1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIAO AN VAN 9 TUAN 11

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ cà cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giữa màu sắc lãng mạn trong b[r]

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn: 03/ 11/ 2012

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Huy Cận (1919- 2005)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiờn nhiờn, vũ trụ

cà cảm hứng về lao động của tỏc giả đó tạo nờn những hỡnh ảnh đẹp, trỏng lệ giữa màu sắc lóng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đỏnh cỏ

- Thấy được những nột nghệ thuật nổi bật về hỡnh ảnh ,bỳt phỏp nghệ thuật ,ngụn ngữ trong một sỏng tỏc của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới

2 Kĩ năng: Rốn luyện kỹ năng cảm thụ và phõn tớch cỏc yếu tố nghệ thuật (hỡnh ảnh, ngụn ngữ, õm điệu) vừa cổ điển, vừa hiện đại trong bài thơ

3 Thỏi độ: yờu thiờn nhiờn, yờu lao động

II TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lũng và diễn cảm bài thơ “ bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” ? Em cú nhận xột gỡ về nhan đề bài thơ?

? Hỡnh ảnh những người lớnh lỏi xe được tỏc giả miờu tả như thế nào trong bài thơ?

3 Bài mới

? Giới thiệu một vài nét cơ bản về tác

giả?

? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Giáo viên hớng dẫn đọc - đọc mẫu - học

sinh đọc

? Bài thơ có bố cục mấy phần

? Em có nhận xét gì về bố cục ấy?

? Hãy nêu đại ý của bài thơ

Học sinh đọc 2 khổ thơ đầu

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Tên đầy đủ là Cù Huy Cởn (1919 - 2005) - Quê ở Hà Tĩnh

- Là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện

đại Việt Nam

- Đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học NT (1996)

2 Tác phẩm:

- Ra đời năm 1958 - sau một chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh

- In trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng"

3 Đọc văn bản : Giọng vui, phấn chấn

Bố cục: 3 phần

- Hai khổ đầu: Cảnh biển vào đêm và

đoàn thuyền ra khơi

- Khổ 3- 6: Vẻ đẹp của biển cả và những ngời lao động

- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về ->Theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá =>tạo ra một không gian rộng lớn, thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ

* Đại ý:

Bài thơ miêu tả một chuyến ra khơi

đánh cá của ngời dân chài vùng biển Quảng Ninh trong âm hởng lời hát lạc quan của ngời lao động

II Phân tích:

Trang 2

Giáo viên nói qua về cảm hứng sáng

tác của Huy Cận trớc - sau 1958

? Em có nhận xét gì về cảnh mặt trời lặn?

Vì sao?

? Để miêu tả cảnh mặt trời lặn t/g sử dụng

NT gì?

? Câu thơ tiếp theo t/g sử dụng NT gì? gợi

cho ta liên tởng đến hình ảnh gì?

? Hình ảnh so sánh: Hòn lửa, hình ảnh ẩn

dụ "then sóng, cửa đêm" gợi cho em ấn

t-ợng gì?

? Hoạt động của con ngời lúc này ntn?

? Em có nhận xét gì về từ lại?

? Không khí ra khơi nh thế nào?

? Em có nhận xét gì về nội dung lời hát?

? Từ đó em có cảm nhận gì về hình ảnh

này?

- Học sinh đọc khổ 3, 4, 5, 6

? Hình ảnh "Thuyền … buồm trăng" gợi

cho em điều gì?

? Hình ảnh ngời lao động hiện lên nh thế

nào?

- Giáo viên bình "Ta kéo xoăn tay …"

? Hình ảnh đẹp lộng lẫy và rực rỡ của các

loài cá trên biển đang đợc miêu tả nh thế

nào?

? Gợi cho em liên tởng gì?

