- Hoïc sinh neâu yeâu caàu baøi taäp Baøi 1 : Vieát theo maãu - Cho học sinh đọc mẫu kim ngắn chỉ số 3 - Học sinh tự quan sát các hình vẽ kim dài chỉ số 12 là 3 giờ đúng tieáp theo vaø[r]
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
CHÀO CỜ
*****************************
TOÁN Tiết 121: Luyện tập( 163)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép tính cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ
- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản )
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ ghi các bài tập 2, 4 ( mỗi bài 2 bảng )
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ 5 học sinh đứng tại chỗ nêu nhanh kết quảphêp tính mà GV đưa ra
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
1 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
- Cho học sinh mở Sách giáo khoa
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- Cho học sinh nêu lại cách đặt tính và
cách tính
- Cho học sinh làm bảng con
- Giáo viên nhận xét, sửa bài chung
Bài 2 : Viết phép tính thích
hợp -Giáo viên treo 2 bảng phụ có ghi nội
dung bài tập 2 Yêu cầu học sinh đại diện
của 2 đội lên bảng ghi các phép tính thích
hợp vào ô trống
42 + 34 = 76
34 + 42 = 76
76- 34 = 42
- 2 em lặp lại đầu bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- 3 dãy bàn mỗi dãy 2 phép tính làm vào bảng con
- 3 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh viết 4 phép tính thích hợp vào bảng con 2 học sinh lên bảng
- Cả lớp sửa bài nhận biết về tính
Trang 276 – 42 = 34
- Giáo viên sửa bài chung
Bài 3 : Điền < > =
- Hỏi học sinh nêu cách thực hiện phép
tính so sánh
- Cho học sinh thực hiện phép tính vào
Sách giáo khoa bằng bút chì
Bài 4 : Đúng ghi Đ sai ghi S
- Cho học sinh thi đua chơi tiếp sức, mỗi
đội 4 xếp hàng 1, em nào làm xong thì em
tiếp theo lên làm tiếp bài nhận xét nối
phép tính với số đúng hay sai để ghi Đ hay
S vào vòng tròn ở dưới Đội nào làm
đúng, nhanh hơn thì thắng cuộc
-Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì
sao viết sai vào ô trống
- Nhận xét tuyên dương học sinh làm bài
tốt
chất giao hoán trong phép tính cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Tìm kết quả của phép tính vế trái và vế phải Lấy kết quả của 2 phép tính so sánh với nhau
- Học sinh tự làm bài vào Sách giáo khoa bằng bút chì mờ
- 3 học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Mỗi đội cử 4 em lên tham gia chơi
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Đồng hồ Thời gian
*****************************
TẬP ĐỌC
Ngưỡng cửa
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Đọc 30 tiếng/phút
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa
- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
+ HS khá, giỏi: Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc Biết hỏi đáp theo tranh minh hoạ
+ HTL 1 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
Trang 3III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì?
GV gọi HS đọc bài trong SGK, kết hợp trả
lời câu hỏi:
- Ai đã giúp Hà khi bạn bị gãy bút chì?
- Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
GV đọc diễn cảm bài văn: đọc giọng tha
thiết, trìu mến
* Luyện đọc tiếng, từ: GV gạch chân lần lượt
các từ sau: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt
vòng, di men,…
GV viết lên bảng những từ HS đưa ra
GV nhận xét, sau đó đưa ra lời giải thích cuối
cùng
* Luyện đọc câu:
GV yêu cầu HS đọc từng dòng thơ
* Luyện đọc đoạn, bài
GV gọi HS đọc khổ 1
GV gọi HS đọc khổ 2
GV gọi HS đọc khổ 3
GV cho HS đọc từ, dòng thơ bất kỳ
GV cho học sinh đọc nối tiếp dòng thơ
GV cho học sinh đọc nối tiếp khổ
GV cho học sinh đọc cả bài
Nghỉ giữa tiết
Ôn các vần ăt, ăc
GV nêu yêu cầu 1 SGK (Tìm tiếng trong bài
có vần ăt)
GV nêu yêu cầu 2 SGK (Nhìn tranh, nói câu
chứa tiếng có vần ăt, ăc)
4.Củng cố
Cô vừa dạy bài gì?
