- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: + Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, [r]
Trang 1Tuần 11: Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Giáo dục tập thể
Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU:
1- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) ; giọng hiền từ (người ông)
2- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài
Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
* Quyền được ông, bà, cha, mẹ quan tâm, chăm sóc.
* Quyền được chia sẻ ý kiến.
* Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tranh minh học bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc “Đất Cà Mau” và trả lời các câu hỏi về bài đã đọc
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS khá đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Ở nhà các em có được ông bà, bố mẹ
thường xuyên kể chuyện cho nghe
không?
+ Hàng ngày các em đã quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ như thế nào?
+) ý1: ý thích của bé Thu.
- Cho HS đọc đoạn 2:
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật?
- Đoạn 1: Câu đầu
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là vườn!
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông kể
- HS nêu ý kiến
- Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra
Trang 2+) ý2: Đặc điểm nổi bật của các loại
cây trong khu vườn.
- Cho HS đọc đoạn 3:
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Em hiểu Đất lành chim đậu là thế
nào?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
trong nhóm 3
- Thi đọc diễn cảm
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để tìm ăn
- HS nêu
- HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
4 Củng cố, dặn dò
- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học.
Tiết 3: Toán
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách cộng nhiều số thập phân?
-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập:
+ Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- GV nhận xét
+ Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện
nhất
? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hoạt động nhóm
- GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp
a) 65,45 b) 48,66
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Các nhóm thảo luận và làm vào phiếu bằng cách thuận tiện nhất
Trang 3+ Bài tập 3: (Giảm tải)
+ Bài tập 4:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải, sau đó yêu cầu HS tự tóm tắt ra
nháp
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Đại diện các nhóm lên trình bày và giải thích
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10
=14,68 (Các phần b, c, d làm tương tự)
- 1 HS lên bảng giải, dưới lớp giải vào vở
Bài giải:
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ hai là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ
ba là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải người đo dệt trong cả ba ngày là:
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1m
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân
Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Tiết 22: LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC ĐÃ HỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn
- Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong các chủ điểm nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc 1 bài tập đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
* Luyện đọc
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài
- GV đặ t 1 câu h i v o n, b i v a ỏ ề đ ạ à ừ đọ c, HS tr l i ả ờ
- Từ tuần 1 đến giờ các em đã được học
những bài tập đọc nào là văn miêu tả? - HS đọc
Trang 4- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất Cà Mau
- Yêu cầu HS chọn và đọc ít nhất một
bài văn
+ Ghi lại những chi tiết em thích nhất
trong bài, giải thích tại sao em thích
- Cho HS nối tiếp nhau nói chi tiết mình
thích trong mỗi bài văn, giải thích lý do
tại sao mình thích
- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi
những HS tìm được chi tiết hay , giải
thích được lý do mình thích
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau trình bày
- HS khác nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
Nhận xét giờ học
Tiết 2: Toán
Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế (Làm được bài tập 1 (a,b) ; bài 2 (a,b) ; bài 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS lên bảng chữa bài tập 4
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn
a) Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ:
4,29 - 1,84 = ? (m)
- Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó thực
hiện phép trừ
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ hai
số thập phân: Đặt tính rồi tính
_ 4,29
1,84
2,45 (m)
- Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân :
4,29 trừ 1,84
- HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp
- HS nêu
Trang 5b) Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào bảng
con
- GV nhận xét, ghi bảng
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
c) Nhận xét:
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
- HS thực hiện đặt tính rồi tính:
- HS nêu
- HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53
* Luyện tập:
+ Bài tập 1: Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
+ Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
HS hoạt động nhóm
- Chữa bài
+ Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- 2HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào bảng con
*Kết quả:
a) 42,7 b) 37,46 Các nhóm làm vào phiếu sau đó lên trình bày trên bảng
*Kết quả:
a) 41,7 b) 4,34
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Bài giải:
Số kg đường lấy ra tất cả là:
10,5 + 8 = 18,25 (kg)
Số kg đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25kg
4 Củng cố, dặn dò
HS nêu lại cách trừ 2 số thập phân, nhận xét giờ học
Tiết 3: Chính tả (Nghe-viết)
Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được bài tập 3
* N©ng cao nhËn thøc vµ tr¸ch nhiÖm cña HS vÒ BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trang 6* Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV Đọc bài
- Mời một HS đọc lại bài
- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo
vệ môi trường nói gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: phòng ngừa, ứng
phó, suy thoái, khắc phục,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- HS đọc
- Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
+ Bài tập 3 (104):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 6 vào
bảng nhóm, trong thời gian 5 phút,
nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm
đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- GV KL nhóm thắng cuộc
* VD về lời giải:
-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài
nỉ, năn nỉ, nao nao, nũng nịu, núng nính,…
-Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: leng keng, sang sảng, ông ổng, lúng liếng, oang oang, loảng xoảng, lúng túng, …
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Chiều thứ 3/25/10/2011
Tiết 2: Luyện toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách cộng các số thập phân
- So sánh số thập phân
- Rèn kĩ năng tính toán thành thạo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luy n t pệ ậ
+ Bài tập 1: Tính
a) 32,45 + 21,6 + 5,376 - 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở luyện
Trang 7b) 42,5 + 15,78 + 26
c) 41,354 + 8,43 + 12
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở luyện
- GV nhận xét
+ Bài tập 2: > < =
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm cách làm
- Cho HS làm ra nháp
- Chữa bài
+ Bài tập 4:
Bài toán: Bốn bạn: Hiền, Mi, Hưng,
Thịnh cân nặng lần lượt là: 33,2kg ;
34kg ; 31,55kg ; 33,45kg Hỏi cả bốn
bạn cân nặng bao nhiêu kg?