1 Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền ra khơi

- Đợc miêu tả độc đáo đầy ấn tợng:

+ Nớc ta thờng chỉ thấy mặt trời mọc + Chỉ có thể nhìn thấy mặt trời lặn từ một hòn đảo nào đó ngoài khơi hoặc từ một con thuyền trên biển và nhìn về phía tây

- NT: So sánh và nhân hoá: Xuống , nh hòn lửa-> Mặt trời nh hòn than cháy hồng

đang từ từ lặn xuống biển

+ Ẩn dụ: Sóng cài then, đêm sập cửa->

Vũ trụ là một ngôi nhà lớn, màn đêm là tấm cửa khổng lồ và những làn sóng là then cửa

-> Một bức tranh lộng lẫy, hoành tráng về cảnh thiên nhiên trên biển đang chìm dần vào đêm

- Đoàn thuyền … ra khơi + Lại: Diễn ra thờng xuyên trong những ngày biển lặng

+ Vui vẻ, phấn chấn trở thành sức mạnh

cụ thể cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lớt sóng ra khơi

- Lời ca mang ớc nguyện gặp đợc luồng cá

- Hình ảnh gắn kết giữa: cánh buồm - gió khơi - câu hát của ngơi dân chài -> hình

ảnh khoẻ, lạ, niềm vui phấn chấn của con ngời lao động, ớc mơ của ngời lao động -> Con ngời lao động hiện lên thật đẹp, lãng mạng trong sự hài hoà giữa con ngời với TN, vũ trụ bao la

2 Vẻ đẹp của biển cả và của những ng ời lao động

- TN hoà nhập với niềm vui của con ngời + Gió - lái So sánh, liệt kê, + Trăng - buồm nhân hoá-> con +Trên: Mây cao ngời nh hoà nhập + Dới: Biển bằng cùng TN, vũ trụ -> Con thuyền vốn bé nhỏ -> trở thành kì

vĩ, khổng lồ…

- Hình ảnh ngời lao động:

+ Ta hát bài ca Công việc lao động của gọi cá ngời đánh cá bằng bài + Ta kéo xoăn ca đầy niêm vui …

tay …nặng > Con ngời với niềm say sa, hao hứng,

-ớc mơ bay bổng: Chinh phục TN

- Hình ảnh lộng lẫy, rực rỡ của các loài cá trên biển

+ Cá thu - nh hoàn thoi - dệt muôn luồng sáng

+ Cá song - lấp lánh đuốc đen hồng + Cái đuôi em - quẫy trăng vàng choé + Vẫy bạc … loé rạng đông

+ Mắt cá … dặm phơi

-> Vẻ đẹp của bức tranh sơn mài lung linh, huyền ảo đợc sáng tác bằng liên t-ởng, tởng tợng

-> Trí tởng tợng đã chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo…

Trang 3

Học sinh đọc khổ cuối.

? Nêu nhận xét của em về câu thơ "câu

hát … gió khơi"

? Cảm nhận của em về hình ảnh thơ

"Đoàn thuyền chạy đua … trời"

? Em có nhận xét gì về NT của t/g trong

đoạn này?

? Vì sao gọi đây là một khúc tráng ca về

những ngời lao đông biển cả Việt Nam

thế kỉ XX?(Em có nhận xét gì về âm

h-ởng, giong điệu bài thơ)

- Học sinh đọc to ghi nhớ

3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

- Câu hát căng buồm -> diễn tả sự phấn khởi của những ngời dân chài chiến thắng trở về với những khoang thuyền đầy cá

- Đoàn thuyền chạy đua … trời -> nhân hoá tạo nên khí thế sôi nổi.Náo nức, hăng say

- Mặt trời: Một cuộc sống mới đang bắt

đầu với ngời lao động làm chủ TN

- "Mắt cá…dăm phơi" - một tơng lại huy hoàng, đầy hứa hẹn đang chờ đón họ III Tổng kết (Ghi nhớ sgk )

1 Nghệ thuật

Âm điệu vang khoẻ, bay bổng, tràn đầy cảm hứng lãng mạn, màu sắc lung linh kì

ảo, nhà thơ ca ngợi lao động và con ngời lao đông làm chủ đất nớc, làm chủ cuộc

đời

2 Nội dung

4 Củng cố, dặn dũ:

- GV hệ thống nội dung bài học

- Học thuộc bài thơ, phõn tớch

- soạn: Tổng kết từ vựng (tt)

TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TT)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Củng cố cho học sinh các khái niệm từ tợng thanh, tơng hình, một số phép tu từ từ vựng ( so sánh, nhân hoá, ẩn dụ )

- Tác dụng của việc sử dụng các từ tợng thanh, tơng hình, một số từ ghép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2 K ĩ năng

- Nhận diện từ tợng thanh, tơng hình, phân tích các từ tợng thanh, tơng hình trong văn bản nghệ thuật

- Nhận diện các phép tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ trong một văn bản Phân tích phép tu từ trong một văn bản cụ thể

3 Thái độ: Yêu quý tiếng việt

II TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 4

? Nờu cỏc cỏch phỏt triễn của từ vựng, cho vớ dụ?

? Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội, cho vớ dụ?

3 Bài mới

? Thế nào là từ tợng thanh? VD?

? Thế nào là từ tợng hình? VD?

? Tìm những tên loài vật là từ tợng thanh?

? Xác định từ tợng hình và giá trị sử dụng

của chúng trong

? Kể tên và nêu đặc điểm của các phép tu

từ từ vựng đã học? Cho vớ dụ?

? So sỏnh là gỡ? Cho vớ dụ?

? Ẩn dụ là gỡ? Cho vớ dụ?

? Nhõn húa là gỡ? Cho vớ dụ?

? Hoỏn dụ là gỡ? Cho vớ dụ?

Thế nào là núi giảm, núi trỏnh? Cho vớ

dụ?

Thế nào là núi quỏ? Cho vớ dụ?

? Điệp ngữ là gỡ? Cho vớ dụ?

? Thế nào là chơi chữ? Cho vớ dụ?

I Từ t ợng thanh và từ t ợng hình

1 Khái niệm

- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời

VD: Ha ha, róc ránh

- Từ tợng hình là những từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh

VD: Lênh khênh, lom khom

2 Mèo, bò, tắc kè, bê… tu hú

3 Từ t ợng hình Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ => Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể

và sống động

II Một số phép tu từ từ vựng

1 Các biện pháp tu từ từ vựng

a, So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng

đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảmcho sự diễn đạt So sánh để tìm ra sự giống nhau, bằng nhau, hơn nhau, kém nhau giữa hai sự vất, hai sự việc

b Ẩn dụ: là gọi tên, sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét

t-ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

c Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vât, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn để gọi hoặc tả con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời

d Hoán dụ:là gọi tên sự vật hiện tợng, khái niệm này bằng tên sự vật hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho

sự diễn đạt

đ Nói giảm, nói tránh: Là cánh nói tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn , ghê sợ, nặng nề , hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự

e Nói quá: Là biện pháp phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

g Điệp ngữ: Là cách lặp đi lặp lại một từ, một ngữ để nhấn mạnh ý, gây cảm xúc mạnh Điệp ngữ còn có tác dụng thể hiện giọng điệu, âm điệu văn thơ

h Chơi chữ: Là cách nói, cách viết sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc làm cho lời nói , câu văn hấp dẫn thú vị

2 phân tích nét NT độc đáo của nhũng câu kiều

a Ẩn dụ: Hoa, cánh -> chỉ Kiều và cuộc

đời của nàng

Cây lá -> chỉ gia đình Kiều và

Trang 5

? Yờu cầu HS trao đổi và thực hiện cỏc

bài tập SGK?

cuộc sống của họ

=> ý nói Kiều đã bán mình để cứu gia

đình

b So sánh: So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ ma

c Nói quá: kiều đẹp đến mức "hoa kém xanh" Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài

"Một hai … hoạ hai" -> Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tợng 1 nhân vật tài sắc vẹn toàn

d Nói quá

e Chơi chữ: Tài - tai

4 Củng cố, dặn dũ

- GV hệ thống nội dung bài học

- Học bài cũ và hoàn thiện cỏc bài tập cũn lại

- Soạn: Tập làm thơ tỏm chữ

Ngày đăng: 10/07/2021, 15:15

w