Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài – GV cho hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây – Keát [r]
Trang 1– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Bảng phụ
3 / Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 1 SGK III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các
ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trítiến hoá nhất?
– Các đặc điểm
phân biệt người với
động vật là người
biết chế tạo và sử
dụng công cụ lao
động vào những mục
đích nhất định, có tư
duy, tiếng nói và
chữ viết
II/ Nhiệm vụ của
phần cơ thể người
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin– Treo bảng phụ phần – GV nhận xét, kết luận
– Kết luận :Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh
– Đọc thông tin SGK– Quan sát bài tập vàthảo luận nhóm để làmbài tập SGK
– Các nhóm lần lượttrình bày, Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Trang 2và vệ sinh
– Sinh học 8 cung
cấp những kiến thức
về đặc điểm cấu tạo
và chức năng của cơ
thể trong mối quan
hệ với môi trường,
những hiểu biết về
phòng chống bệnh
tật và rèn luyện cơ
thể
– Kiến thức về cơ
thể người có liên
quan tới nhiều
ngành khoa học như
Y học, Tâm lí giáo
dục
III/ Phương pháp
học tập bộ môn
Phương pháp học tập
phù hợp với đặc
điểm môn học là kết
hợp quan sát, thí
nghiệm và vận dụng
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin trongSGK
– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nàolà quan trọng hơn?
– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể vềcả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệsinh?
– GV lấy ví dụ giải thích câu “Mộtnụ cười bằng mười thang thuốc bổ”
Khi cười, tâm lí căng thẳng được giảitoả, bộ não trở nên trở nên hưng phấnhơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh,làm tăng khả năng lưu thông máu, cáctuyến nội tiết tăng cường hoạt động
Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nênhoạt động tích cực hơn, làm tăngcường quá trình trao đổi chất Vì vậy,người luôn có cuộc sống vui tươi làngười khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài– GV cho hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành công của giới yhọc trong thời gian gần đây
– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp
những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
– Kiến thức về cơ thể người có liênquan tới nhiều ngành khoa học như Yhọc, Tâm lí giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin– Nêu lại một số phương pháp đểhọc tập bộ môn
Kết luận: Phương pháp học tập phù
hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến
– HS đọc thông tinSGK
– 2 nhiệm vụ Vì khihiểu rõ đặc điểm cấutạo và chức năng sinh lícủa cơ thể, chúng ta mớithấy được loài người cónguồn gốc động vậtnhưng đã vượt lên vị trítiến hoá nhất nhờ có laođộng
– HS hoạt độngnhóm trả lời và nêumột số thành tựu củangành y học
– Các nhóm khácnhận xét – bổ sung
– HS đọc thông tinSGK
– Hoạt động cá nhântrả lời câu hỏi
Trang 3thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống
4/ CỦNG CỐ: 6’
1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
5/ DẶN DÒ: 1’
- Học ghi nhớ khung hồng
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 3, 2
Ngày dạy :27, 30/08/2008
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết :2
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà
hoạt động các cơ quan
2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người
3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải
2 / Giáo viên:
-Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
-Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
-Bảng phụ sau :
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêuhoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chấtdinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới các
Trang 4tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tếbào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơthể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh và hạchthần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môitrường, điều hoà hoạt động của các cơ quan Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống
3 Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 2 SGK
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp ( 1’) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ
lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm
và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài (2’ ) GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu
