đúng đắn Lúc đó

Bác Hồ mới là 1 thanh niên 21 tuổi quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam

Hoạt động 1:Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về quê hương và thời

niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

Cách tiến hành:

- 3 HS lên bảng và lần lượt trảlời các câu hỏi sau:

+ Nêu những điều em biết vềPhan Bội Châu?

+ Hãy thuật lại phong trầo Đôngdu

+ Vì sao phong trào Đông duthất bại?

- HS nêu theo trí nhớ

+ Khởi nghĩa của nhân dân Nam

kỳ, phong trào Cần Vương, Đôngdu…

+ Do chưa tìm được con đườngcứu nước đúng đắn

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để giải

quyết yêu cầu:

+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, tư

liệu tìm hiểu được về Phan Bội Châu

+ Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tin để

viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu

trước lớp

- GV nêu nhận xét phần tìm hiểu của HS, sau đó nêu

những nét chính: Nguyễn Tất Thành sinh ngày

19-5-1890 trong 1 gia đình nhà nho yêu nước ở xã Kim

- HS làm việc theo nhóm

+ Lần lượt từng HS trình bàythông tin của mình trước nhóm.+ Các thành viên trong nhómthảo luận để lựa chọn thông tin

và ghi vào phiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm HS trả lời,các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 12

Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Nguyễn Tất Thành lúc nhỏ tên Nguyễn Sinh Cung,

sau này là Nguyễn Ai Quốc-Hồ Chí Minh…

Sinh ra trong gia đình trí thức yêu nước, lớn lên giữa

lúc nước mất nhà tan, lại được chứng kiến nhiều nỗi

thống khổ của nhân dân dưới ách thống trị của đế

quốc phong kiến Người đã nuôi ý chí đuổi thực dân

Pháp, giải phóng đồng bào…

Xuất phát từ lòng yêu nước, rút kinh nghiệm từ

thất bại của các sỹ phu yêu nước đương thời, người

không đi về phương đông mà đi sang phương

tây…

- GV đưa tập truyện Búp xen xanh và giới thiệu.

Hoat động 2:Làm việc cá nhân.

Mục tiêu: giúp HS hiểu được về mục đích ra nước

ngoài của Nguyễn Tất Thành

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Nguyễn Tất Thành

khâm phục…quyết định phải tìm con đường để

cứu nước, cứu dân” và trả lời các câu hỏi sau:

+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành

là gì?

+ Nguyễn Tất Thành đi về hướng nào? Vì sao ông

không đi theo các bậc tiền bối yêu nước như Phan

Bội Châu, Phan Chu Trinh?

- GV lần lượt nêu từng câu hỏi trên và gọi HS trả

lời

- GV giảng: với mong muốn tìm ra con đường cứu

nước đúng đắn, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã

quyết tâm đi về phương tây Bác đã gặp khó khăn

gì? Người làm thế nào để vượt qua? Chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài

- HS làm việc cá nhân, đọc thầmSGK và trả lời các câu hỏi

+ Để tìm con đường cứu nướcphù hợp

+ Nguyễn Tất Thành chọnđường đi về phương tây, Ngườikhông đi theo con đường củacấc sĩ phu yêu nước trước đó vìcác con đường này đều thất bại.Người thực sụ muốn tìm hiểu vềcác chữ “Tự do, Bình đẳng, Bácái” mà người phương tây hay nói

và muốn xem họ làm như thế nào

để trở về giúp đồng bào ta

- 2 HS trả lời trước lớp, HS cảlớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ýkiến

Trang 13

Hoat động 3:Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý chí quyết tâm ra đi

tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được những

khó khăn nào khi ở nước ngoài?

+ Người đã định hướng giải quyết các khó khăn

như thế nào?

+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra đi

tìm đường cứu nước của người như thế nào? Theo

em vì sao người có được quyết tâm đó?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con tàu

nào, vào ngày nào?

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

- GV nêu kết luận: Năm 1911, với lòng yêu nước,

thương dân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà

rồng quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

HS làm việc theo nhóm nhỏ,mỗi nhóm 4 HS, cùng đọc SGK

và tìm câu trả lời

+ Người biết trước khi ở nướcngoài một mình là rất mạo hiểm,nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đóngười cũng không có tiền

+ Người rủ Tư Lê, 1 người bạnthân cùng lứa đi cùng, phòng khi

ốm đau có người bên cạnh,nhưng Tư Le không đủ can đảm

đi cùng người

Người quyết tâm làm bất cứviệc gì để sống và ra đi nướcngoài

Người nhận cả việc phụ bếp,một công việc nặng nhọc vànguy hiểm để được đi ra nướcngoài

+ Người có quyết tâm cao, ý chíkiên định con đường ra đi tìmđường cứu nước bởi người rấtdũng cảm, sẵn sàng đương đầuvới khó khăn, thử thách và hơntất cả người có 1 tấm lòng yêunước, yêu đồng bào sâu sắc.+ Ngày 5-6-1911, Nguyễn TấtThành với cái tên mới-Văn Ba-

