Kĩ năng: - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên trong đoạn trích.. - Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của n[r]
Trang 1Tuần 07 Ngày soạn: 06/ 10/ 2012
CẢNH NGÀY XUÂN (Trích Truyện Kiều)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ
2 Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả và biểu cảm
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc diễn cảm đoạn trích Chị em Thúy Kiều và nêu nội dung chính?
? Vẻ đẹp của Thúy kiều được ND miêu tả ntn?
? Nêu những nét đặc sặc về nghệ thuật trong đoạn trích?
3 Bài mới
* Giáo viên cho học sinh xem bức tranh
chị em Thuý Kiều du xuân và dẫn vào
nội dung bài học
Đọc: Giọng nhẹ nhàng, rõ ràng, nhịp
2/2, 4/4
? Đại ý của đoạn trích?
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần
nhỏ?
*3 phần nhỏ: 4 – 8 - 6
* HS tự đọc chú thích
* Giáo viên kiểm tra việc tìm hiểu chú
thích của học sinh (chú ý chú thích 3,
4)
- Học sinh đọc 4 câu thơ đầu
?Xác định thời gian ở hai câu thơ đầu?
? Không gian của ngày xuân ra sao?
I Tìm hiểu chung
1 Vị rí đoạn trích : Sau đoạn trích Chị
em Thuý Kiều
2 Đọc hiểu văn bản
3 Bố cục
- Phần 1 (4 câu thơ đầu): Khung cảnh ngày xuân
- Phần 2 (8 câu thơ tiếp) Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Phần 3 (6 câu thơ cuối): Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
II Phân tích
1 Khung cảnh ngày xuân
- Khơng gian và thời gian: Ngày xuân thấm thoắt trơi mau, tiết trời đã sang tháng 3
Trang 2?Tác giả dùng màu sắc nào để tả?
(xanh, trắng)
? Việc miêu tả của tác giả có gì đặc
biệt?
? Vậy thiên nhiên ngày xuân qua 4 câu
thơ đầu như thế nào?
* Học sinh đọc đoạn tiếp theo
? Các vật thoi vàng vó, tiền giấy…
thường dùng để làm gì?
? Tháng ba có những lễ hội nào?
? Đoạn thơ tả cảnh lễ hội gì?
? Hoạt động của người tham gia lễ hội?
?Tác giả dùng những từ loại gì để miêu
tả cảnh lễ hội?
? Tác dụng của các từ trên?
? Vậy cảnh lễ hội được miêu tả như thế
nào ? Gợi lên điều gì?
Học sinh đọc đoạn 3
? Khơng khí lễ hội lúc này ntn?
? Tác giả đã dùng những từ để tả cảnh?
( tà tà, thơ thẩn, nao nao)
? Tại sao TG dùng từ ngữ tả tâm trạng
để tả cảnh?
? Màu sắc, đường nét có gì thay đổi?
? Cảm nhận của chị em Thuý Kiều như
thế nào?
? Đoạn thơ được sắp xếp theo trình tự
nào, kết cấu ra sao?
? Đoạn thơ sử dụng những phương thức
biểu đạt nào?
- Cảnh vât:
+ Thảm cỏ xanh tươi trải rộng tới chân trời làm nền cho bức tranh xuân + Điểm xuyết một vài bơng hoa lê trắng
Màu sắc hài hồ gợi vẻ đẹp mới mẻ tinh khơi giàu sức sống Chữ điểm làm cho cảnh vật sống động chứ khơng tĩnh lặng.
