- GV cùng cả lớp nhận xét - Gọi 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK -Đánh giá: Hiểu nội dung tranh ,câu chuyện - Bạn bè cần phải biết thương yêu đoàn kết giúp đở lẫn nhau, nhất là những lúc khó
Trang 1AnhĐịa Tin3
Anh
4
Sáng
Toán Bài 29 : Em đã học được những gì?
Tiếng Việt Bài 9 B : Tình người với đất (T1) Khoa Bài 9: Phòng tránh HIV/AIDS Thái độ đối với
người nhiễm HIV/AIDS ( T1)Thể dục
AnhChiều Anh
Chiều
Kĩ thuật Luộc rau
Thể dục
TUẤN 9
Trang 2(Từ ngày Từ ngày: 22/10/2018 đến ngày: 26/10/2018
Thứ hai Ngày dạy:
20/10/2018
Ngày dạy: 22/10/2018
GDLS: TÌNH BẠN (Tiết 2)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạnnạn
-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh ảnh, bài báo nói về tình bạn
- Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện về tình bạn
III Tiên trình
Khởi động: Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
-Đánh giá: - hs hát thuộc lời bài hát , đúng giai điệu
- Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền chơi được tự do kếtgiao ban bè
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện Đôi bạn
+Cho HS đọc thầm câu chuyện,thảo luận nhóm phân vai diễn lại câu chuyện
Gọi đại diện nhóm lên trình diễn trước lớp.Nhận xét bổ sung
+Yêu cầu HS thảo luận cả lớp trả lời các câu hỏi trong sgk
Gọi một số HS trả lời.GV nhận xét
H: Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần cư sử như thế nào? vì sao lại phải cư sử nhưthế?
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Đánh giá: Hiểu nội dung tranh ,câu chuyện
- Bạn bè cần phải biết thương yêu đoàn kết giúp đở lẫn nhau, nhất là những lúc khókhăn hoạn nạn
Hoạt động 2: Làm bài tập 2, SGK
- HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Gọi 1 số HS trình bày cách ứng sử trong mỗi tình huống và giải thích lí do
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng sử trong mỗi tình huống
Tình huống a: Chúc mừng bạn
Tình huống (b): An ủi động viên, giúp đỡ bạn
tình huống (c): Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn
tình huống (d): Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt
Tình huống (đ): Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyếtđiểm
Tình huống (e): Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn bạn
-Đánh giá: Hs biết cách ứng xử trong các tình huống khascc nhau
Trang 3Tiếng việt: BÀI 9A : CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (T1)
I.Mục tiêu:
Giúp HS: - Đọc diễn cảmbài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Nắm được vần đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : người laođộng là đáng quý nhất (TLCH 1, 2, 3 )
- Giáo dục HS mạnh dạn tự tin trình bày ý kiến của mình và bảo vệ được ý kiếnmình đưa ra
Việc 1: - Trưởng ban VN tổ chức trò chơi
Việc 2: HTL bài thơ “Trước cổng trời”
Việc 3: Báo cáo với cô giáo việc học bài của nhóm
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 HĐ1: (Theo tài liệu)
- Quan sát bức tranh và nói về vẻ đẹp của cảnh vật trong tranh
- Trình bày sự hiểu biết của mình
Tranh 2: Người kĩ sư đang thiết kế mẫu ô tô Công việc của họ tạo ra phương tiện vận
Tranh 3:
Người thợ mỏ đang khoan ở hầm mỏ Công việc của họ mang đến sản phẩm phục vụconngười
Tranh 4: Người thợ điêu khắc đang tạc tượng Công việc của họ phục vụ cho đời sông
văn hoá của con người
- Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình
2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá: Giúp học sinh đọc đúng và hiểu bài: Cái gì quý nhất ?
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
- Đọc trôi chảy Chú ý đọc phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật và lời chú thíchhành động của nhân vật
- - Hiểu nghĩa của các từ: Tranh luận, Phân giải, thì giờ, vô vị
3 HĐ5,6: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Dựa vào kết quả làm bài tập ở mục (a), nói thành câu trọn vẹn theo mẫu
HĐ5 a) Nối từ ngữ ở 3 cột trong phiếu học tập để tạo thành ý kiến của mỗi bạn Hùng,
Quý,Nam(SGK/151)
b) - Theo bạn Hùng, quý nhất là lúa gạo vì lúa gạo nuôi sống con người
Trang 4- Theo bạn Quý, quý nhất là vàng bạc vì vàng bạc quý và hiếm.
