1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Sinh 8 ca nam ngan gon

123 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh 8 Ca Nam Ngan Gon
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 379,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi huyết áp ở quai động mạch chủ tăng quá mức sẽ phát sinh ra 1 xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung khu chế ngự nhịp tim ở hành não.. Từ trung khu này sẽ phát ra 1[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/ 8/2011

Ngày giảng: 8A3,4: 22/ 8/ 201 8A1,2: 2 / 8/ 2011

Tiết 1: Bài mở đầu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS nêu đợc đợc mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể ngời

- Xác định đợc vị trí của con ngời trong giới Động vật

1.GV: Tài liệu liên quan đến môn học

2.HS : Nghiên cứu nội dung bài học

III Tiến trình bài giảng

* Mở bài: Qua Sinh học 6 và Sinh học 7 các em đã đợc tìm hiểu về cấu tạo và đời

sống của TV và ĐV Bớc sang sinh học 8 các em sẽ đợc tìm hiểu sâu về một loài

ĐV cao nhất trên bậc thang tiến hóa- con ngời.Vậy mục đích, ý nghĩa của kiếnthức phần cơ thể ngời ntn ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay

* Nội dung:

Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

? Em hãy kể tên những ngành động vật

đã học

? Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn

chỉnh nhất? Cho ví dụ cụ thể?

- Y/C n/c thông tin sgk, thảo luận nhóm

- Loài ngời thuộc lớp thú

- Con ngời có tiếng nói chữ viết, t duytrừu tợng, hoạt động có mục đích -> làmchủ thiên nhiên

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho

chúng ta hiểu biết điều gì?

+ Cung cấp những kiến thức về cấu tạo

và chức năng sinh lý của cơ quan trongcơ thể

+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng

để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể, phòngchống bệnh tật, bảo vệ môi trờng

+ Thấy rõ mối liên quan giữa môn học

Trang 2

- Cho ví dụ về mối liên quan giữa bộ

môn cơ thể ngời và vệ sinh với các môn

khoa học khác?

với các môn khoa học khác nh: y học,TDTT, điêu khắc, hội họa…

Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Vận dụng kiến thức giải thích các hiệntợng thực tế, có biện pháp vệ sinh rènluyện cơ thể

3.Củng cố:

-Việc xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

- Mục đích của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh là gì?

- Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa nh thế nào?

Ngày giảng: 2 / 8 /2011 (8A3,4) / 8/2010 (8A1,2)

Chơng I : Khái quát về cơ thể ngời

Tiết 2 : Cấu tạo cơ thể ngời

I Mục tiêu

1 Kiên thức:

- Nêu đợc đặc điểm cơ thể ngời Xác định đợc vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể ngời trên mô hình Nêu rõ đợc tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết vị trí của con ngời trong tự nhiên

Trang 3

? Nêu mục đích của môn cơ thể ngời và vệ sinh.

3 Bài mới:

* Mở bài: Cơ thể ngời đợc chia làm mấy phần, bên trong có những cơ quan và hệ

cơ quan nào, chúng phối hợp hoạt động với nhau ntn để cơ thể tồn tại

* Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể ngời.

GV: Y/C học sinh quan sát H2.1 và

quan sát mô hình tháo lắp cơ thể ngời

và thực hiện 1 SGK T (8)

- Khoang ngực ngăn cách với khoang

bụng nhờ cơ quan nào ?

- Cơ quan nào nằm trong khoang

GV: Y/C HS đọc thông tin mục (2)

SGK kết hợp với kiến thức mục 1 thực

hiện lệnh 2 SGK

? Hãy ghi tên các cơ quan có trong

thành phần của mỗi hệ cơ quan và

chức năng chính của mỗi hệ cơ quan

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác n/x

* Kết luận:

- Da bao bọc cơ thể

- Cơ thể gồm 3 phần: + Phần đầu+ phần thân

Các cơ quan trong từng

hệ cơ quan

Chức năng của từng hệ cơ quan

Hệ vận

động Cơ và xơng

Vận độngcơ thể

Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch

Vận chuyển chất dd + oxi

- tế bào-vận chuyển cácbonic đến cơ quan bài tiết

Hệ tiêu hóa

Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa

Tiếp nhận và biến đổi thức

ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể

Hệ hô Mũi, khí quản, Thực hiện trao

Trang 4

hấp phế quản và hai lá phổi

đổi khí oxi, cácbonic giữa cơ thể và môi trờng

Hệ bài tiết

Thận, ống dẫn nớc tiểu và bóng đái

Lọc từ máu cácchất thải để thải ra ngoài

Hệ thần kinh

Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh

Điều hoà, điều khiển hoạt

động của cơ thể

Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

GV: Y/C HS đọc thông tin mục II (SGK)

kết hợp với quan sát sơ đồ hình 2.3

(SGK), thực hiện lệnh

- Quan sát hình 2.3, hãy cho biết các

mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới

các hệ cơ quan nói lên điều gì ?

GV: n/x và phân tích thêm sự phối hợp

hoạt động của các cơ quan

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

- HS dựa vào sơ đồ trình bày sự phối hợphoạt động của các cơ quan

- 1-2 h/s trả lời, lớp n/x

* Kết luận:

Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

tạo tạo nên thể thống nhất dới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch

3 Củng cố :

- Học sinh thảo luận các câu hỏi 1, 2 trong SGK

- 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong khung

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài theo nội dung câu trả lời SGK

- Đọc bài mới, xem lại tế bào TV

Ng y soạn: 28/8/2011 à

Ng ygiảng: 8Aà 3,4: 29/8/2011 8A2: 30 /8/2011 8A1: 31/8/2011

Tiết 3: Tế bào

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiên thức:

- Nêu đợc các thành cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng

Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cơ thể ngời gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những bộ phận nào?

