- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan.. Phương pháp.[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: 25/11/2019 Tiết: 25
SẮT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hoá học của sắt: Có những tính chất hoá học chung của kim loại: Sắt
không phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
- Sắt là kim loại có nhiều hoá trị
2 Kỹ năng:
Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của sắt Viết phương trình hoá học minh hoạ
- Phân biệt được sắt bằng phương pháp hoá học
- Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ:
- Thấy được vai trò của sắt trong đời sống
5.Định hướng phát triển năng lực
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Dây sắt quấn hình lò xo (dây phanh xe đạp)
- Bình đựng khí Clo; khí oxi
- Đèn cồn, kẹp gỗ
2.Học sinh
- Chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
Trang 2nhóm; giao nhiệm vụ
IV.Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức (1”)
2 Kiểm tra bài cũ: (7”)
Gọi HS lên bảng làm các BT: 2,4,5 ( HS khá BT 6)
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất vật lí của sắt.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 5 phút
- y/c HS quan sát mẫu vật và dựa vào
KT thực tế của mình, nhận xét tính
chất vật lí của Fe.?
- HS quan sát mẫu vật và dựa vào KT
thực tế để nhận xét tính chất vật lí của
KL Fe.
- Y/c HS dùng nam châm hút sắt, y/c
giải thích và KL?
- Nhận xét: sắt bị nam châm hút.
- GV giải thích độ dẫn điện của Fe
- Tại sao Fe dẫn điện cũng rất tốt
nhưng không được sử dụng để sản xuất
dây dẫn điện hay một số dụng cụ dẫn
điện khác?
=> Vì Fe dễ dàng tác dụng với oxi ở
nhiệt độ thường nên dây dẫn điện hoặc
dụng cụ dẫn điện bằng sắt sẽ không
bền.
- Sắt là KL dẻo, màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có từ tính
Hoạt động 2 : Tính chất hoá học
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất hóa học của sắt.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
Trang 3- Thời gian: 20 phút
- Y/c HS nhớ lại thí nghiệm đốt sắt
trong oxi ở lớp 8, nêu hiện tượng và
viết PTPƯ.?
- HS nhớ lại thí nghiệm đã được quan
sát và thực hành ở lớp 8, phát biểu:
+ Hiện tượng: sắt cháy trong oxi tạo
các hạt sáng, nguội đi có màu nâu
+giải thích: Fe3O4 là hỗn hợp của FeO
và Fe2O3 (FeO Fe2O3)
- biểu diễn thí nghiệm đốt sắt trong
khí Clo
- Nhận xét hiện tượng, giải thích và
viết PTPƯ?
( Lưu ý hoá trị của Fe)
- HS quan sát TN và nhận xét, giải
thích: Fe cháy sáng trong khí clo tạo
ra khói màu nâu đỏ, nguội đi tạo thành
chất bột màu nâu, đó là FeCl 3
- thí nghiệm nung hỗn hợp bột sắt và
bột lưu huỳnh ở lớp 8
- Hãy nêu hiện tượng, giải thích và viết
PTPƯ?
- HS nhớ lại TN ở lớp 8, phát biểu:
hỗn hợp nóng chảy và đỏ lên, sau đó
tạo thành chất rắn màu xám đen và
không còn từ tính.
=> Hãy kết luận khả năng phản ứng
của Fe với phi kim?
- Y/c HS nhớ lại hiện tượng đinh sắt bỏ
vào dd HCl (bài dãy hoạt động hoá học
của KL)
- Hãy nhận xét hiện tượng, giải thích
và viết PTPƯ?
- HS nhớ lại hiện tượng thí nghiệm đã
được quan sát nhiều lần ở các bài
1 Sắt + Phi kim:
3Fe + 2O2 ⃗t 0 Fe3O4
(Oxit sắt từ)
2Fe +3Cl2 ⃗t 0 2 FeCl3
(Sắt(III)clorua)
Fe + S ⃗t 0 FeS ( Sắt sunfua )
=> KL :
Fe + Oxi ⃗ Oxit sắt
Fe + PK khác ⃗ Muối
2 Sắt + dd axit:
Fe(r)+2HCl(dd) ⃗ FeCl2 (dd) + H2 ↑
Trang 4trước, nhận xét hiện tượng: đinh sắt
tan 1 phần, có nhiều bọt khí thát ra.