đã ra đi tìm đường cứu nướcmới trên con tàu Đô đốc La-tu-

Trang 14

SGK và kể lại sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước

xét

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học

thuộc bài cũ và chuẩn bị bài mới

Ôn: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập

- Cách đổi các số đo độ dài, khối lượng ở các dạng sau:

+Từ lớn ra bé

+Từ bé về lớn

- HS đổi chính xác và giải các bài tập có liên quan

- Bồi dưỡng năng lực tư duy cho HS

II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra:Hai HS đọc bảng đơn vị đo độ dài

từ lớn đến bé và từ bé về lớn

2 Bài mới:

Đổi các đơn vị đo độ dài Bài 1: Số ? 3mm = cm 8dm= m

5cm= m 2hm= km

5mm= m 13m= hm 49km= hm 47000m= km

5800cm= m 63000mm= m Nhận xét, đánh giá, củng cố lại cách đổi các đơn vị đo độ dài Bài 2: Điền Số thích hợp vào….? 3cm 1mm= mm 8km58m= m

92m34cm= cm

7m 6mm= mm

4hm 4m= m

8dam 12m= dm 264dm= m dm 2731cm= m cm 13013m= km m Chấm, củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài có từ 2 số đo trở lên Bài 3:Viết các số đo sau dưới dạng là a, Mét 36dm 42cm 454dm

6789cm 57mm 36dm5cm

Đọc đề Làm miệng bài tâp Đọc đề và làm bài vào vở 3cm 1mm= 31 mm

8km58m=8058m

92m 34cm= 9234cm

7m 6mm = 7006 mm

4hm 4m = 404 m

8dam 12m= 960dm 264dm = 26m 4 dm

2731cm= 27 m31cm 13013m= 13 km 13m

Đọc đề và tự làm bài vào vở:

36 dm = 10m

36

; 42 cm =100m

42

Trang 15

*KG: Bài 4:Bản thân chiếc ô tô vận tải đã

nặng 1 tấn Nay ô tô lại trở thêm 18 tạ xi

măng và 1350 kg sắt đi qua một chiếc cầu có

bảng đề 4T Hỏi ô tô đó có vi phạm luật giao

thông hay không?

5

Đọc đề, phân tích đềLàm bài: Đổi 18 tạ = 1800kg

Số sắt và số xi măng chở trên ôtô là:

1800 + 1350 = 3150 (kg)= 3 tấn 150 kg

Cả xe và hàng nặng là:

3 tấn 150 kg + 1 tấn = 4 tấn 150 kg

Vì cầu chỉ cho xe không quá 4 tấn điqua nên ô tô đã vi phạm luật giao thông vì quá trọng tải

Tiết 7: Luyện từ và câu

I.Mục tiêu :

-HS biết tìm được những từ thuộc chủ dè Tổ quốc -Nhân dân để điền vào bài Biết phân các từ đã cho thành các nhóm theo chủ đề.-Biết đặt câu với thành ngữ cho trước

tập. GD học sinh có tình cảm với quê hương đất nước

II Hoạt động dạy học:

Trang 16

1.Kiểm tra:

-Hãy kể một số từ ngữ thuộc chủ đề Tổ quốc

Một số từ thuộc chủ đề Nhân dân

2.Bài mới:

*Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền

và chỗ trống:quốc dân, quốc hiệu, quốc âm, quốc

lộ, quốc sách.

a số 1 chạy từ Bắc vào Nam

b.Hỡi đồng bào

c.Tiết kiệm phải là một

d Thơ của Nguyễn Trãi

e nước ta thời Đinh là Đại Cồ Việt

Nhận xét, đánh giá

Bài 2: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không

cùng nghĩa với các từ trong nhóm:

a Tổ quốc, tổ tiên, đất nước, giang sơn, sông núi,

nước nhà, non sông, nước non, non nước.

b.Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương

bản quán, quê mùa, quê hương xứ xở, nơi chôn rau

KG: Bài 5:Nâng cao* Tìm các từ ghép được cấu tạo

theo mẫu sau:

c.Tiết kiệm phải là một quốc sách.

d Thơ quốc âm của Nguyễn Trãi e.quốc hiệu nước ta thời Đinh là Đại

Trang 17

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

- Biết tên gọi , kí hiệu và mỗi quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng

để chuyển đổi , so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b); Bài 2; Bài 3

-Rèn học sinh có kĩ năng tính toán nhanh đúng chính xác

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Bài cũ :Gọi 2 học sinh làm bài 4/sgk (trang 27)

2/ Dạy bài mới :

a/)Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

Hoạt động của giáo viên

-Lần lượt cho HS làm bài vào

- HS nhắc lại mối quan hệ của

đơn vị đo diện tích

- Dặn về nhà chuẩn bị bài tiết

sau “ Luyện tập chung”