3 Bài mới:

* Mở bài: Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể, mọi hoạt động của cơ thể

đều liên quan đến hoạt động của tế bào

* Nội dung:

Hoạt động 1: Cấu tạo của tế bào

GV: Y/C học sinh quan sát H 3.1 thực hiện

lệnh 1 SGK

- Hãy trình bày cấu tạo một TB điển hình?

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- HS: Vận dụng kiến thức sinh học 7 so sánh màng tế bào của thực vật và động vật

- 1 HS lên bảng xác định các bào quan trong chất tế bào trên tranh vẽ -> HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe và ghi chép

Hoạt động 2 : Chức năng của các bộ phận trong tế bào:

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

- GV: Y/c HS đọc thông tin trong bảng

3.1 Thảo luận các câu hỏi sau:

- Màng sinh chất có vai trò gì?

- Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khácnhận xét bổ sung

*Kết luận:

- Màng sinh chất có chức năng thực hiện

Trang 6

- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng sinh chất, chất

đó diễn ra mọi hoạt động sống của tb

- Nhân điều khiển mọi họat động sống của tế bào

- HS trao đổi nhóm dựa vào bảng 3 để trả lời.( Cơ thể có 4 đặc trng cơ bản nh trao đổi chất, sinh trởng, sinh sản, di truyền đều đợc tiến hành ở tế bào)

Hoạt động 3 : Thành phần hóa học của tế bào

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

- GV cho HS đọc thông tin sgk Trả lời

câu hỏi:

+ Các hợp chất hữu cơ gồm có các hợp

chất hữu cơ nào ?

+ Các chất vô cơ gồm các loại muối

khoáng gì ?

- GV liên hệ: Vậy hàng ngày chúng ta

phải ăn uống nh thế nào để cơ thể đảm

bảo đủ các chất ?

- Học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin sgk:

- Vài học sinh trả lời -> HS khác nhận xét bổ sung

* Kết luận:

- Chất hữu cơ: + Protein: C, H, N, O, S + Gluxit: C, H, O

+ Li pit: C, H, O + Axit nuclêíc: AND, ARN

- Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, K,

Na, Cu

Hoạt động 4 : Hoạt động sống của tế bào

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

- GV: Y/c HS q/sát sơ đồ H3-2 thực hiện

lệnh SGK :

- Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì ?

GV: có thể dùng các câu hỏi gợi ý: Mối

quan hệ giữa cơ thể với môi trờng thể hiện

nh thế nào ? Tế bào trong cơ thể có chức

năng gì ?

- HS quan sát sơ đồ hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

4 Củng cố :

- Yêu cầu 1-> 2 HS đọc ghi nhớ sgk

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 sgk

5 Dặn dò :

- Học bài, trả lời câu hỏi 2 sgk

- Chuẩn bị trớc bài sau

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?

- Một học sinh lên bảng làm bài tập 1

3 Bài mới :

* Mở bài: ở chơng trình TV lớp 6 chúng ta đã học các tế bào chuyên hóa, có

cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô Còn ở ngời mô là gì,

có mấy loại mô chính Chúng có cấu tạo và chức năng nh thế nào ta nghiên cứu bàihôm nay

* Nội dung

Hoạt động 1: Khái niện mô

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

sgk trả lời câu hỏi:

- Thế nào là mô?

- GV: Nhận xet bổ sung và nêu kết luận

- HS n/c thông tin sgk trả lời câu hỏi

Trang 8

- GV bổ sung: trong mô, ngoài các tế

bào còn có yếu tố không có cấu tạo tế

bào gọi là phi bào

- HS kể tên các loại mô ở thực vật nh: Mô biểu bì, mô che trở, mô nâng đỡ ở lá

Hoạt động 2: Các loại mô

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

GV thông báo cho học sinh trong cơ thể

+ Mô biểu bì thờng nằm ở vị trí nào trên

cơ thể ? Chức năng của nó đối với cơ thể

? Cấu tạo của mô liên kết

+ Vai trò của từng loại mô đó ?

- GV nhận xét và bổ sung

- Vì sao máu đợc xếp vào loại mô đó ?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.3 tìm

- 1-> 2 HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

* Kết luận

- Đặc điểm: các tế bào xếp xít nhau tạo thành lớp dày phủ mặt ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng

- Chức năng: Bảo vệ, hấp thụ và bài tiết.VD: Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da

2 Mô liên kết

- HS quan sát H4.2 và đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

- 1-> 2 HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

* Kết luận

- MLK gồm: Mô sợi, mô sụn, mô xơng, mô mỡ, mô máu

- Đặc điểm: Gồm các tế bào liên kết nằmrải rác trong các chất nền

- Chức năng: Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

VD: Máu

- 1 -> 2 HS trả lời , HS khác nhận xét bổ sung

- Chức năng : Co dãn, tạo nên sự vận

động

Trang 9

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.4 trả

lời câu hỏi :

+ Mô thần kinh cấu tạo nh thế nào ?

+ Chức năng của mô thần kinh ?