- Hãy viết PTPƯ của Fe với dd H2SO4
loãng?
Fe (r) + H 2 SO 4 (dd) ⃗ FeSO 4 (dd) +
H 2
Lưu ý hoá trị của sắt khi tác dụng với
dd axit
* GV nhấn mạnh: Fe cũng như nhiều
KL khác , không tác dụng với H2SO4
đặc và HNO3 đặc nguội
=> Hãy KL về khả năng phản ứng của
Fe với dd axit?
- Y/c HS nhớ lại thí nghiệm sắt tác
dụng với dd CuSO4 đã được quan sát
trong các bài trước
- HS nhớ lại thí nghiệm đã được quan
sát nhiều lần ở các bài trước, nhận xét
hiện tượng, giải thích và viết PYPƯ:
- Hãy nhận xét hiện tượng, giải thích
và viết PTPPƯ?
Hiện tượng: có KL Cu màu đỏ bám
vào đinh sắt, màu xanh của dd bị nhạt
đi.
Fe (r) + CuSO 4 (dd) ⃗ FeSO 4 (dd) +
Cu
- Fe có thể tác dụng với muối của
những KL nào?
.=> Hãy kết luận khả năng phản ứng
của Fe với dd muói?
* Hãy kết luận: Sắt có tính chất hoá
học của một KL nói chung hay không?
Fe(r) + H2SO4 (dd) ⃗ FeSO4 (dd) + H2
↑
=> KL : Fe có khả năng đẩy được Hiđro ra khỏi dd axit để tạo thành dung dịch muối.
3 Sắt + dd muối:
Fe(r) + CuSO4 (dd) ⃗ FeSO4 (dd) + Cu
=> Fe có thể đẩy được các KL đứng sau nó trong dãy hoạt động hoá học của KL ra khỏi dd muối và tạo thành
dd muói mới và KL mới
* Sắt có đầy đủ tính chất hoá học nói chung của một KL điển hình.
Trang 54 Củng cố:(11”)
+ Hãy tóm tắt những kiến thức chính trong bài?
+ Y/c 1 HS đọc phần KL trong SGK
+ Làm BT 3 :
Cách 1: dùng nam châm hút sắt
Cách 2: Hoà tan hỗn hợp vào trong dd NaOH dư để loại bỏ Nhôm, sau
đó lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch , làm khô sẽ thu được Fe nguyên chất
5 Hướng dẫn:(1”)
- Y/c học thuộc tính chất hoá học của Fe
- Làm các BT: 1, 2, 4 , 5 (SGK - tr 60 )
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày giảng: 27/11/2019
Tiết: 26
HỢP KIM SẮT: GANG VÀ THÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Thành phần chính của gang và thép
- Sơ lược về phương pháp luyện gang và thép
2 Kỹ năng:
- Quan sát sơ đồ, hình ảnh để rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhôm
và luyện gang, thép
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát , diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt độc lập, sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ:
-Thấy được vai trò quan trọng của gang và thép trong đời sống, sản xuất
- Giáo dục đạo đức:Học sinh biết được những khí thải, chất thải trong quá trình sản xuất gang, thép gây ô nhiễm môi trường Từ đó thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường, đề xuất các biện pháp BVMT và hợp tác cùng tổ chức, cá nhân BVMT.