2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Hoạt động:
+ Lễ Tảo mộ: viếng mộ, quét tước phần mộ
+ Hội đạp thanh: Đi chơi xuân
- Khơng khí lễ hội:
+ Danh từ: yến anh, tài tử, giai nhân
Gợi sự đơng vui
+ Động từ: sắm sửa, dập dìu Gợi sự rộn ràng náo nhiệt
+ Tính từ: Gần xa, nơ nức, Tâm trạng vui tươi, rộn ràng của người tham gia lễ hội
* Lễ hội mùa xuân tấp nập, nhộn nhịp Đây là lễ hội xa xưa cĩ sắm sửa quần áo
đi vui hội đạp thanh, rắc những thoi vàng
vĩ đốt tiền giấy tưởng nhớ người đã khuất Hồi vọng quá khứ, ước vọng về tương lai
3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
- Khơng khí lễ hội vẫn cịn nhưng lặng dần, nhạt dần:
+ Mặt trời từ từ ngả về tây + Bước chân người thơ thẩn
- Từ láy: “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” khơng chỉ biểu đạt sắc thái của cảnh vật mà cịn bộc lộ tâm trạng Cảm giác xao xuyến bâng khuâng của một ngày xuân đang cịn mà cĩ sự linh cảm về một điều sắp xảy ra đã xuất hiện
III Tổng kết
1 Nghệ thuật -Sử dụng ngơn ngữ miêu tả giàu hình
Trang 3*Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi
nhớ SGK trang 87
*Học sinh đọc bài tập 1 SGK trang 87,
thảo luận 3 phút theo yêu cầu bài tập
* HS trình bày
ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
-Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều
2 Nội dung : Ghi nhớ SGK/87
* Ý nghĩa văn bản : Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngơn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm đoạn trích
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thơng dụng trong VB
4 Củng cố, dặn dị:
- GV hệ thống nội dung bài học
- Học thuộc bài thơ và phân tích
- Soạn: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quân hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong thi
kể chuyện
2 Kĩ năng
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội taamtrong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là miêu tả trong văn bản tự sự? Tác dụng của nĩ? Cho ví dụ?
3 Bài mới
- Cho hs đọc đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích
? Xác định những câu thơ tả ngoại cảnh?
? Dấu hiệu nào cho thấy đây là những
câu thơ mơ tả cảnh sắc bên ngồi? cĩ tác
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
tự sự
1 Ví dụ 1:
Văn bản :Kiều ở lầu Ngưng Bích
2 Nhận xét :
Trang 4dụng miêu tả nội tâm con người không?
? Những cảnh đó giúp ta hiểu được gì về
tâm trạng bên trong của nhân vật?
? Tìm những câu thơ miêu tả tâm trạng
của nhân vật Kiều?
? Những chi tiết nào cho ta thây đây là
những câu thơ miêu tả nội tâm?
? Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế
nào đối với việc khắc hoạ nhân vật?
-Cho hs đọc đoạn văn
? Đoạn văn cho ta thấy tâm trạng gì của
lão Hạc? vì sao em biết được điều đó?
? Qua việc tìm hiểu văn bản trên em hiểu
thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản
tự sự?
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ.
Yêu cầu HS trao đổi và trình bày theo tổ
bài tập 1
- Nhận xét, bổ sung
? Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy
ra một chuyện có lỗi với bạn
Nhận xét – Kết luận
* Miêu tả nội tâm thường tái hiện những trăn trở ,dằn vặt ,những rung động tinh tế trong tình cảm ,cảm xúc ,tư tưởng của nhân vật
=> Có tác dụng to lớn trong việc khác họa đặc điểm tính cách nhân vật >nhân vật sinh động
3 Ví dụ 2 Nỗi đau đớn của Lão Hạc khi phải bán chó => Thể hiện qua nét mặt cử chỉ của nhân vật
* Ghi nhớ:
- Miêu tả nội tâm tái hiện những suy nghỉ, cảm xúc của nhân vật
- Tả nội tâm:
+ trực tiếp : diễn tả ý nghỉ, cảm xúc + Gián tiếp: Qua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
Kể lại bằng văn xuôi việc Mã Giám Sinh mua Kiều
2 Bài tập 3
4 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài học
- Học bài và hoàn thiệ các bài tập còn lại trong sgk
- Soạn: Trau dồi vốn từ
Trang 5Tuần 07 Ngày soạn: 08/ 10/ 2012
TRAU DỒI VỐN TỪ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ
2 Kĩ năng: Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ: Có ý thức tự trau dồi vốn từ của mình
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thuật ngữ là gì? Đặc điểm? Cho ví dụ?
3 Bài mới
- Yêu cầu HS đọc các ví dụ sgk
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của
Phạm Văn Đồng?
- Nhận xét – Kết luận
- Hãy xác định các lối diễn đạt trong bài
tập ( 2- sgk tr100) HS trao đổi theo bàn
xác định và trình bày
- Thừa từ đẹp vì thắng cảnh có nghĩa là
cảnh đẹp
- Sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là
đoán trước tình hình có thể sảy ra trong
tương lai
- Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa
là thúc đẩy cho sự phát triển lên nhanh
? Vì sao có những lỗi này?