- GV nhận xét và bổ sung

4 Mô thần kinh :

- HS quan sát H4.2 và đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

- 1-> 2 HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

- Chuẩn bị bài sau thực hành: Mỗi tổ một con ếch ( cóc) một mẩu xơng ống

có đầu sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi

Ngày soạn: 06/ 9/ 2011

Ngày giảng: 8A1,2: 07/9/2011 8A3,4: 09/9/2011

Tiết 5 : Thực hành Quan sát tế bào và mô

Trang 10

B Chuẩn bị :

* Giáo viên :

+ Dụng cụ : Kính hiển vi có độ phóng đại 100-200 (10x10; 20x20)

+ 2 lam với la men

+ 1 dao mổ; 1 kim nhọn; 1 kim mũi mác; 1 khăn lau; giấy thấm

+ 1 miếng thịt nạc còn tơi

+ 1 lọ dd sinh lí 0,65% NaCl, có ống hút

+ 1 lọ axitaxetic 1%, có ống hút

+ Bộ tiêu bản : Mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn

( Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một bộ dụng cụ trên)

* Học sinh : Chuẩn bị 1 con ếch; 1 chậu nớc

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: ở hai bài trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về tế bào và mô Để

hiểu rõ hơn về tế bào và mô chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

* Nội dung

Hoạt động 1: Làm quen tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân :

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

- Nhỏ 1 giọt dd sinh lý 0,65% NaCl lên

các tế bào cơ, đậy la men quan sát

- Muốn q/sát rõ nhân t/b thì nhỏ 1 giọt dd

axit axetic 1% vào 1 cạnh của lamen

HS: Nghe hớng dẫn và làm tiêu bản theo nhóm, dới sự giám sát củaGV

GV: Hớng dẫn h/s cách q/sát kính hiển vi

- Quan sát dới kính hiển vi mở độ phóng

đại nhỏ trớc (Vặn ốc điều chỉnh: vật kính

sát tiêu bản 1mm)

- Chuyển vật kính để q/s với độ phóng đại

lớn (vật kính phải sát tiêu bản khi để mắt

vào thị kính thì chỉ vặn ốc điều chỉnh lên)

GV: Y/c h/s quan sát và rút ra nhận xét :

- Phân biệt các phần của tế bào màng,

chất tế bào, vân ngang, nhân

 Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân

HS: Quan sát tế bào mô cơ vân dới kính hiển vi theo hớng dẫn của giáo viên

HS: Quan sát và nhận xét

- Tế bào có nhiều nhân nằm ở sát màng tế bào, có vân ngang

Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác

Trang 11

Hoạt động Của GV Hoạt động Của HS

- GV : lần lợt phát các tiêu bản có sẵn

mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ

trơn, mô cơ vân

- Yêu cầu các nhóm quan sát và nhận

xét sự khác nhau của từng loại tế bào

- Mô cơ trơn: Tế bào hình sợi xếp xít nhau mỗi tế bào có 1 nhân

- HS: vẽ hình vào vở

Hoạt động 3: Viết thu hoạch

Giáo viên yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau :

TT Mục đích thí ngiệm Quan sát - mô tả Vẽ hình có ghi

chú thích

1 Làm tiêu bản mô cơ vân

Quan sát cấu tạo mô cơ vân

4 củng cố:

- GV gọi học sinh đọc bài thu hoạch

- GV : Yêu cầu học sinh làm vệ sinh các dụng cụ thí nghiệm

5 Dặn dò:

- Hoàn thiện nốt bài thu hoạch

- Chuẩn bị bài sau học bài phản xạ

Trang 12

- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loai nơron

- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu và chức năng của mô thần kinh ?

3 Bài mới :

* Mở bài : Trong cuộc sống hàng ngày cơ thể chúng ta luôn có những phản

xạ đối với môi trờng trong hay ngoài cơ thể, giúp cơ thể thích ứng với điều kiệnsống -> vào bài

* Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Y/C HS quan sát tranh phóng to H6.1

Hoạt động nhóm -> trả lời các câu hỏi:

- Mô tả cấu tạo của mọt nơron điển

hình?

- Nêu chức năng của nơron thần kinh?

- Có mấy loại nơron thần kinh?

- Nêu đặc điểm của 3 loại nơron thần

+ Tua dài: Sợi trục có bao mieelin -> nơitiếp nối nơron gọi là xi náp

- Chức năng: Có 2 chức năng cơ bản làcảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

- Có 3 loại nơ ron:

+ Nơron hớng tâm (Nơron cảm giác)+ Nơron trung gian( Nơron liên lạc)+ Nơron li tâm ( Nơron vận động)

Trang 13

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cung phản xạ và vòng phản xạ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Thuyết trình: Khi ta chạm tay vào

n-ớc nóng  tay ta co lại Khi lao động nặng

nhọc  tim đập nhanh, đó đều là các

- Nêu một vài ví dụ về phản xạ?

GV: Treo tranh phóng to H6.2 - Yêu cầu

- Nêu 1 vài ví dụ về phản xạ và phân tích

đờng dẫn truyền xung thần kinh trong

- 1 vài HS trả lời -> HS khác nhận xét

bổ sung

- Phản xạ ở động vật có sự tham giacủa hệ thần kinh, còn cảm ứng ở thựcvật (cụp lá xây sấu hổ) chủ yếu là sựtăng, giảm về trơng nớc ở tế bào gốc lá

ko phải do tk điều khiển

- 1 vài học sinh lấy ví dụ -> HS khácnhận xét bổ sung

- Các thành phần của 1 cung phản xạ :+ Cơ quan thụ cảm

+ 3 loại nơron (nơron: Hớng tâm, litâm, trung gian)

+ Cơ quan trả lời

3 Vòng phản xạ

- HS đọc thông tin sgk, quan sát sơ đồthực hiện lệnh sgk

- 1 vài hs trả lời, HS khác nhận xét bổsung

* Kết luận:

Phản xạ đợc thực hiện một cách chínhxác là nhờ có luồng thông tin ngợc báo

về trung ơng để có sự điều chỉnh phảnxạ chính xác Vòng phản xạ bao gồmcung phản xạ và đờng liên hệ ngợc

4.Củng cố

- Phản xạ là gì? Lấy ví dụ về phản xạ?

- Từ ví dụ đã nêu phân tích đờng đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi sgk

- Chuẩn bị trớc bài sau: ( Bộ xơng)

Trang 14

HS : Đọc lại bài cấu tạo bộ xơng thú.

III Hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Phản xạ là gì ? Hãy lấy ví dụ về phản xạ ?

- Từ 1 VD cụ thể đã nêu, hãy phân tích đờng đi của xơng thần kinh trong phản xạ đó ?