- Theo bạn Nam, quý nhất là thì giờ vì có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc
b) Dựa vào kết quả làm bài tập ở mục (a), nói thành câu trọn vẹn theo mẫu
HĐ6.1) Người lao động làm ra lúa gạo, vàng bạc và không để thì giờ trôi qua vô vị.
2)c.Conngườilàmratấtcả
- Với sự thông minh, việc học tập và sự cần cù, sáng tạo, con người đã chinh phục đượcthiên nhiên, phát minh ra nhiều trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho cuộc sống củanhân loại bạn trả ý nghĩa câu chuyện
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
-HS hoàn thành các bài tập 1, 2a, 3
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
HĐ 2: Thực hiện lần lượt các hoạt động: ( Theo tài liệu)
Bài tập 1: Viết số TP thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2a: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
- Ban học tập huy động kq, báo cáo
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế Hỗ trợ, tiếp cận giúp các em nắm được cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Câu hỏi gợi mở: 1.Yc học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng đã học Mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và giúp đỡ các bạn trong nhóm
Trang 5Tiêu chí Đánh giá :
- Các em vận dụng để viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, giải được bàitoán về khối lượng
Bài 3: Bài giải
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 1 ngày :
9 x 6 = 54 ( kg)Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày :
54 x 30 = 1620 (kg)=1,620 tấnĐáp Số : 1, 620 tấn
C Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng cùng bố mẹ, anh chị của mình:
Cùng bố mẹ ôn tập lại bảng đơn vị đo khối lượng
&&
Thứ ba Ngày dạy: 21/10/2018 Ngày dạy: 23/10/2018
Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.yêu thích môn Toán
- BTcần làm:1,2,3
II Chuẩn bị: Bảng đơn vị đo diện tích, bảng phụ.
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động - Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi " Đố bạn"
Đánh giá : Qua trò chơi ‘‘Đố bạn’’ khởi động tiết học : Giúp các em ôn lại các đơn vị
Bài 3:Viết số thích hợp vào ô trống 950 ha
- Cá nhân làm BT - Chia sẻ kết quả
- Ban học tập huy động kq, báo cáo
3, 61m2 = 361dm2 54,3 m2 = 54 m2 50 dm2
9,5 km2 = 950 ha 6, 4391 ha = 64391 m 2
Trang 6- Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: Hỗ trợ, tiếp cận giúp các em nắm chắc bảng đơn vị đo và cách chuyển đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Đối với học sinh tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn các bạn trong nhóm mình cách làm
Tiêu chí Đánh giá :
- Các em vận dụng để viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân,
C Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng ở SHD cùng bố mẹ, anh chị của mình
L.Tiếng Việt ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
I.Mục tiêu :- Biết chọn câu chuyện để đọc đúng các chuyện thiếu nhi.Biết giới thiệuchia sẻ về quyển sách em đã đọc theo 5 bước
- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật từng câu chuyện các em được đọcHiểu được ý nghĩa câu chuyện
GD HS yêu thích đọc sách
II Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Khởi động:
Hoạt động 1: Giới thiệu tên các loại sách hs đọc
Hoạt động2: Luyện đọc:Các nhóm nhận sách và đọc theo nhóm
Việc 1: - HS đọc theo nhóm.
Việc 2: -Đại diện nhóm đọc - Các thành viên trong nhóm nghe
- H thảo luận trong nhóm: tên truyện, tên nhân vật trong truyện, nội dung câu chuyện
- Hs lần lượt lên chia sẻ quyển sách đã đọc
-T theo dõi, trợ giúp H thêm
Lưu ý những hs chậm tiến hướng dẫn để hs hiểu được nội dung câu chuyện
Đánh giá: Hs chọn được câu chuyện và giới thiệu chia sẻ đúng 5 bước, biết chia sẻ
tương tác tốt
Hoạt động3: Hoạt động ứng dụng:
Dặn dò chuẩn bị tiết sau
Tiếng Việt : BÀI 9A : CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (T2)
I.Mục tiêu :
- Nắm được khái niệm đại từ; nhận biết đại từ trong thực tế.
- Hiểu được đại từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ(hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2) Bước đầubiết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại nhiều lần (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức dùng đại từ trong xưng hô, giao tiếp phù hợp với văn cảnh
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết nội dung từng bài tập 2 và 3 (phần luyện tập).
Trang 7- Nghe Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của bài học.
