1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lop 4 CKTKN Tuan 11

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 55,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: + Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, [r]

Trang 1

Tuần 11: Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Giáo dục tập thể

Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I MỤC TIÊU:

1- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) ; giọng hiền từ (người ông)

2- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài

Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

* Quyền được ông, bà, cha, mẹ quan tâm, chăm sóc.

* Quyền được chia sẻ ý kiến.

* Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tranh minh học bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc “Đất Cà Mau” và trả lời các câu hỏi về bài đã đọc

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm

* Luyện đọc:

- Mời 1 HS khá đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Ở nhà các em có được ông bà, bố mẹ

thường xuyên kể chuyện cho nghe

không?

+ Hàng ngày các em đã quan tâm,

chăm sóc ông bà, cha mẹ như thế nào?

+) ý1: ý thích của bé Thu.

- Cho HS đọc đoạn 2:

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có đặc điểm gì nổi bật?

- Đoạn 1: Câu đầu

- Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là vườn!

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông kể

- HS nêu ý kiến

- Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra

Trang 2

+) ý2: Đặc điểm nổi bật của các loại

cây trong khu vườn.

- Cho HS đọc đoạn 3:

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

+ Em hiểu Đất lành chim đậu là thế

nào?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

trong nhóm 3

- Thi đọc diễn cảm

- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn

- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để tìm ăn

- HS nêu

- HS đọc

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học.

Tiết 3: Toán

Tiết 51: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách cộng nhiều số thập phân?

-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Luyện tập:

+ Bài tập 1:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- GV nhận xét

+ Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện

nhất

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hoạt động nhóm

- GV nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp

a) 65,45 b) 48,66

- 1 HS nêu yêu cầu

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Các nhóm thảo luận và làm vào phiếu bằng cách thuận tiện nhất

Trang 3

+ Bài tập 3: (Giảm tải)

+ Bài tập 4:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải, sau đó yêu cầu HS tự tóm tắt ra

nháp

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

Đại diện các nhóm lên trình bày và giải thích

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10

=14,68 (Các phần b, c, d làm tương tự)

- 1 HS lên bảng giải, dưới lớp giải vào vở

Bài giải:

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ hai là:

28,4 + 2,2 = 30,6 (m)

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ

ba là:

30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Số mét vải người đo dệt trong cả ba ngày là:

28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1m

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân

Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Tập đọc

Tiết 22: LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn

- Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong các chủ điểm nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi HS đọc 1 bài tập đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Luyện đọc

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài

- GV đặ t 1 câu h i v o n, b i v a ỏ ề đ ạ à ừ đọ c, HS tr l i ả ờ

- Từ tuần 1 đến giờ các em đã được học

những bài tập đọc nào là văn miêu tả? - HS đọc

Trang 4

- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn:

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Một chuyên gia máy xúc

+ Kì diệu rừng xanh

+ Đất Cà Mau

- Yêu cầu HS chọn và đọc ít nhất một

bài văn

+ Ghi lại những chi tiết em thích nhất

trong bài, giải thích tại sao em thích

- Cho HS nối tiếp nhau nói chi tiết mình

thích trong mỗi bài văn, giải thích lý do

tại sao mình thích

- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi

những HS tìm được chi tiết hay , giải

thích được lý do mình thích

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV

- HS nối tiếp nhau trình bày

- HS khác nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

Nhận xét giờ học

Tiết 2: Toán

Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân

- Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế (Làm được bài tập 1 (a,b) ; bài 2 (a,b) ; bài 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS lên bảng chữa bài tập 4

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Hướng dẫn

a) Ví dụ 1:

- GV nêu ví dụ:

4,29 - 1,84 = ? (m)

- Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó thực

hiện phép trừ

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ hai

số thập phân: Đặt tính rồi tính

_ 4,29

1,84

2,45 (m)

- Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân :

4,29 trừ 1,84

- HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp

- HS nêu

Trang 5

b) Ví dụ 2:

- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào bảng

con

- GV nhận xét, ghi bảng

- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Nhận xét:

- Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét

- HS thực hiện đặt tính rồi tính:

- HS nêu

- HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53

* Luyện tập:

+ Bài tập 1: Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

+ Bài tập 2: Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

HS hoạt động nhóm

- Chữa bài

+ Bài tập 3:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- 2HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào bảng con

*Kết quả:

a) 42,7 b) 37,46 Các nhóm làm vào phiếu sau đó lên trình bày trên bảng

*Kết quả:

a) 41,7 b) 4,34

- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Bài giải:

Số kg đường lấy ra tất cả là:

10,5 + 8 = 18,25 (kg)

Số kg đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25kg

4 Củng cố, dặn dò

HS nêu lại cách trừ 2 số thập phân, nhận xét giờ học

Tiết 3: Chính tả (Nghe-viết)

Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật

- Làm được bài tập 3

* N©ng cao nhËn thøc vµ tr¸ch nhiÖm cña HS vÒ BVMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Trang 6

* Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV Đọc bài

- Mời một HS đọc lại bài

- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo

vệ môi trường nói gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: phòng ngừa, ứng

phó, suy thoái, khắc phục,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- HS theo dõi SGK

- HS đọc

- Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

+ Bài tập 3 (104):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS thi làm theo nhóm 6 vào

bảng nhóm, trong thời gian 5 phút,

nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm

đó thắng

- Mời đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét

- GV KL nhóm thắng cuộc

* VD về lời giải:

-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài

nỉ, năn nỉ, nao nao, nũng nịu, núng nính,…

-Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: leng keng, sang sảng, ông ổng, lúng liếng, oang oang, loảng xoảng, lúng túng, …

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Chiều thứ 3/25/10/2011

Tiết 2: Luyện toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về cách cộng các số thập phân

- So sánh số thập phân

- Rèn kĩ năng tính toán thành thạo

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Luy n t pệ ậ

+ Bài tập 1: Tính

a) 32,45 + 21,6 + 5,376 - 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở luyện

Trang 7

b) 42,5 + 15,78 + 26

c) 41,354 + 8,43 + 12

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở luyện

- GV nhận xét

+ Bài tập 2: > < =

- 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tìm cách làm

- Cho HS làm ra nháp

- Chữa bài

+ Bài tập 4:

Bài toán: Bốn bạn: Hiền, Mi, Hưng,

Thịnh cân nặng lần lượt là: 33,2kg ;

34kg ; 31,55kg ; 33,45kg Hỏi cả bốn

bạn cân nặng bao nhiêu kg?

- Cho HS làm vào vở

- Cả lớp và GV nhận xét

* Kết quả:

a) 59,426 b) 84,28 c) 81,784

- 1 HS nêu yêu cầu

- Các nhóm làm vào phiếu sau đó lên bảng trình bày

*Kết quả:

4,5 + 5,3 > 5,9 + 17 7,56 < 2,5 + 6,4 15,7 + 8,8 = 24,5 0,8 > 0,08 + 0,7

- 1 HS lên bảng giải, dưới lớp giải vào

vở luyện

Bài giải

Cả bốn bạn cân nặng là:

33,2 + 34 + 31,55 + 33,45= 132,2 (kg) Đáp số: 132,2 kg

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học

Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Luyện từ và câu

Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)

- Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III) Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đại từ? (Cho 1 vài HS nêu)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Phần nhận xét:

+ Bài tập 1(104):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- GV hỏi:

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì?

- Hơ Bia, cơm và thóc gạo

- Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc

Trang 8

- Cho HS trao đổi nhóm 2theo yêu cầu

của bài

- Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV nhấn mạnh: Những từ nói trên

được gọi là đại từ xưng hô

*Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Mời một số HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

* Ghi nhớ:

- Đại từ xưng hô là những từ như thế

nào?