3 Bài mới :

* Mở bài: Bộ xơng đối với cơ thể ngời nó là bộ khung là nơi nâng đỡ, che

chở cho các cơ quan bộ phận của cơ thể -> vào bài

Trang 15

*Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xơng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hệ vận động gồm có những cơ

quan nào? Hệ vận động có ý nghĩa gì

trong đời sống?

- GV: Cho học sinh quan sát mô hình

tháo lắp bộ xơng ngời và yêu cầu h/s

nhau giữa xơng tay và xơng chân ?

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin trả lời câu hỏi

- HS: Thảo luận nhóm  đại diện nhómtrả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Giống nhau: Có các phần tơng ứng với nhau

+ Khác nhau:

- Kích thớc

- Khác nhau của đai vai và đai hông

- Đặc điểm hình thái x bàn tay, bàn chân

HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời

- Xơng sọ lớn, xơng mặt, xơng hàm bớt thô

- X cột sống cong ở 4 chỗ

- Xơng sờn gắn với xơng cột sống lồng ngực

- Xơng tay, chân có các phần tơng ứng nhng phân hóa khác nhau

* Kết luận:

- Hệ vận động gồm cơ và xơng Có vai trò nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể giúp cơ thể vận động, bảo vệ nội quan

- Bộ xơng gồm 3 phần :+ Xơng đầu: Xơng sọ và xơng mặt+ Xơng thân: Cột sống và lồng ngực+ Xơng chi: Xơng đai và xơng chi

- Chức năng chính của bộ xơng:

+ Là bộ khung cơ thể+ Là chỗ bám của cơ

+ Bảo vệ các nội quan

II Phân biệt các loại xơng : SGK T25

Hoạt động 2: Tìm hiểu các khớp xơng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV treo tranh 7-4 và giới thiệu 3 loại

khớp rồi nêu định nghĩa về khớp

GV: Yêu cầu hs hoạt động nhóm thảo

Trang 16

Đặc điểm: cử động dễ dàng VD: ở cổ tay

+ Khớp bán động:

Đặc điểm: cử động hạn chế VD: ở cột sống

+ Khớp bất động:

Đặc điểm: không cử động đợc VD: ở hộp sọ

Ngày giảng: 8A1,2: 17/9/2011 8A3,4: 19/9/2011

Tiết 8 : Cấu tạo và tính chất của xơng

I Mục tiêu :

1 Kiên thức :

- Mô tả đợc cấu tạo của một xơng dài

- Nêu đợc cơ chế lớn lên và dài ra của xơng

Trang 17

- Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng minh đợc tính chất

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bộ xơng ngời gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xơng nào ?

- Nêu vai trò của từng loại khớp ?

3 Bài mới :

* Mở bài : Cấu tạo của xơng gồm những thành phần gì ? Xơng dài và to ra

do đâu ? -> vào bài

*Nội dung

Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV: Treo hình vẽ 8-1 và 8-2 y/c h/s

q/s và đọc thông tin mục 1 SGK trả lời

câu hỏi

- Cấu tạo xơng dài gồm mấy phần ?

Nêu đặc điểm của mỗi phần ?

1 Cấu tạo của xơng dài :

- HS: q/s đọc thông tin thảo luận nhóm và trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả , nhóm khác nhận xết bổ sung

* Kết luận:

- Đầu xơng: + Sụn bọc đầu xơng + Mô xơng xốp gồm cácnan xơng

- Thân xơng: + Màng xơng + Mô xơng cứng + Khoang xơng

Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS q/s h8.4 sgk trả lời câu

Trang 18

- HS dựa vào thí nghiệm trả lời

- 1 vài học sinh trả lời, lớp nhận xét

* Kết luận:

- Xơng to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xơng phân chia tạo ra

những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xơng

- Các tế bào ở sụn tăng trởng phân chia và hóa xơng làm xơng dài ra

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học, tính chất của

x-ơng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: tiến hành thí nghiệm 1: Tìm hiểu

thành phần, tính chất của xơng theo

sgk

- Khi thả mẩu xơng vào dd HCl 10%

có hiện tợng gì xảy ra?

- GV cho hs kiểm tra độ mềm dẻo của

xơng rút ra kết luận

- GV đốt mẩu xơng trên ngọn lửa đền

cồn, khi hết khói đa hs xem -> bóp

thử phần xơng còn lại thả vào dd axit

+ Chất khoáng: bền chắc

- HS dựa vào thông tin sgk trả lời

4 Củng cố:

- Xơng có cấu tạo nh thế nào?

- Nhờ đâu xơng lớn lên và dài ra về bề ngang?

Trang 19

Ngày soạn: 06/ 9/ 2011

Ngày giảng: 8A1,2: 07/9/2011 8A3,4: 09/9/2011

Tiết 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

I Mục tiêu :

1 Kiên thức :

- Mô tả đợc cấu tạo của bắp cơ

- Nêu đợc tính chất và ý nghĩa của sự co cơ, mối quan hệ giữa cơ và xơng

- Thành phần hoá học của xơng có ý nghĩa gì đối với chức năng của xơng?

- Giải thích vì sao xơng động vật đợc hầm ( đun sôi lâu) thì bở?