? Vậy để “ biết dùng tiếng ta cần phải
làm gì” ?
- Khái quát y/c học sinh đọc ghi nhớ
- Cho hs tìm hiểu ý kiến của nhà văn Tô
Hoài
? Em hiểu ý kiến ấy như thế nào?
?Theo em phải làm như thế nào để làm
tăng vốn từ bản thân ?
-Nhận xét – Kết luận
- Hệ thống hoá kiến thức
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu hs làm bài tập (1)
I Rèn luyện để năm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ
1 Ví dụ : Tìm hiểu ý kiến của Phạm Văn Đồng
- Tiếng việt phong phú , giàu đẹp
-Muốn phát huy tốt khả năng của TV thì mỗi người phải trau dồi vốn từ
- cần sử dụng vốn từ 1 cách nhuần nhuyển
2 Ví dụ 2 a) Thừa từ "đẹp"
b) Thay từ “ dự đoán” = “ ước tính" c) Mở rộng
2 Ghi nhớ:
- Cần trau dồi vốn từ
- Nắm đầy đủ và chính xác ngôn từ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1 Ví dụ (sgk)
2 Nhận xét
- Quá trình trau dôi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
3 Ghi nhớ (sgk) III Luyện tập
* Bài tập 1
Trang 6- Nhận xét – Kết luận
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm
- Nhận xét, đưa ra đáp án
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
* Hướng dẫn hs làm bài tập 3- sgk tr 102
- Yêu cầu hs bình luận ý kiến của Chế
Lan Viên
- Nhận xét – Kết luận
- Yêu cầu hs chọn từ ngữ thích hợp để
điền vào chổ trống
- Hậu quả: kết quả xấu
- Đoạt: Chiếm được phần thắng
- Tinh tú: Sao trên trời ( ý khái quát)
* Bài tập 2:
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt a) Tuyệt chủng: Mất hẳn nòi giống
- Tuyệt giao: Cắt đứt, tuyệt tự không có người nối dõi
- Tuyệt tự : Không có người nối dõi
- Tuyệt thực : nhịn đói ,không chịu ăn để phản đối
* Bài 3:
a) Thay từ im lặng = yên tỉnh vắng lặng…
b) thành lập = thiết lập c) cảm xúc = xúc động
* Bài 4
- Tiếng việt là một ngôn ngữ trong sáng
và giàu đẹp => thể hiện qua ngôn ngữ của nhân vật
Bài 6
a) Điểm yếu b) Mục đích cuối cùng c) Đề đạt
d) lái táu e) Hoảng loạn
4 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài học
- Học bài cũ và hoàn thiện các bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Viết bài Tập làm văn số 02
.
Trang 7Tuần 07 Ngày soạn: 09/ 10/ 2012
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 02
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh trong đó có sử dụng các biệt pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả một cách hợp lí có hiệu quả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, để viết thành một văn bản thuyết minh có bố cục rõ rang, chặt chẽ
3 Thái độ: Xây dựng ý thức làm bài một cách tích cực tự giác
II CHUẨN BỊ: GV ra đề, đáp án chấm điểm HS ôn lại những kiến thức về văn tự sự
đã học
II TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định lớp
2 Tiến hành kiểm tra
a GV ghi đề lên bảng:
Đề: Tưởng tượng 20 năm sau em về lại thăm trường cũ nhân ngày 20/11 Hãy viết thư cho bạn học hồi ấy để kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
Đáp án và biểu điểm
* MB (1,5 điểm) Em viết thư cho ai? Nhân dịp gì?
* TB:(7,0 điểm) cần đảm bảo các ý sau
- Khung cảnh trường xưa ntn?
- Những thay đổi của trường, thầy cô, học trò
- Cuộc gặp gỡ với thầy cô và tình cảm của em
- Cảm xúc của em khi chia tay
* KB:(1,5 điểm) Bài học, lời hứa hẹn
b GV cho học sinh làm bài
c Hết giờ thu bài
d GV nhận xét thái độ làm bài của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Xem lại kiến thức kiểm tra, học bài cũ
- Đọc và soạn VB: Kiều ở lầu Nghưng Bích