Lớp hát
Người bạn tốt Đọc: 4 HS
Nụ đã giúp Hà Là người sẵn sàng giúp đỡ bạn
HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
HS theo dõi
1 số HS luyện đọc
HS nói những từ trong bài các
em chưa hiểu
1 số HS giải nghĩa
HS lắng nghe
1 số HS đọc
1 số HS đọc
1 số HS đọc
1 số HS đọc
1 số HS đọc Từng dãy HS đọc Từng bàn thi đọc
3 HS – đồng thanh
HS thi tìm nhanh (dắt)
HS thi tìm nhanh – đúng - nhiều
Ngưỡng cửa
Trang 45.Dặn dò
TIẾT 2
1.Ổn định
2.KTBC
Ở tiết 1 học bài gì?
3.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
* Luyện đọc
GV yêu cầu HS mở SGK để đọc bài
GV gọi HS đọc nối tiếp dòng thơ
GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ
GV gọi HS đọc cả bài
* Tìm hiểu bài
GV gọi HS đọc khổ 1
- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
GV gọi HS đọc khổ thơ 2 và 3
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
GV đọc lại bài thơ
Nghỉ giữa tiết
*Luyện nói: GV cho HS nhìn tranh thực hiện
nói – trả lời
-Bước qua ngưỡng cửa, bạn Ngà đi đến
trường
- Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn
- Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng
4.Củng cố:
Vừa học bài gì?
GV GDTT
5.Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Lớp hát Ngưỡng cửa
HS thực hiện đọc thầm
1 số HS đọc (1 hs đọc 1 dòng)
1 số HS đọc (1 hs đọc 1 khổ)
2 HS đọc – đồng thanh
1- 2 HS đọc Mẹ dắt bé tập đi men ngưỡng cửa
2 – 3 HS đọc
Đi đến trường và đi xa hơn nữa
1 – 2 HS đọc
1 số nhóm thực hiện nói – trả lời: “Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn đi những đâu?”
Ngưỡng cửa
*****************************
THỂ DỤC
Bài 31: Trò chơi
I Mục tiêu:
Biết chơi trò chơi“Tââng cầu”
Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi “ Kéo cưa lừ a xẻ”(có kết hợp vần điệu
Rèn sức bền Tính đồng đội cho HS
Kiểm tra chứng cứ 1, 2, 3 của nhận xét 6.
II Địa điểm- Phương tiện:
_ Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập
Trang 5_ GV chuẩn bị 1 còi và có đủ cho 2 HS có 1 quả cầu trinh và cùng HS chuẩn bị dụng cụ
III Nội dung:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng vỗ tay, hát
-Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng thành một hàng
dọc trên địa hình tự nhiên ở sân
trường
+ Đi thường theo vòng tròn và hít
thở sâu
- Ôn bài thể dục
2/ Phần cơ bản:
a) Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”:
_ Cho HS ôn lại vần điệu
_ Cho HS chơi theo lệnh thống nhất:
“Chuẩn bị … bắt đầu!”
Sau lệnh đó HS đồng loạt đọc vần
điệu và chơi trò chơi
b) Trò chơi “ Tâng cầu”:
_ Dành 4-5 phút tập cá nhân (theo tổ)
_ Cho từng tổ thi xem trong mỗi tổ ai
là người có số lần tâng cầu cao nhất
GV hô: “ Chuẩn bị … bắt đầu!”