3 Bài mới :

*Mở bài : Cơ và xơng có vai trò giúp cơ thể vận đông Vậy cơ có tạo và tính

chất nh thế nào -> vào bài

* Nội dung:

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: y/c hs đọc TT ở đầu bài để thấy đ-

ợc mối quan hệ giữa cơ và xơng

Gv: thuyết trình và sử dụng tranh vẽ hệ

cơ ngời, giới thiệu vị trí bám của cơ:

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có

phân bám vào 2 x khác nhau ( một số cơ

1 đầu bám vào x một đầu bám vào da)

cũng có cơ bãm vào 2 vùng da khác

nhau Đầu bám mà khi cơ co hầu nh

không chuyển động gọi là đầu bám gốc,

còn đầu kia là đầu bám tận

- HS:đọc TTsgk

- H/S: q/s tranh vẽ và nghe

- H/s: q/s suy nghĩ trả lời

Trang 20

Gv: Treo tranh hình 9-1 SGK y/c hs g/s

- Hãy trình bày cấu tạo, hình dạng của

là đơn vị cấu trúc tế bào cơ ( còn gọi là

tiết cơ) Sự sắp xếp các tơ cơ theo chiều

dọc làm cho tế bào cơ có các vân ngang:

vân tối và vân sáng xen kẽ nhau

- 1->2 HS trả lời, HS khac nhận xét bổsung

*Kết luận:

- Bắp cơ hình thuôn dài, 2 đầu có gânbám vào các xơng qua khớp

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồmrất nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trongmàng liên kết, phần giữa phình to làbụng cơ

- Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ

- Tơ có 2 loại: Tơ cơ dày Tơ cơ mỏng

Hoạt động 2: Tính chất của cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv: Y/c hs đọc TN sgk và q/s hình 9-2:

TN sự co cơ sau đó trả lời câu hỏi

- Qua TN em cho biết khi nào thì co cơ?

cơ có co mãi ko?

Gv giải thích:

- Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn

làm cần kim hạ xuống, mỗi một nhịp co

cơ diẽn ra gồm 3 pha: pha tiềm tàng =

1/10 tổng t/g, pha co = 4/19 tổng t/g còn

lại là cơ duỗi Nhịp cơ co ếch = 0,1 giây

Gv: Đa câu hỏi, nêu vấn đề:

Gv: mỗi khi có sự co sơ xảy ra em thấy

bắp cơ thay đổi ntn? Vì sao có sự thay

đổi đó?

- Vậy cơ có tính chất gì?

- H/s: q/s tranh trao đổi nhóm nội dung

TN đại diện nhóm trả lời

TK theo dây thần kinh ly tâm về cq trảlời phản ứng

- Khi co cơ bắp cơ ở phần giữa phình to

ra và bắp cơ ngắn lại, nguyên nhân do tơmảnh xuyên sâu vào vùng phân bố củatơ cơ dày làm cho tế bào cơ co lại

*Kết luận:

- Tính chất của cơ là co và dãn

- Khi co cơ, tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tếbào cơ ngắn lại

- Cơ co khi có kích thích của môi trờng

và chịu ảnh hởng của hệ thần kinh

Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: y/c hs q/s H9.4 trả lời câu hỏi:

- Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng

Trang 21

sự vân động của cơ thì cơ này co cơ kia

duỗi và ngợc lại đối kháng

- Mô tả cấu tạo của tế bào cơ?

- Nêu tính chất của cơ? ý nghĩa của sự co cơ?

GV khái quát lại nội dung bài học và y/c hs đọc kết luận sgk

5 dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi và bài tập cuối bài

- Đọc trớc bài: “ Sự hoạt động của cơ”

Ngày soạn: 06/ 10/ 2011

Ngày giảng: 8A1,2: 07/10/2011 8A3,4: 09/10/2011

Tiết 10: Hoạt động của cơ

I Mục tiêu :

1 Kiên thức :

- Chứng minh đợc sự hoạt động của cơ tạo ra công, công của cơ đợc sử dụng vào lao động và di chuyển, cách tính công của cơ

- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ, các biện pháp chống mỏi cơ

- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày tính chất của cơ, ý nghĩa của hoạt động co cơ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: y/c 1 hs điền từ thích hợp theo  của

- Kéo gầu nớc tay ta tác động một lực kéo vào gầu nớc

Hs trả lời và ghi:

* Kết luận:

Trang 22

Gv: sự hoạt động của cơ chịu ảnh hởng

của những yếu tố nào?

Gv kết luận:

Gv chuyển ý: với những yếu tố nào tác

động làm cho cơ chóng bị mệt mỏi?

- Co cơ tạo ra một lực có tác động vào vật làm vật di chuyển tức là sinh ra một công, công này đợc sử dụng vào các thaotác vận động và lao động

- CT tính công:

A = F STrong đó:

F: Trọng lực đơn vị NiutonS: Độ dài mà vật di chuyển đơn vị là m

Hoạt động 2: Sự mỏi cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: y/c hs tính công của cơ và điền vào

- Khi ngón tay kéo thả qủa cân nhiều

lần thì biên độ co cơ có gì thay đổi?

- Nh vậy khi chạy một đoạn đờng dài,

em có cảm giác gì? Vì sao nh vậy?

- Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi

-Sự oxi hoá các chất dinh dỡng do máu

mang tới – năng lợng cung cấp cho sự

co cơ + sinh ra nhiệt + khí thải là CO2

- Nếu làm việc nặng nhọc và lâu – oxi

cung cấp thiếu – axitlattic bị tích tụ sẽ

l-cân (g)

100 200 300 400 800 Biên độ

co cơ

ngón tay (cm)

7 6 3 1,5 0

Công co cơ ngón tay (cm/g)

700 1200 900 600 0

Hs trả lời:

- Công có số trị lớn nhất khi co cơ, để nâng một vật có khối lợng thích hợp với

sự co cơ vừa phải

- Khi ngón tay kéo thả quả cân nhiều lần thì biên độ co cơ giảm

- Khi chạy….dài- có cảm giác mỏi chân

và chạy chậm đi vì khi đó cơ làm việc nhiều sinh mệt mỏi

2 Biện pháp chống mỏi cơ:

Hs: Trả lời (trao đổi nhóm)

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

Trang 23

Gv chốt lại: Vậy làm ntn để chống lại

sự mỏi cơ?

Gv: y/c hs thực hiện lênh SGK

- Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết

mỏi?