trong suốt năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng
ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
10’
10’
I/ Cấu tạo:
1 Các phần cơ thể:
– Cơ thể người chia
làm 3 phần: đầu, thân
và tay chân
– Cơ hoành chia cơ thể
ra làm 2 khoang:
khoang ngực và khoang
bụng
2 Các hệ cơ quan:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể
Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2SGK và cho HS quan sát mô hìnhcác cơ quan ở phần thân cơ thểngười
– HS hoạt động cá nhân trả lờicác câu hỏi SGK
– GV nhận xét – bổ sung
– HS quan sát tranh vàmô hình
– HS xác định được các
cơ quan có ở phần thân cơthể người
– Các HS khác theo dõivà nhận xét :
Cơ thể người chia làm
3 phần: đầu, thân và taychân
Khoang ngực vàkhoang bụng được ngăncách bởi cơ hoành
Khoang ngực chứa tim,phổi
Trang 5- Hệ vận động : vận
động cơ thể
- Hệ tiêu hóa :Tiếp
nhận vàbiến đổi
thức ăn
- Hệ tuần hòan : Vận
chuyển các chất
- Hệ hô hấp : Thực
hiện trao đổi khí
giữa cơ thể và môi
trường
- Hệ bài tiết : Bài tiết
các chất không cần
thiết
- Hệ thần kinh : Tiếp
nhận và trả lời các
kích thích của mt,
đ.hòa hđ các cơ quan
II/ Sự phối hợp các
hoạt động của các cơ
quan :
Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan được
thực hiện nhờ cơ chế
thần kinh và cơ chế thể
dịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ
cơ quan trong cơ thể
Mục tiêu : Hs xác định được chức năng, thành phần các hệ
cơ quan
Cách tiến hành:
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng
cơ quan nào? Chức phận chínhcủa cơ quan này là gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ranhững khoảng trống chức các cơquan bên trong Theo em đó lànhững khoang nào?
– GV treo bảng phụ– GV cho HS thảo luận nhómđiền bảng
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu : HS giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin SGK– Phân tích xem bạn vừa rồi đãlàm gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạnấy làm được như thế?
– GV cho HS giải thích bằng sơđồ hiønh 2.3
– GV nhận xét – bổ sung
Kết luận: Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
Khoang bụng chứa dạdày, ruột, gan, tụy, thận,bóng đái và các cơ quansinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệvận động
– Khoang ngực vàkhoang bụng
– HS thảo luận nhóm vàđiền bảng
– Các nhóm lên trình bày– Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK– Khi nghe thầy gọi, bạnấy đứng dậy cầm sách đọcđoạn thầy yêu cầu Đó làsự phối hợp hoạt độnggiữa các cơ quan:tai(nghe), cơ chân co(đứng lên), cơ tay co(cầmsách), mắt (nhìn), miệng(đọc) Sự phối hợp nàyđược thực hiện nhờ cơ chếthần kinh và cơ chế thểdịch
4/ CỦNG CỐ:
1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan
trong bảng sau:
Trang 6Khoang ngực Khoang bụng Vị trí khác
Thận
Phổi
Khí quản
Não
Mạch máu
Mắt
Miệng
Gan
Tim
Dạ dày
5/ DẶN DÒ:
Học thuộc ghi nhớ
Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 4, 1
Ngày dạy :2, 3/09/2008
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)
Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kỹ năng: Rèn KN q/s, phân tích
3/ Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 7II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Q/s , đàm thọai
2 / Giáo viên:
– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
– Bảng 3.1 – 3.2 SGK
– Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 3 SGK
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được
cấu tạo bằng tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế
bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
9’
11’
I Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất
– Chất tế bào: lưới nội
chất, ti thể, thể Gôngi,
trung thể
– Nhân
II chức năng các bộ phận
trong tế bào
– Màng sinh chất có lỗ
màng đảm bảo mối liên hệ
giữa tế bào với máu và dịch
mô Có chức năng giúp trao
đổi chất để tổng hợp nên
Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
Cách tiến hành:
– GV treo tranh hình 3.1, cho HSquan sát tranh và hoạt động cá nhânđể trả lời
– GV giảng thêm:
Màng sinh chất có lỗ màngđảm bảo mối liên hệ giữa tế bàovới máu và dịch mô Chất tế bào cónhiều bào quan như lưới nội chất( trên lưới nội chất có cácribôxôm), bộ máy Gơngi trongnhân là dịch nhân có nhiễm sắc thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ phận trong tế bào
Mục tiêu : Hs phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo bảng phụ 3.1– Màng sinh chất có chức năng gì?