HS bắt đầu tâng cầu Ai để rơi cầu
thì đứng lại, ai tâng cầu đến cuối cùng
là nhất
_ Sau khi tổ chức cho các tổ thi xong,
GV cho những HS nhất, nhì, ba của
từng tổ lên cùng thi một đợt xem ai là
vô địch
3/ Phần kết thúc:
_ Thả lỏng
+ Đi thường theo nhịp
1-2 ph
1 phút
1-2 ph 50-60m
1 phút
1 lần
6-8 phút
6-8 phút
2-3 ph
1 lần
- Cán sự lớp điều khiển lớp báo cáo sĩ số
- Tiếp tục học trò chơi
“chuyền cầu theo nhóm 2 người” và“Kéo cưa lừa xẻ
- Tập hợp hàng dọc
- Từ 1 hàng dọc chạy thành hình vòng tròn
- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Đội hình hàng ngang
(2-4 hàng)
- Mỗi em 1 quả cầu
- Tập hợp thành hàng ngang, em nọ cách em kia1-2m
Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
Trang 6+ Ôn động tác vươn thở và điều hòa
của bài thể dục
_ Trò chơi
_ Giao việc về nhà
1-2 ph 1-2 ph
- HS hệ thống bài học
- Khen tổ, cá nhân tập tốt
- Tập lại bài thể dục và tập chơi “ kéo cưa lừa xẻ”
******************************************************************
Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
TẬP VIẾT
Tô chữ hoa Q, R
I Mục tiêu:
- Tô được các chữ: Q, R
- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươc, ươt, các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, kiểu chữ viết thường cỡ chữ theo vở Tập viết 1,
tập hai (mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
+ HS khá, giỏi: viết đều nét, dãn đúng khoảng cách, viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
- Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên : Chữ mẫu
Học sinh : VTV
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
Nhận xét bài viết của Hs
3 Bài mới :
Tiết này các em tập viết Q, R
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa
* Gv treo B chữ hoa Q nêu cấu tạo
Nhận xét GV chỉ vào chữ O hoa viết mẫu : Yêu cầu
HS nêu quy trình
Đặt bút ở đường kẻ 6 viết cong tròn khép kín điểm
dừng bút ở trên đường kẻ 4 sau đó lia bút viết nét móc
hai đầu điểm kết thúc ở 1 phần 3 ô chữ
Độ cao của Q là 5 ô li
* Gv treo B chữ hoa R nêu cấu tạo
Nhận xét GV chỉ vào chữ R hoa viết mẫu : Yêu cầu
HS nêu quy trình
Từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻngang trênviết nét
móc tráitới đường kẻ ngang dưới, lượn cong vào thân
nét móc.Lia bút lên gần đường kẻ ngang trên, điểm
HS quan sát
- Nét cong tròn khép kín và một nét móc hai đầu viết lượn ngang xuống dưới
HS nêu
Hs viết B
HS quan sát
- Nét cong trên + móc trái
Trang 7đặt bút thấp hơn điểm đặt bút của nét móc viết tiếp
nét thắt giữa, coc chiều rộng 1 đơn vị chữ Ở giữa độ
caocủa chữ là nét thắt, Điểm dừng bút cao hơn đường
kẻ ngang trên 1 chút
Độ cao của R là 5 ô li
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng
Gv treo B phụ ghi vần, từ ứng dụng: ăt, ăc, ươc, ươt
các từ: dìu dắt, màu sắc, dòng nước, xanh mướt
Gv lưu ý cách nối nét các con chữ
Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vở
Giới thiệu nội dung luyện viết : ăt, ăc, ươc, ươt các từ:
dìu dắt, màu sắc, dòng nước, xanh mướt
-Nêu khoảng cách giữa các con chữ
- Lưu ý cách nối nét
Gv viết mẫu từng dòng
Nhận xét
Hoạt động 4 : Củng cố
Thu vở chấm – Nhận xét
HS nêu
Hs viết B
Hs đọc
HS viết B
Hs nêu lại tư thế ngồi viết
HS viết vở
5 Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị : Tô chữ hoa S, T
Nhận xét tiết học
*****************************
CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP)
Ngưỡng cửa
I Mục tiêu:
- Nhìn bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa: 20 chữ trong khoảng 8 – 10 phút Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Điền đúng vần: ăt, ăc, g, gh vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3 (SGK)
- Viết đúng cự li, tốc độ, đều, đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, GV viết sẵn nội dung bài lên bảng
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
Lớp hát
Trang 8GV chấm vở của những HS về nhà phải chép lại
bài
GV đọc: Cừu mới be toáng
Tôi sẽ chữa lành
3.Bài mới
GV viết khổ thơ cần chép lên bảng
GV yêu cầu HS tìm những chữ mà HS dễ viết sai
GV kiểm tra HS viết Yêu cầu những HS viết
sai tự đánh vần rồi viết lại
GV cho HS viết bài
GV h/d HS cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở,
cách viết đề bài vào giữa trang vở, viết lùi vào 2
ô ở chữ đầu của dòng thơ, nhắc HS chữ đầu dòng
thơ phải viết hoa
Nghỉ giữa tiết