- Trong lao động cần có những biện

pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng

suất lao động cao?

Gv: Vậy ta phải thờng xuyên luyện tập

để rèn luyện cơ ntn?

* Kết luận:

- Khi bị mỏi cơ cần đợc nghỉ ngơi và xoa bóp khi cơ bị mỏi để máu lu thông kết hợp thở sâu

- Rèn luyện thân thể thờng xuyên thông qua LĐ, TDTT sẽ làm tăng khả năng co cơ và tăng sức chịu đựng của cơ

Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: y/c hs thực hiện lệnh  mục III SGK

- K/n co cơ phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

- Những hoạt động nào đợc coi là sự

luyện tập cơ?

- Luyện tập thờng xuyên có tác dụng ntn

đối với các hệ cơ quan trong cơ thể và

dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

- Rèn luyện theo nguyên tắc nào?

Hs: trao đổi, nhóm trả lời

- k/n co cơ phụ thuộc vào những yếu tố+ Thần kinh

- Gv hệ thống kiến thức và cho hs đọc kết luận chung sgkT35

- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ

- Nêu đợc sự tiến hoá của hệ vận động ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng

- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật về cơ xơng thờng sảy ra ở tuổi thiếu niên

- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động

Trang 24

Hs: Nghiên cứu nội bài học

III Hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số

1 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy tính công của cơ khi sách một túi gạo 5 kg lên cao 1m – công của cơ

đợc sử dụng vào mục đích nào?

- Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?

2 Bài mới :

*Mở bài : Chúng ta đã biết con ngời có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp

thú, trong quá trình tiến hoá con ngời đã thoát khỏi thế giới động vật con ngời có nhiều biến đổi, đặc biệt là sự biến đổi cơ và xơng -> vào bài

Hoạt động: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời

thích nghi với t thế đứng thẳng, đi

bằng 2 chân và lao động?

Hs: Quan sát các hình 11-1 và 11-3 Tr 37

- Trao đỏi nhóm hoàn thành bảng

- Hs: Cử đại diện nhóm lên bảng hoàn thành, nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS các nhóm dựa vào bảng rút ra các đặc

điểm:

+ Cột sống cong ở 4 chỗ+ Xơng chậu lớn

+ Xơng bàn chân hình vòm+ Xơng gót chân lớn

Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật Các phần so sánh Bộ xơng ngời Bộ xơng thú

- Lớn, phát triển về phía sau

- Hẹp

- Bình thờng

- Xơng ngón dài, bàn chân phẳng

- Nhỏ

Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Y/c hs đọc thông tin sgk và quan sát

H11.4 trả lời câu hỏi:

- Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngời so với hệ

+ Cơ vận động lỡi phát triển+ Cơ tay phân hoá làm nhiều nhóm cơ nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở các ngón cái

Trang 25

+ Cơ chân lớn khoẻ+ Cơ gập ngửa ngón chân

Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv y/c làm bài tập mục SGK Tr 39

Gv: Nhận xét phần thảo luận của Hs và

+ Chế độ dinh dỡng hợp lý+ Thờng xuyên tiếp súc với ánh nắng+ Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức

- Để chống cong vẹo cột sống:

+ Mang vác đều ở 2 vai+ T thể ngồi học, làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo

IV Củng cố :

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk T39

- GV khái quát lại nội dung bài học

Trang 26

*Mở bài : Gv giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xơng chân, tay ở tuổi Hs

Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy

* Nội dung :

Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xơng Hoạt động của giáp viên Hoạt động của học sinh

- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?

- Khi ngời bị gãy xơng chúng ta phải làm

- Y /c hs nghiên cứu thông tin sgk ->

- Hs nghiên cứu thông tin sgk

- Các nhóm tập sơ cứu cho ngời gay

Trang 27

- Gv chọn 1 nhóm đúng và đẹp nhất

đánh giá rút kinh nghiệm cho các

nhóm

- Yêu cầu một hs đứng tại chỗ trình

bày lại cách sơ cứu

- Y /c hs nghiên cứu thông tin sgk ->

- Chúng ta phải làm gì khi tham gia

giao thông, lao động, vui chơi tránh

cho mình và cho ngời khác không

phải mang trên mình cái nẹp băng bó?

- lấy vải mềm lót dày vào các chỗ đầu xơng

- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 chỗ bên xơng gãy

- Với xơng ở chân: băng từ cổ chân vào, nếu là xơng đùi dùng nẹp dài từ sờn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân

- Tập sơ cứu ở nhà để quen với các thao tác

- Chuẩn bị trớc bài sau : (máu và môi trờng trong cơ thể)

Ngày soạn: 10/ 10/ 2011

Ngày giảng: 8A1,2: 13/10/2011

Chơng III: Tuần hoàn

Tiết13 : Máu và môi trờng trong cơ thể

I Mục tiêu :

1- Kiến thức

- Nêu đợc thành phần cấu tạo và chức năng của máu

- Nêu đợc môi trờng trong cơ thể

Giáo viên: + Tranh tế bào máu, phóng to hình 13.1,13.2 (tr 43)

+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

Học sinh: Tiết lợn trong đĩa hay bát

Trang 28

III Hoạt động dạy và học :

*Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trờng hợp nào? Theo em máu chảy ra

nhờ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu v môi trà ờng trong cơ thể chúng ta nghiên cứu bài 13

Hoạt động 1: Máu

Hoạt động của giáp viên Hoạt động của học sinh

- Y/c hs quan sát bát tiết lợn -> rút ra

+ Khi cơ thể bị mất nớc nhiều ( khi

tiêu chảy, khi lao động nặng ra mồ

hôi nhiều…) máu có thể lu thông dễ

dàng trong mạch nữa không?

+ Thành phần trong huyết tơng có gợi

ý gì về chức năng của nó?

+ vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các

tế bào có màu đỏ tơi, còn máu từ tế

bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ

Hs hoạt động nhóm quan sat nhận xét

Hs tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK trả lời, lớp nhân xét

- Hs hoạt động nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

+ Cơ thể mất nớc, máu khó lu thông+ Máu qua phổi kết hợp với oxi, máu từ các tế bào kết hợp với CO2

+ Huyết tơng có thể vận chuyển chất

Hs tự rút ra kết luận

*Kết luận:

- Huyết tơng có các chất dinh dỡng hoocmon, kháng thể, chất thải, tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể

- Hồng cầu: Có tb có k/n kết hợp với O2 và

CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các

tế bào và từ tế bào tới phổi

Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể

Hoạt động của giáp viên Hoạt động của học sinh

Gv y/c trả lời các câu hỏi:

+ Các tb ở sâu trong cơ thể trao đổi các

chất trực tiếp với môi trờng ngoài hay

ko?

+ Sự trao đổi chất của tb trong cơ thể

ngời với môi trờng ngoài phải gián tiếp

thông qua các yếu tố nào?

- Giáo viên nhận xét phần trả lời của Hs

rồi dùng tranh phóng to hình 13-2 SGK

giảng giải về môi trờng trong và quan

hệ của máu, nớc mô và bạch huyết

*Yêu cầu nêu đợc:

+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp súc trực tiếp với môi trờng ngoài, còn các tế bào trong phải trao đổi gián tiếp

+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào

- Hs nghe và thu thập thông tin từ gv

-Hs tự rút ra kiến thức

*Kết luận:

Trang 29

+ Vai trò của môi trờng trong là gì?

- Gv hệ thống hóa lại nội dung kiến thức của bài

- Yêu cầu 1 -> 2 hs đọc kết luận sgk

- Trả lời câu hỏi cuối bài

Ngày giảng: 8A3,4: 08/10/2011 8A1,2: /10/2011

Tiết 14 : Bạch cầu - Miễn dịch

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

Học sinh

- Nêu đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể bởi các tác nhân gây bệnh

- Nêu khái niệm miễn dịch

- Nêu đợc các loại miễn dịch gồm miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

2 Kỹ năng

Rèn một số kỹ năng:

- Quan sát trong hình SGK, nghiên cứu thông tin- phát hiện kiến thức

- Kỹ năng khái quát hoá kiến thức

- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế

HS : Nghiên cứu trớc bài ở nhà

III Hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức :

Sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ

- Thành phần của máu, chức năng của huyết tơng và bạch cầu?

- Môi trờng trong có vai trò gì?

3 Bài mới

* Mở bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, vậy do

đâu mà tay khỏi đau? -> vào bài

Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

Hoạt độn của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk và q/s

H114.1, 14.3, 14.4 trả lời câu hỏi

+ Vi khuẩn, vi rút khi sâm nhập vào cơ thể

sẽ gặp những hoạt động nào của bạch cầu?

Những bạch cầu nào thờng thực hiện thực

bào ?

+ Tế bào B đã chống lại kháng nguyên

- Hshoạt động cá nhân đọc thông tin kết hợp quan sát H14-1, 14-3, 14-4 tr.45, 46 trả lời câu hỏi

- 1 vài hs trả lời, lớp nhận xét bổ sung

*Kết luận:

- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ

thể bằng cách:

Trang 30

bằng cách nào?

+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?

- Gv nhận xét và nêu kết luận

+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn

+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bịnhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp súc với chúng

Hoạt động 2 : Miễn dịch Hoạt độn của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv nêu ví dụ : Dịch đau mắt đỏ có một

số ngời mắc bệnh, nhiều ngời không bị

mắc, những ngời không mắc là do có

k/n miễn với dịch bệnh này

Gv hỏi:

+ Miễn dịch là gì?

+ Có những loại miễn dịch nào?

+Thế nào là miễn dịch tự nhiên? có

mấy loại miễn dịch tự nhiên Cho ví

dụ?

+ Thế nào là miễn dịch nhân tạo? cho

ví dụ?

- Gv giảng về vacxin, yêu cầu hs liên

hệ bản thân và thực tế trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu gì về bệnh dịch cúm do vi

rút H5N1 gây ra vừa qua?

+ Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng

những bệnh nào? và kết quả ntn?

+ Vì sao phải tiêm phòng?

Hs nghiên cứu TT SGK- ghi nhớ kiến thức- TĐ nhóm đồng nhất câu trả lời-

đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung để đi đến kết luận

- MD bẩm sinh (bệnh toi gà )

- MD tập nhiễm (bệnh sởi, bệnh quai bị …)

- MD nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin (bại liệt, bệnh lao, bệnh uốn ván …)

Ngày giảng: 8A1,2: 21/10/2011 8A3,4: 22/10/2011

Tiết 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

Học sinh:

- Nêu đợc khái niệm đông máu, cơ chế của sự đông máu

- Nêu đợc hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng

- Nêu đợc 4 nhóm máu chính ở ngời và các nguyên tắc truyền máu

- Nêu đợc ý nghĩa của sự truyền máu

2 Kỹ năng

Rèn một số kỹ năng:

Trang 31

- Quan sát sơ đồ, thí nghiệm tìm kiến thức

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng lý thuyết giải thích các hiện tợng liên quan đến đông máu trong

đời sống

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết sử lý khi bị chảy máu và giúp

đỡ ngời sung quanh

II Chuẩn bị :

GV: Tranh phóng to H 15 SGK

HS: Nghiên cứu trớc bài ở nhà

III Hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Miễn dịch là gì Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

- Em đã từng tiêm phòng cha? Nếu có thì bệnh nào? em hiểu gì về vai trò của vaxin?