- Giáo viên nhận xét tiết học

Hoạt động của học sinh

Bài1:

a/5ha= 50000m2 2km2=2000000m2

b/400dm2=4m2 ; 1500dm2=15m2

70000cm2=7m2.c/ 26m217dm2=26

17

100m2.90m25dm2=90

5

100m2 ; 35dm2=

35

100m2.Bài 2:

2m29dm2> 29dm2 ; 790ha < 79km2

209dm2 7900ha4cm25mm2= 4

Tiết 2:Tập làm văn

Trang 18

LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I / MỤC TIÊU :

- Biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ̉ nội dung cần thiết, trìnhbày lí do, nguyện vọng rõ ràng

- Giáo dục HS lựa chọn từ sát nghĩa, đặt câu ngắn gọn dễ hiểu khi viết đơn

*GDKNS : KN ra quyết định ( làm đơn trình bày nguyện vọng )

KN thể hiện sự thông cảm

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Bài cũ: Kiểm tra đoạn văn viết lại của một số em

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

Hoạt động của giáo viên

b/ Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:cho HS đọc bài “ Thần

chết mang tên 7 sắc cầu vòng ”

trả lời các câu hỏi : Chất độc

màu da cam gây ra hậu quả gì

đối với con người?

– giáo viên nhận xét bổ sung

–H:Phần Quốc hiệu , tiêu ngữ ta

viết vị trí nào trên trang giấy ?

Ta cần viết hoa chữ nào ?

lưu ý học sinh cách viết

- Cho HS tập viết đơn

- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày

kết quả

-chấm điểm một số đơn , nhận

xét kĩ năng viết đơn của HS

Hoạt động của học sinh

-đọc yêu cầu bài 1 – cả lớp đọc thầm -Phá hủy hơn 2 ha rừng , làm xói mòn và khô cằnđất, diệt chủng các loài muôn thú, gây ra nhữngbệnh nguy hiểm cho con người bị nhiễm chất độcnày và con cái họ như ung thư , thần kinh , sinhquái dị Hiện nay cả nước ta có khoảng 70000người lớn và 200000 đến 300000 trẻ em bị nhiễmchất độc này

-Chúng ta thăm hỏi động viên , giúp đỡ , vận độngmọi người gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu

da cam Thể hiện sự cảm thông đối với họ

-Ta thường viết giữa trang giấy

Ta viết hoa các chữ : Cộng, Việt Nam , Độc , Tự ,Hạnh

Ngày tháng năm viết đơn , nhớ viết lùi sangphải trang giấy , phía dưới tiêu ngữ nhớ cách mộtdòng Tên lá đơn viết giữa trang giấy , chữ to gấp

2 lần hoặc gấp rưỡi các chữ trong nội dung Người làm đơn ở góc dưới bên phải lá đơn Phần lý do viết đơn là nội dung quan trọng cầnviết ngắn gọn , rõ ràng thể hiện rõ nguyện vọng.-HS thực hành viết đơn

Học sinh nghe và nhận xét xem đơn viết có đúngthể thức hay không ? Trình bày có sáng tạo không

? Lý do , nguyện vọng có rõ ràng không ?

Trang 19

3/ Củng cố - dặn dò :

- HS nhắc lại cách viết đơn.

- Yêu cầu HS về nhà viết lại ;

chuẩn bị tiết tập làm văn sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tiết 3: Âm nhạc( đ/c Lan )

Tiết 4: Khoa học

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học học sinh có khả năng

- Nḥận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điều chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

*GDKNS : -Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách,

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng

b) Giảng bài :

Hoạt động của giáo viên

* Hoạt động 1 : làm việc theo cặp

Yêu cầu : Hàng ngày các em có thể đã sử

dụng thuốc trong 1 số trường hợp Hãy

giới thiệu cho các bạn về loại thuốc mà

em đã mang đến lớp : Tên thuốc là gì ?

Thuốc có tác dụng gì ? Dùng nó trong

trường hợp nào ?

-Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng

trong trường hợp nào ?

Hoạt động 2 : Sử dụng thuốc an toàn

-Yêu cầu làm bài tập trang 24 ở sgk –HS

làm theo cặp chỉ định 1 số học sinh nêu

kết quả

Hoạt động của học sinh

5-6 học sinh đứng tại chỗ và nêu :

VD :- Đây là thuốc Pa na don thuốc cótác dụng giảm đau , hạ sốt Thuốc được

sử dụng khi đau đầu , sốt -Đây là thuốc kháng sinh ampixilinthuốc có tác dụng chống nhiễm trùng ,chống viêm Thuốc sử dụng khi bị sưngviêm , nhiễm trùng

-Tớ đã dùng thuốc cảm khi bị cảm , sốt ,đau họng

-Tớ sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho -Tớ sử dụng becberin khi đau bụng đingoài

-Thảo luận theo cặp và trả lời + đáp án : 1-d ; 2-c ; 3–a ; 4–b -Dùng thuốc đúng cách , dùng đúng

Ngày đăng: 06/06/2021, 02:25

w