Tại sao màng sinh chất lại thực hiện
– HS quan sát tranhhình 3.1
– Cấu tạo tế bàogồm:
– Màng sinh chất– Chất tế bào: lướinội chất, ti thể, thểGôngi, trung thể– Nhân
– Các HS khác nhậnxét – Bổ sung
Trang 87’
những chất riêng của tế bào
– Chất tế bào : nơi diễn ra
mọi họat động sống
+ Ti thể : phân giải vật chất
để tạo năng lượng
+ Riboxom nơi tổng hợp
Protein
- Nhân : nơi chứa đựng
vật chất di truyền
III Thành phần hóa học
của tế bào
Tế bào là 1 hỗn hợp phức
tạp gồm nhiều chất hữu cơ
và vô cơ
- Chất hữu cơ :
+ Protein có cấu trúc phức
tạp gồm các nguyên tố C,
H, N, O, S, P trong đó N là
đặc trưng cho sự sống
+ Gluxit: gồm 3 nguyên tố
C H, O
+ Lipit :gồm 3 nguyên tố C
H, O
+ Axit Nuclêic gồm 2 lọai :
AND và ARN
- Chất vô cơ gồm các lọai
muối khóang
IV Họat động sống của
Tb
- Thựchiện quá trình trao
đổi chất và cung cấp
năng lượng cho mọi
họat độg sống cua’cơ
thể
- Tế bàophân chia giúp
cơ thể lớn lên, trưởng
thành và tham gia vào
được chức năng đó?
– Chất tế bào có chức năng là gì?
– Kể tên hai hoạt động sống của tếbào?
– Lưới nội chất có vai trò gì tronghoạt động sống của tế bào?
– Ngoài chức năng tổng hợp cácchất, lưới nội chất còn tham gia vậnchuyển các chất giữa các bào quantrong tế bào Nhờ đâu lưới nội chấtthực hiện được chức năng này?
– Năng lượng để tổng hợp proteinlấy từ đâu?
– GV cho HS hoạt động nhóm đểtrả lời câu hỏi :Hãy giải thích mốiquan hệ thống nhất về chức nănggiữa màng sinh chất, chất tế bào vànhân?
– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của màng tế bào
– Em có nhận xét gì về thành phầnhoá học của tế bào so với cácnguyên tố hoá học có trong tự nhiên?
– Từ đó, em có thể rút ra kết luận
gì ?– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế bào
Mục tiêu: HS chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo sơ đồ hình 3.2– Mối quan hệ giữa cơ thể với môitrường thể hiện như thế nào?
– Tế bào trong cơ thể có chức nănggì?
– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
– HS quan sát bảngphụ
– Màng sinh chất cólỗ màng đảm bảo mốiliên hệ giữa tế bào vớimáu và dịch mô Cóchức năng giúp
– Ti thể : phân giảivật chất để tạo nănglượng
- Nhân : nơichứađựng vật chất
di truyền
- Riboxom nơi tổnghợp Protein
- Hs suy nghĩ trả lời
- HS chú ý – ghi bài
- HS làm theo HD của GV
Trang 9quá trình sinh sản năng của cơ thể sống?