* Hình thành kiến thức mới:
HĐ7: Tìm hiểu về đại từ ( Theo tài liệu)
-* Đánh giá:
Nội dung đánh giá
- Giúp các em nắm được thế nào là đại từ
A: Tớ, cậu, Nó
B: vậy, thế
Ghi nhớ: sgk
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1, 2,3: Thảo luận, trả lời câu hỏi( Theo tài liệu)
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế Tiếp cận, hướng dẫn các em nắm được thế nào là đại từ
Câu hỏi gợi mở: Em hiểu như thế nào là đại từ? ví dụ minh họa.
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn các bạn chậm trong nhóm
* Đánh giá:
Nội dung đánh giá
- Giúp học sinh vận dụng hiểu biết về đại từ để thực hiện các bài tập và nắm được ý nghĩa của đại từ thay thế và đại từ xưng hô
1 Các từ in đậm được dùng đế chỉ Bác Hồ
2 Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ sự kính trọng, yêu mến Bác Hồ
Câu 2a, - Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông , tôi
- Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: mày , ông
- Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: nó
Câu 3a - Đoạn A có từ quạ được lặp lại
- Đoạn B có đại từ nó thay cho từ quạ
b, - Cách dùng từ ở đoạn B hay hơn Tránh lặp lại từ quạ
- Bảng phụ Vở bài tập Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp hát tập thể
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu cơ bản của bài học
Trang 8B- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
Kĩ năng viết chính tả của HS
- Viết chính xác từ khó: Ba-la-lai-ca,ngẫm nghĩ, lấp loáng
- Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
HĐ5,6: (Theo tài liệu)
- Tuyên dương nhóm thực hiện đúng và nhanh
* Đánh giá:
HĐ5 - Tìm đúng từ ngữ chứa tiếng trong bảng: - la cà, lê la/ na ná, nết na
- Lẻ tẻ, lẻ loi / nứt nẻ, nẻ đòn
- lo lắng, lo lót/ no nê, no ấm
- lở đất, lở loét / nở nang, nở hoa
HĐ 6 a,Tìm được các từ láy âm đầu: Líu lo, lanh lảnh, lung linh, làu làu
b, Cá từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, loạng choạng, loáng thoáng, thoang thoảng
- Tự học tốt, hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
Luyện Tiếng Việt EM TỰ ÔN LUYỆN TUẦN 9
I.Mục tiêu:- Đọc và hiểu truyện Người trồng ngô Biết nhận xét cách ứng xử của con người với thiên nhiên
- Làm đúng bài tập chứa tiếng có âm đầu l/n và có âm cuối n/ng
A Khởi động: HĐTQ tổ chức cho lớp cùng trao đổi các HĐ sgk
- Đánh giá: - Ý nghĩa của những hành động trong tranh.
- Giúp cho các em biết được những việc có ích trong cuộc sống
B Ôn luyện ( Theo tài liệu)
- HS làm bài VBT.- Gv theo dõi
- Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế
Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em nắm chắc các kiến thức đã học Hoàn thành được
HĐ 3,4,5
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở vở và hỗ trợ thêm cho các bạn tiếp thu chậm
Đánh giá:
HĐ 3 : Học sinh đọc và hiểu được bài : Người trồng ngô bằng cách trả lời những câu
hỏi tìm hiểu bài
+/HĐ 4: Các em nắm được quy tắc các tiếng chứa âm đầu l/n và âm cuối n/ng
- KQ: a) dòng 1 đúng.
Trang 9b) dòng 2 đúng.
HĐ 5: Khắc sâu kiến thức về đại từ
- HS làm bài, nêu ý kiến
VD: tôi, anh.
IV Hướng dẫn phần ứng dụng: Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng ở vở
BTcùng bố mẹ, anh chị của mình
- HS làm bài
VD: - Loài cây này chẳng ích lợi gì.
- Ai bảo thế? Ích lợi chúng ta đang hưởng đó.
II Tài liệu và phương tiện
- Quy mô hoạt động: tổ chức theo lớp
- Những câu chuyện về Đôi bạn cùng tiến trong trường, trên sách báo, trên đài,…
III Các bước tiến hành
1 Giới thiệu tiết học
- GV phổ biến nội dung tiết học : Tổ chức ra mắt đôi bạn cùng tiến trong lớp
- GV giải thích ý nghĩa của việc kết đôi bạn cùng tiến
- Hướng dẫn HS cách tạo lập đôi bạn cùng tiến: Là những người học chung một lớp, có cùng sở thích, ngồi cùng bàn, hoặc gần nhà nhau
- GV yêu cầu HS chuẩn bị
2 Ra mắt Đôi bạn cùng tiến
- Trong khi HS chuẩn bị GV gọi một số HS lên kể những mẩu chuyện mà HS đã sưu tầm
- Các đôi bạn cùng tiến lần lượt ra mắt và tự giới thiệu trước lớp và cô giáo
- Sau khi giới thiệu GV nhắc nhở lại nhiệm vụ của những đôi bạn cùng tiến và yêu cầu mỗi một cặp trình bày một tiết mục văn nghệ
- Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân
- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích
- Giải bài toán bằng cách “ tìm tỉ số” hoặc “ rút về đơn vị”
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: Phiếu kiểm tra.