- Cho HS làm vào vở
- Cả lớp và GV nhận xét
* Kết quả:
a) 59,426 b) 84,28 c) 81,784
- 1 HS nêu yêu cầu
- Các nhóm làm vào phiếu sau đó lên bảng trình bày
*Kết quả:
4,5 + 5,3 > 5,9 + 17 7,56 < 2,5 + 6,4 15,7 + 8,8 = 24,5 0,8 > 0,08 + 0,7
- 1 HS lên bảng giải, dưới lớp giải vào
vở luyện
Bài giải
Cả bốn bạn cân nặng là:
33,2 + 34 + 31,55 + 33,45= 132,2 (kg) Đáp số: 132,2 kg
4 Củng cố, dặn dò
- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học
Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)
- Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III) Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đại từ? (Cho 1 vài HS nêu)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Phần nhận xét:
+ Bài tập 1(104):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
- Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc
Trang 8- Cho HS trao đổi nhóm 2theo yêu cầu
của bài
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV nhấn mạnh: Những từ nói trên
được gọi là đại từ xưng hô
*Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Ghi nhớ:
- Đại từ xưng hô là những từ như thế
nào?
- Cho HS nối tiếp
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2(106):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS đọc thầm đoạn văn
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời 6 HS nối tiếp chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung
- Cho 1-2 HS đọc đoạn văn trên
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
*Lời giải:
-Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta
- Những từ chỉ người nghe: chị các ngươi
- Từ chỉ người hay vật mà câu truyện hướng tới: Chúng
*Lời giải:
- Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch
sự với người đối thoại
- Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
*Lời giải:
- Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thường rùa
- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ
*Lời giải:
Thứ tự điền vào các ô trống:
1 – Tôi, 2 – Tôi, 3 – Nó, 4 – Tôi, 5 –
Nó, 6 – Chúng ta
4 Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Toán
Tiết 53: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS nêu cách trừ hai số thập phân?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trang 9* Hướng dẫn
+ Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở nháp
- GV nhận xét
+ Bài tập 2: Tìm x
- Hướng dẫn HS tìm x.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
+ Bài tập 3: (Giảm tải)
+ Bài tập 4( Phần a)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu
thức trong từng hàng
- Cho HS làm ra nháp
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Các HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở nháp
*Kết quả:
a) 38,81 b) 43,73 c) 45,24 d) 47,55
- 1 HS đọc đề bài
- … tìm thành phần chưa biết của phép tính
- HS làm bài theo nhóm các nhóm lên bảng trình bày
*Kết quả:
a) x = 4,35 b) x = 3,34 c) x = 9,5 d) x = 5,4
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm bài vào
vở nháp
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng, trừ hai phân số
Tiết 4: Kể chuyện
Tiết 11: Người đi săn và con nai
I MỤC TIÊU.
1- Rèn kỹ năng nói:
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý (BT1), tưởng tượng và nêu được kết thúc của câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe cô kể chuyện, ghi nhớ truỵên
- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp được lời bạn
Trang 10* Quyền được sống trong mụi trường hoà thuận giữa thiờn nhiờn và muụng thỳ.
* Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ trong SGK( phúng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS kể lại cõu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn kể chuyện
+ GV kể chuyện 2 lần
( kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh)
- Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yờu cầu
trong SGK
- Cho HS nờu nội dung chớnh của từng
tranh
- Cho HS kể chuyện trong nhúm ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đú đổi lại )
- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo
tranh trước lớp
- Cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, đỏnh giỏ
- Cho HS thi kể toàn bộ cõu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa cõu chuyện:
+ Vỡ sao người đi săn khụng bắn con
nai?
+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta
điều gỡ ?
- Chỳng ta cần phải làm gỡ để bảo vệ
thiờn nhiờn?
- Cả lớp và GV nhận xột đỏnh giỏ, GV
cho điểm những HS kể tốt
Nội dung chớnh của từng tranh:
+Tranh1: Người đi săn chuẩn bị sỳng
để đi săn
+Tranh 2: Dũng suối khuyờn người đi săn đừng bắn con nai
+Tranh 3: Cõy trỏm tức giận
+Tranh 4: Con nai lặng yờn trắng muốt
- HS kể theo nhúm mỗi em kể 1 đoạn
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
- Cỏc HS khỏc NX bổ sung
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa cõu chuyện
- Vỡ người đi săn thấy con nai đẹp…
- Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta: Hóy yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn…
- Chỳng ta cần phải ngăn chặn việc săn bắn, bảo vệ vàkhụng giết hại thỳ rừng
4 Củng cố, dặn dũ
- Nhắc nhở HS phải biết yờu quớ thiờn nhiờn, bảo vệ cỏc loài vật quý
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Chiều thứ 4/26/10/2011