– GV nhận xét – bổ sung - HS chú ý- ghi bài
4/ CỦNG CỐ: 6’
Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
5/ DẶN DÒ: 1’
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
Họcbài, xem trước ND bài 4 SGK
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 3, 2
Ngày dạy : 3,6 /09/2008
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được k/n mô
Phân biệt được các lọai mô và chức năng của từng lọai mô
2/ Kỹ năng: Rèn KN q/s, phân tích
3/ Thái độ: Yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Q/s , đàm thọai
2 / Giáo viên:
– Các tranh phóng to hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
– N/c SGK và các tài liệu có liên quan
3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 4 SGK
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- * Hãy trình bày cấu tạo của 1 tế bào điển hình
Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất
Trang 10– Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân
- * Hãy trình bày chức năng của các bộ phận trong Tb
Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô.Có chức năng giúp trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào
– Chất tế bào : nơi diễn ra mọi họat động sống
+ Ti thể : phân giải vật chất để tạo năng lượng
+ Riboxom nơi tổng hợp Protein
- Nhân : nơi chứa đựng vật chất di truyền
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chứcnăng
người ta có thể xếp lọai thành từng nhóm tb có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đógọi chung là mô Vậy mô là gì ? Trong cơthể chúng ta có những lọai mô nào ? Bàihôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này
I./ Khái niệm mô
Mô là 1 tổ chứcgồm các tb
có cấu trúc giống nhau
Ở 1 số lọai mô còn có các
yếu tố không có cấu trúctb,
chúng phối hợp thực hiện 1
chức năng chung
II Các lọai mô
1 Mô biểu bì : Gồm các tb
xếp sítnhau phủ ngòai cơ
thể, lót trong cáccơ quan
rỗng Có chức năng bảo
vệ, hấp thụ và bài tiết
2 Mô liên kết
Mô LK gồm các lọai mô :
Mô sợi, mô sụn, mô xương,
mô mỡ
3 Mô cơ
Gồm những tb dài Trong cơ
thể có 3 lọai cơ: Cơ vân, cơ
- GV thông báo ND SGK_ Y/c HS làm phần lệnh SGK
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.1 SGK
- Y/c HS làm phần lệnh SGK
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.2 SGK
- Y/c HS làm phần lệnh SGK: Máu thuộclọai mô nào? Vì sao máu thuộc lọai mô đó?
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.3 SGK
- Y/c HS làm phần lệnh
- HS chú ý
- HS làm theo y/c của GV
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- HS làm theo y/c của GV
- HS làm theo y/c của GV
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- Hs chú ý
- HS làm theo y/c của GV
- HS làm theo y/c của
GV trả lời : Máu thuộclọai mô liên kết vì trong máu có các sơi
tơ máu LK lại với nhau
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- Hs chú ý
- HS làm theo y/c của
GV trả lời
- 1-2 HS trình bày, HS
Trang 11trơn và cơ tim
4 Mô thần kinh
Mô TK gồm các tb thần
kinh gọi là nơron và các tb
TK đệm Mô TK tạo nên hệ
TK có chức năng tiếp nhận
kích thích, xử lý thông tin
và điều khiển sự họat động
cáccơ quan để trả lời kích
thích của mt
SGK
- Gọi đại diện trình bày
- GV hỏi: Có nhận xét gì về hình dạng tb cơ và ý nghĩa của đặc điểm đó?
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.4 SGK
- GV giảng + Vậy chức năng của mô thần kinh là gì
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
còn lại nhận xét BS
- Gồm những tb dài Giúp cơ thể vận động à duy trì sự sống
- Hs chú ý
- HS làm theo y/c của
GV trả lời
- HS chú ý
Tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều khiển sự hđ các cơ quan
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- Hs chú ý
4 Củng cố ( 6’)
- Mô là gì? Có mấy lọai mô ?