GV cho HS chữa bài: GV đọc thong thả, chỉ vào
từng chữ trên bảng để HS soát lại GV dừng lại ở
những chữ khó viết, đánh vần lại tiếng đó Sau
mỗi câu, hỏi xem HS có viết sai chữ nào không
GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến
GV cho HS đổi vở, chữa bài cho nhau
GV chấm điểm
Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả
* Điền ăt hay ăc
Họ b ắt tay chào nhau
Bé treo áo lên m ắc
* Điền g hay gh
GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
Đã hết giờ học, Ngân gấp truyện, gh i lại tên
truyện Em đứng lên kê lại bàn ghế ngay ngắn,
trả sách cho thư viện rồi vui vẻ ra về
4.Củng cố
GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò
Về nhà chép lại khổ thơ cho đúng, đẹp, sạch
HS mang vở lên cho GV kiểm tra
2 HS lên làm
Đọc: 2 HS – đồng thanh
HS tìm và viết lần lượt vào bảng con
HS chép bài vào vở
HS lắng nghe
HS cầm bút chì chữa bài
HS gạch chân những chữ viết sai, sửa ra lề, ghi số lỗi
ra lề phía trên bài viết
HS theo dõi
HS thực hiện
HS nộp vở
2 nhóm thi đua điền (tiếp sức)
1 HS nhận xét Lớp tuyên dương
HS cả lớp đọc yêu cầu
HS cả lớp thực hiện
1 HS lên bảng làm Lớp làm vào vở Lớp chữa bài
*****************************
TOÁN
Tiết 122: Đồng hồ, thời gian (164)
Trang 9I Mục tiêu:
- Làm quen với mặt đồng hồ
- Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Có biểu tượng ban đầu về thời gian
II Đồ dùng dạy học:
+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài
+ Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Hỏi lại cách đo độ dài đoạn thẳng
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Cho học sinh xem đồng hồ để bàn,
quan sát và nêu trên mặt đồng hồ có gì ?
- Giáo viên kết luận mặt đồng hồ có 12
số, có kim ngắn và kim dài Kim ngắn và
kim dài đều quay được và quay theo
chiều từ số bé đến số lớn
- Giới thiệu kim dài chỉ số 12, kim ngắn
chỉ đúng vào số nào đó Ví dụ chỉ số 9
tức là đồng hồ lúc đó chỉ 9 giờ
- Giáo viên quay kim ngắn cho chỉ vào
các số khác nhau ( theo đồng hồ Sách
giáo khoa ) để học sinh nhận biết giờ
trên đồng hồ
- Hỏi : Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?
Kim dài chỉ số mấy
- Lúc 5 giờ sáng bé đang làm gì ?
- Hình 2 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang
làm gì ?
- Hình 3 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang
làm gì ?
- Vậy khi đồng hồ chỉ giờ đúng thì kim
dài luôn chỉ đúng vị trí số 12
Hoạt động 2 : Thực hành
- Học sinh quan sát nhận xét nêu được :
- Trên mặt đồng hồ có 12 số cách đều nhau, có 1 kim ngắn và 1 kim dài
- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ
9 giờ đúng
- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12
- Bé đang ngủ
- Kim ngắn chỉ số 6 Kim dài chỉ số
12 là 6 giờ Bé tập thể dục
- Đồng hồ chỉ 7 giờ Bé đi học
- Cho vài học sinh lặp lại
Trang 10 bài tập 1
- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ
đúng trên từng mặt đồng hồ trong bài tập
và nêu việc làm của em trong giờ đó
- Cho học sinh nêu hết giờ trên 10 mặt
đồng hồ
Hoạt động 3 : Trò chơi
- Giáo viên treo 2 mặt đồng hồ trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quay kim
đồng hồ chỉ vào giờ nào thì học sinh làm
theo, 2 em trên bảng quay nhanh kim chỉ
số giờ yêu cầu của giáo viên Ai chỉ
nhanh, đúng là thắng cuộc
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh quan sát kim trên từng mặt đồng hồ và nêu được Ví dụ :
* Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số
12 là 8 giờ vào lúc 8 giờ sáng em đang học ở lớp
- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình
- Học sinh tham gia chơi cả lớp
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Thực hành
*****************************
ĐẠO ĐỨC
Bài 14:Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Nêu được một vài việc cần làm về bảo vệ hoa và cây nơi công cộng, biết chăm sóc, bảo vệ cây hoa, cây xanh
Bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
HS có ý thức bảo vệ hoa và cây xanh
Kiểm tra chứng cứ 1, 2, 3 của nhận xét 8.
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên : Tranh minh hoạ.
Học sinh : VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
+ Em nên làm gì đối với các cây trong sân trường?
+ Khi thấy bạn em hái hoa, bẻ cành cây nơi công cộng em làm gì?
Nhận xét
3 Bài mới
Tiết này các em học bài : Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (T.1)