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Trang 10* Khởi động - Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
( Theo tài liệu)
HS làm bài vào giấy kiểm tra nội dung các bài tập sgk trang 113
- Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: Tiếp cận giúp các em vận dụng các kiến thức
đã học để hoàn thành các BT
Câu hỏi gợi mở: 1.H nhắc lại kiến thức về số thập phân.
- Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
Tiêu chí đánh giá:
-HĐ khởi động:Giúp học sinh có tinh thần thoải mái trước khi vào tiết học.
- HĐ 1,2,3,4 : Vận dụng kiến thức về số thập phân, cách chuyển đổi đơn vị đo dưới dạng số thập phân để làm BT
+/ HĐ 5,6 – HĐTH: Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm tỉ
số, rút về đơn vị
IV Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng cùng bố mẹ, anh chị của mình
Tiếng việt: BÀI 9B: TÌNH NGƯỜI VỚI ĐẤT (T1)
I.Mục tiêu:
Giúp HS
- Biết đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu được nội dung bài: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hunđúc tính cách kiên cường của người Cà Mau.( TLCH ở SGK)
- GDHS yêu quê hương, đất nước
* NDTH: GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau :
II.Chuẩn bị: Tranh ảnh về đất Cà Mau.Bảng phụ
III Hoạt động học:
* Khởi động: Chơi trò chơi: Giải ô chữ bí mật" Du lịch Việt Nam"
* Đánh giá:
- Hs biết tham gia chơi trò chơi, giải đúng ô chữ bí mật Tìm được tên các địa danh:
1.Cao Bằng, 2 Hà Nội ;3 Móng Cái 4 Hội An ,5 Cửu Long
- Địa danh ở hàng dọc màu xanh: Cà Mau
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 HĐ1: (Theo tài liệu)
- Quan sát bức tranh và nói về vẻ đẹp của cảnh vật trong tranh
- Trình bày sự hiểu biết của mình
* Đánh giá:
- Quan sát và mô tả được hình ảnh và nói được vẻ đẹp về các bức tranh thiên nhiên ởđây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt
- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc
- Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình
2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)
Trang 11* Đánh giá:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng các gợi tả mưadông, đổ ngang, hối hả, rất phũ, đất xốp
3 Nối đúng từ ngữ ở cột A với cột B:(a -2); b -1; c - 5; d - 3 ; e - 4
3 HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
Câu 1: Mưa ở Cà Mau đến rồi đi bất ngờ: sớm nắng chiều mưa Đang nắng đó, mưa
đổ ngay xuống đó Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnhhẳn Trong mưa thường nổi cơn dông
Câu 2 : - Cây cối trên đất Cà Mau phải mọc thành chòm, thành rặng; rễ phải dài, phảicắm sâu vào trong lòng đất để chống lại cơn thịnh nộ của thời tiết
Câu 3:-Người Cà Mau dựng nhà cửa dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đướcxanh rì Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
Câu 4: Người cà Mau phải kiên cường ,giàu nghị lực mới sống được trên mảnh đất có
nhiều thú dữ và thời tiết khắc nghiệt.(Họ thông minh và giàu nghị lực Họ thích kể,thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây.)
6 1 Chọn được tên đúng cho từng đoạn trong bài
1, Mưa ở Cà mau( Đoạn 1)
2, Cây cối nhà cửa ở Cà mau ( Đ2)
3, Muông thú ở Cà Mau( Đ 3)
4, Con người Cà Mau ( Đ 3)
BVMT; BĐ,HĐ: 1.Em thấy Cà Mau đẹp như thế nào? Con người ở đó ra sao?
2 Qua các vẻ đẹp và con người nơi đó em thấy yêu quý mảnh đất đó không?
* Luyện đọc diễn cảm
- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn luyện đọc đoạn1 Lưu ý nhấn giọng các
từ ngữ gợi tả
- Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Đọc bài văn cho người thân nghe
Khoa học BÀI 9: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS :THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI
NHIỄM HIV/AIDS (T2)
I Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