- Cho HS nối tiếp

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2(106):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS đọc thầm đoạn văn

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Mời 6 HS nối tiếp chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

- Cho 1-2 HS đọc đoạn văn trên

gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng

*Lời giải:

-Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta

- Những từ chỉ người nghe: chị các ngươi

- Từ chỉ người hay vật mà câu truyện hướng tới: Chúng

*Lời giải:

- Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch

sự với người đối thoại

- Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại

*Lời giải:

- Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thường rùa

- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ

*Lời giải:

Thứ tự điền vào các ô trống:

1 – Tôi, 2 – Tôi, 3 – Nó, 4 – Tôi, 5 –

Nó, 6 – Chúng ta

4 Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

GV nhận xét giờ học

Tiết 2: Toán

Tiết 53: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân

- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân

- Cách trừ một số cho một tổng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS nêu cách trừ hai số thập phân?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Trang 9

* Hướng dẫn

+ Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở nháp

- GV nhận xét

+ Bài tập 2: Tìm x

- Hướng dẫn HS tìm x.

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

+ Bài tập 3: (Giảm tải)

+ Bài tập 4( Phần a)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu

thức trong từng hàng

- Cho HS làm ra nháp

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài

- Các HS khác nhận xét

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở nháp

*Kết quả:

a) 38,81 b) 43,73 c) 45,24 d) 47,55

- 1 HS đọc đề bài

- … tìm thành phần chưa biết của phép tính

- HS làm bài theo nhóm các nhóm lên bảng trình bày

*Kết quả:

a) x = 4,35 b) x = 3,34 c) x = 9,5 d) x = 5,4

- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm bài vào

vở nháp

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng, trừ hai phân số

Tiết 4: Kể chuyện

Tiết 11: Người đi săn và con nai

I MỤC TIÊU.

1- Rèn kỹ năng nói:

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý (BT1), tưởng tượng và nêu được kết thúc của câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng

2- Rèn kỹ năng nghe:

- Nghe cô kể chuyện, ghi nhớ truỵên

- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp được lời bạn

Trang 10

* Quyền được sống trong mụi trường hoà thuận giữa thiờn nhiờn và muụng thỳ.

* Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK( phúng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS kể lại cõu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Hướng dẫn kể chuyện

+ GV kể chuyện 2 lần

( kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh)

- Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yờu cầu

trong SGK

- Cho HS nờu nội dung chớnh của từng

tranh

- Cho HS kể chuyện trong nhúm ( HS

thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau

đú đổi lại )

- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo

tranh trước lớp

- Cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung

- GV nhận xột, đỏnh giỏ

- Cho HS thi kể toàn bộ cõu chuyện và

trao đổi với bạn về ý nghĩa cõu chuyện:

+ Vỡ sao người đi săn khụng bắn con

nai?

+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta

điều gỡ ?

- Chỳng ta cần phải làm gỡ để bảo vệ

thiờn nhiờn?

- Cả lớp và GV nhận xột đỏnh giỏ, GV

cho điểm những HS kể tốt

Nội dung chớnh của từng tranh:

+Tranh1: Người đi săn chuẩn bị sỳng

để đi săn

+Tranh 2: Dũng suối khuyờn người đi săn đừng bắn con nai

+Tranh 3: Cõy trỏm tức giận

+Tranh 4: Con nai lặng yờn trắng muốt

- HS kể theo nhúm mỗi em kể 1 đoạn

- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp

- Cỏc HS khỏc NX bổ sung

- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn

về ý nghĩa cõu chuyện

- Vỡ người đi săn thấy con nai đẹp…

- Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta: Hóy yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn…

- Chỳng ta cần phải ngăn chặn việc săn bắn, bảo vệ vàkhụng giết hại thỳ rừng

4 Củng cố, dặn dũ

- Nhắc nhở HS phải biết yờu quớ thiờn nhiờn, bảo vệ cỏc loài vật quý

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Chiều thứ 4/26/10/2011

Ngày đăng: 05/06/2021, 23:22

w