5.Định hướng phát triển năng lực
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên
- Một số mẫu vật: gang và thép (mẩu gang, cái kim)
- Sơ đồ lò cao phóng to, lò luyện thép phóng to
2.Học sinh
- Chuẩn bị trước một số mẩu gang và thép
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức: (1’)
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (7’ )
Gọi 3 HS lên bảng làm các BT: 2,4,5
Bài 2 ( 60):
a) Để thu được Fe3O4 : đốt sắt trong oxi:
3Fe + 2O2 Fe3O4
b) Để thu được Fe2O3 :
2Fe(r) + 3Cl2 (k) 2FeCl3 (r)
FeCl3 (dd) + 3NaOH(dd) Fe(OH)3 + 3NaCl(dd)
2Fe(OH)3 (r) Fe2O3 (r) + 3H2O
Bài 4 (60): Fe tác dụng được với : dd Cu(NO3)2 ; Khí Cl2 Các PTPƯ :
Fe(r) + Cu(NO3)2 (dd) Fe(NO3)2 (dd) + Cu(r)
2Fe(r) + 3Cl2 (k) 2FeCl3 (r)
Bài 5: Fe dư, nghĩa là CuSO4 phản ứng hết
Số mol CuSO4 trong dung dịch: nCuSO4 = 1 0,01 = 0,01 (mol)
PTPƯ: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
0,001 mol 0,01 mol 0,01 mol 0,01 mol
=> A gồm Fe và Cu; B là dd FeSO4
a) Cho A tác dụng với dd HCl dư; Fe phản ứng, Cu không phản ứng
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Chất rắn còn lại sau PƯ là Cu, khối lượng:
mCu = 0,01 64 = 0,64 (gam)
b) Dung dịch B có số mol FeSO4 là 0,01 mol
B tác dụng với dd NaOH:
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
0,02 mol 0,01 mol
=> Nồng độ dd NaOH 1M cần: v = 0,02 : 1 = 0,02 (lít)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Hợp kim của sắt
- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là hợp kim ; biết hợp kim của sắt gồm những loại phổ
biến nào
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15 phút
t0
t0
t0
t0
Trang 8Hoạt động của GV- HS Nội dung
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Hợp kim là gì?
là sản phẩm thu được sau khi làm nguội
hỗn hợp nóng chảy của nhiều KL khác
nhau hoặc của KL và phi kim.
+ Thế nào là gang?
là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó
%C = 2 -> 5 %
+ Gang có tính chất khác sắt như thế nào?
- Gang cứng và giòn hơn sắt.
+ Gang có những loại nào?
- Gang gồm gang trắng và gang xám.
+ Hãy kể một số vật dụng bằng gang?
(máy móc, nồi, lưỡi cày )
+ Ưu điểm và nhược điểm của vật dụng
bằng gang so với vật dụng bằng sắt?
- Sử dụng KT thực tế và tham khảo thông
tin trong SGK, thảo luận nhóm so sánh
tính chất của gang so với sắt , trả lời các
câu hỏi của GV.
+ Thép là gì?
là hợp kim của sắt và cacbon , trong đó
hàm lượng cacbon : % C < 2 %.
+ Thép có tính chất gì?
- Thép cứng, không giòn (đàn hồi), ít bị
ăn mòn.
+ Hãy kể một số vật dụng bằng thép?
(Máy móc, vỏ phương tiện giao thông,
vật liệu trong xây dựng )
+ So sánh điểm ưu việt của thép so với
gang và sắt?
- Dựa vào KT thực tế, thông tin trong
SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
của GV.
* Hợp kim: là sản phẩm thu được
sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều KL khác nhau hoặc của KL và phi kim
1 Gang: là hợp kim của sắt và
cacbon, trong đó %C = 2 -> 5 %
- Gang cứng và giòn hơn sắt
- Gang gồm gang trắng và gang xám
2 Thép: là hợp kim của sắt và
cacbon, trong đó hàm lượng cacbon: % C < 2 %
- Thép cứng, không giòn (đàn hồi), ít bị ăn mòn
Trang 9Hoạt động 2 :Sản xuất gang và thép
- Mục tiêu: HS biết nguyên liệu, phương pháp sản xuất gang và thép Nắm được
nguyên lí hoạt động của lò cao và lò mactanh Viết được các PTPƯ cơ sở của quá trình luyện gang, thép
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15 phút
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần nhớ
GV đưa ra một số câu hỏi, y/c HS thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi đó, cử đại
diện lên bảng viết PTPƯ
+ Nguyên liệu sản xuất gang là gì? Các
quặng này có nhiều ở vùng nào nước ta?