- Nêu chức năng của các lọai mô đó
5 Dặn dò : 1’
- Họcbài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước ND bài 5
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 4, 1
Ngày dạy : 9,10 /09/2008
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tb mô cơ vân
Phân biệt được những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
Quan sát và vẽ các tb trong các tiêu bản đã làm sẵn
2/ Kỹ năng: Rèn KN TH, sử dụng KHV, q/s, phân tích
3/ Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 12II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : TH trực quan, Q/s , đàm thọai
2 / Giáo viên:
– N/c SGK và các tài liệu có liên quan
– Chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm theo HD SGK
– Bảng phụ
3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 5 SGK
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs
- 2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : GV nêu mục tiêu – Y/c và ND bài TH
II Hướng dẫn TH
III Tiến hành thực
hành
- Gọi HS đọc phần I mục tiêu của bài TH
- Gv nhấn mạnh y/c hs q/s và
so sánh các lọai mô_ Hướng dẫn cách làm mô cơ vân đã chuẩn bị sẵn bằng bản phụ
- Hướng dẫn phương pháp q/s tiêu bản: Y/c Hs quan sát điều chỉnh ống kính từ độ phóng đại nhỏ, sau đó tới độ phóng đại to dần
- Gv yêu cầu : 1 nhóm làm tiêubản và quan sát mô cơ vân; 1 số nhóm còn lại q/s các tiêu bản khác đã chuẩn bị sẵn
- Gv y/c nhóm q/s tiêu bản chuyển sang làm tiêu bản và q/s mô cơ vân
- Gv nhắc nhở Hs q/s nhớ đối chiếu với hình SGK
- GV theo dõi, nhắc nhỡ uốn nắn Hs, tránh tình trạng các emđùa giỡn
- Hs đọc theo HD của Gv
- HS làm theo y/c của GV
- HS làm theo y/c của GV
- Hs chú ý
4 Tổng kết – đánh giá giờ thực hành: 6’
- Hs làm báo cáo theo mẫu SGK
- Y/c HS trả lời câu hỏi:
+ Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? Và đã khắc phục khó khăn đó ntn ?
Trang 13+ Em đã q/s được tiêu bản những lọai mô nào? Nêu sự khác biệt về đặc điểm cấu tạo của 3 lọai mô: Mô liên kết, mô cơ, mô biểu bì
5 Dặn dò : 1’
Xem trước ND bài 6 SGk
-RÚT KINH NGHIỆM
- _ Tiết PPCT : 06 Tuần 3 Tiết dạy: 3, 2 Ngày dạy : 10,13 /09/2008 BÀI 6 : PHẢN XẠ
-oOo -I MỤC T -oOo -IÊU :
1 Kiến thức :
– Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình
– Trình bày chức năng cơ bản của nơron
– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ
2 Kỹ năng :
– Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ
– Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh
Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ
Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ
2 Học sinh :
Xem lại bài Mô Mô thần kinh
Xem SGK bài phản xạ Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết
III PHƯƠNG PHÁP: Q/s, đàm thọai, thảo luận nhóm
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp :1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
Trang 143 Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật
tay lại ) Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ
chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :
12’ I Cấu tạo và chức
năng của nơron
Nơron có 2 chức
năng cơ bản là cảm ứng
và dẫn truyền
Có 3 loại nơron :
Hướng tâm, liên lạc , Ly
Thân : có nhân
Sợi : gồm sợi nhánh và sợitrục có bao mielin
– Chuyển ý : Với cấu tạo như
vậy thì nơron thực hiện chức năng gì
?– Yêu cầu 1 HS đọc thông tintrong SGK
Thế nào là cảm ứng ?
Thế nào là dẫn truyền ?– Gv dựa vào hình vẽ để làm rõchức năng cảm ứng và dẫn truyền :
…
– Chuyển ý : Các xung thần kinh
được dẫn truyền theo 1 chiều nhấtđịnh và căn cứ vào hướng dẫntruyền người ta phân biệt 3 loạinơron
– Gv cho HS hoạt động nhóm – Gv phát phiều học tập chotừng nhóm
Nơronhướngtâm
Nơrontrunggian
Nơron
li tâm
Vị tríChứcnăng
– Gồm : Nơron và
Tb thần kinh đệm
– Hs đọc thông tin – HS dựa vào SGKtrả lời câu hỏi của GV :
Cảm ứng : …………
Dẫn truyền :
…………
– Hs hoạt độngnhóm làm phiếu học tập
– Đại diện nhómtrình bày