- Nguyên liệu là các loại quặng sắt, có trữ
lượng lớn ở một số vùng trung du Bắc Bộ
nước ta: (VD: Thái Nguyên)
+ Nhiên liệu? (GV giải thích khái niệm
than cốc)
- Nhiên liệu là than cốc.
+ Phụ gia là chất nào? Tác dụng của phụ
gia trong QT?
- Phụ gia là CaCO 3 , với tác dụng là tạo
xỉ.
+ Nguyên tắc sản xuất gang là gì?
- Nguyên tắc là khử oxit sắt trong lò cao.
+ PTPƯ cơ sở của QT sản xuất gang?
- Cử đại diện lên bảng viết các PTPƯ cơ
sở của QT luyện gang.
1 Sản xuất gang như thế nào?
* Nguyên liệu: Quặng hêmatit (Fe2O3) và quặng manhêtit (Fe3O4)
* Nguyên tắc: Khử oxit sắt bằng
CO trong lò cao:
2C + O2 2CO 3CO + Fe2O3 2Fe
+ 3CO2
Sản phẩm phụ:
SiO2 + 2CO Si +
2CO2
MnO2 + 2CO Mn
+ 2CO2
Si , Mn bị hoà tan trong Fe nóng chảy
CaCO3 CaO+CO2
CaO+ SiO2 CaSiO3
(xỉ)
Một phần CO bị tiêu hao:
2CO + O2 2CO2
- GV y/c HS theo dõi thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
2 Sản xuất thép như thế nào?
* Nguyên liệu: gang trắng, sắt
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
Trang 10+ Nguyên liệu sản xuất thép?
+ Nguyên tắc sản xuất thép?
- HS dựa vào thông tin trong SGK để tìm
ra các thông tin về quá trình sản xuất thép,
trao đổi nhóm và cử đại diện lên bảng theo
yêu cầu của GV.
GV giải thích lại rõ hơn (nếu cần) Lưu ý
làm rõ vấn đề:
+ Gang trắng và sắt vụn nung trong lò,
thổi O2 vào, xảy ra các phản ứng oxi hoá
các chất phụ gia tạo xỉ, loại bớt thành phần
các chất này trong gang để tạo thành thép
*Tích hợp ứng phó BĐKH:
? Kể tên một số cơ sở sản xuất gang, thép?
? Quá trình khai thác, sản xuất gang thép
tác động có đến môi trường không? Giải
thích?
-Có, vì:
+ Khai thác quặng bừa bãi.
+ Quá trình sản xuất thải ra các chất rắn,
bụi, khí (trong đó có CO2 gây hiệu ứng
nhà kính).
? Đề xuất một số biện pháp hạn chế sự
BĐKH
trong quá trình khai thác quặng sắt?
- Có kế hoạch khai thác quặng hợp lý.
- Khai thác đến đâu, phủ xanh rừng
đến đó.
- Xử lý các chất phế thải sau khi khai
thác, sản xuất.
? Trách nhiệm của bản thân?
+ Tự giác….
+ Tuyên truyền… BVMT
+ Hợp tác….
phế liệu, oxi
* Nguyên tắc: oxi hoá một số kim loại, phi kim, loại các nguyên tố phụ (C, Si , Mn ) ra khỏi gang, thực hiện trong lò luyện thép
PTHH:
2Fenóng chảy + O2
2FeOnóng chảy
FeOn/c + C Fe + CO
=> Sản phẩm thu được là thép
4 Củng cố : (6’)
-? Gang là gì? Thép là gì? Ưu điểm của gang, thép so với các vật dụng bằng sắt?
- Y/c 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ mô tả lại quá trình sản xuất gang, sản xuất thép
5 Dặn dò ( 1’)
Trang 11- Y/c nắm vững sơ đồ và những PTHH cơ bản của quá trình luyện gang, luyện thép
- Làm BT 3 , 4 , 5 , 6 (SGK - tr 63)
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………