3 Bài mới

* Mở bài: Trong lịch sử ngời ta đã biết truyền máu, song rất nhiều trờng hợp

gây tử vong Sau này chính con ngời đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? -> vàobài

* Nội dung:

Hoạt động 1 : Đông máu

Hoạt độn của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv cho Hs nghiên cứu thông tin

trong SGK tr 48 hoàn thành phiếu

học tập với nội dung sau:

Phiếu học tập tìm hiểu về sự đông máu

1 Hiện

tợng - Khi bị thơng đứt mạch máu- máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt vế thơng

2 Cơ chế Máu chảy Tế bào máu  Tiểu cầu vỡ - Giải phóng enzim

 Huyết tơng  chất sinh tơ máu   Ca 2 

Tơ máugiữa các tế bào máu Khối máu đông

3 Khái

niệm Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông bịt kín vết thơng

4 Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng

Gv hỏi: Nhìn cơ chế đông máu cho biết:

+ Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống

bị mất máu nhiều khi bị thơng

- Liên quan đến hđ của tiểu cầu là chủ yếu

- Nhờ búi máu đợc hình thành ôm giữ

Trang 32

+ Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là

- Bám vào vết rách và bám vào nhau

để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách

- Giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu

đông

Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu

Hoạt độn của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv nêu câu hỏi:

+ Hồng cầu máu ngời có mấy loại kháng

nguyên?

+ Huyết tơng máu ngời nhận có loại

kháng thể nào?

+ Tổng hợp lại có mấy loại nhóm máu ?

+ Hoàn thành mối quan hệ cho và nhận

giữa các nhóm máu?

A-A

O – O AB- AB

B-B

Gv hoàn thiện kiến thức để hs sửa chữa

Gv nêu câu hỏi:

+ Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh

( virut viêm gan B, HIV…) có thể đem

truyền cho ngời khác đợc không?

- Gv kết luận: Qua đây em kết luận gì về

nguyên tắc truyền máu?

-Yc hs liên hệ bản thân trả lời câu hỏi:

+ Khi nào cần truyền máu Truyền máu

- ở ngời có 4 nhóm máu: A, B, AB, O

- Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:

- Không đợc truyền máu có mầm bệnh vì lây lan

- Hs liên hệ trả lời -> Hs khác nhận xét

bổ sung

IV Củng cố

Hs làm bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng

1 TB máu nào tham gia vào qúa trình đông máu:

a Hồng cầu b Bạch cầu c Tiểu cầu

2 Ngời có nhóm máu AB không truyền đợc cho ngời có nhóm máu O, A, B vì:

Trang 33

- Quan sát tranh hình, phát hiện kiến thức

- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim

II Chuẩn bị:

GV: Tranh phóng to H16-1 và 16-2

HS: Ôn lại cấu tạo tim, hệ tuần hoàn của thú.

II Hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu?

3 Bài mới:

* Mở bài: Gv cho hs lên bảng chỉ trong tranh các thành phần của hệ tuần

hoàn máu Vậy máu lu thông trong cơ thể nh thể nào và tim có vai trò gì? -> vào bài

* Nội dung

Hoạt động 1: Tuần hoàn máu

Gv yêu cầu hs q/s H16.1 trả lời câu

* kết luận:

Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch

- Tim:

+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ+ Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứamáu đỏ tơi

- Hệ mạch:

+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất+ Tĩnh mạch trở về tâm nhĩ

b Vai trò của hệ tuần hoàn:

Hs quan sát H16-1 lu ý chiều đi của mũi tên

và màu máu trong động mạch, tĩnh mạch

- Trao đổi nhóm thống nhất trả lời

Trang 34

1 thảo luận trả lời 3 câu hỏi mụcSGK

tr.51

+ Phân biệt vao trò chủ yếu của tim và

hệ mạch trong sự tuần hoàn máu

+ Mô tả đờng đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần

hoàn lớn?

+ Vai trò của hệ tuần hoàn máu đối

với cơ thể là gì?

- Gv lu ý hs chú ý đến chiều đi của

máu theo mũi tên

- Đại diện nhóm trình bày trên tranh- các nhóm khac nhận xét bổ sung

* Kết luận:

+ Vòng tuần hoàn nhỏMáu từ TT phải ĐM Phổi MM phổi Tâm nhĩ trái

+ Vòng tuần hoàn lớn:

Máu từ TT trái ĐM chủ MM phần trên cơ thể, MM phần dới cơ thể Từ MM phần trên cơ thể qua tnhx mạch chủ trên, từ

MM phần dới qua tĩnh mạch chủ dới Tâm nhĩ phải

- Tim: làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy

- Gv cho hs quan sát tranh giới

thiệu về hệ bạch huyết để hs nắm đợc một

cách khái quát hệ bạch huyết

- Gv nêu câu hỏi:

+ Hệ bạch huyết gồm những thành phần

cấu tạo nào?

Gv Vây ( nêu câu hỏi)

+ Em hãy mô tả đờng đi của bạch huyết

trong phân hệ lớn và nhỏ?

+ Vậy hãy nêu vai trò của hệ bạch huyết

đối với cơ thể?

- Gv nhận xét và nêu kết luận :

a Cấu tạo hệ bạch huyết

- Hs q/s H16-2 nghiên cứu thông tin SGK tr.52 trả lời câu hỏi bằng cách chỉ trên tranh vẽ

- Hs khác nhận xét bổ sung- rút ra kết luận

Hs các nhóm trình bày trên hình vẽ- nhóm khác nhận xét, bổ sung- Hs rút ra kết luận

- Đờng đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ cũng tơng tự chỉ khác ở nơi bắt đầu

là các mao mạch bạch huyết của lửa timbên phải

- Vai trò hệ BH cùng với hệ tuần hoàn thực hiện chu trình luân chuyển môi tr-ờng trong cơ thể và than gia bảo vệ cơ thể

4 Củng cố:

Gv treo tranh, sơ đồ hệ tuần hoàn máu và bạch huyết

Trang 35

- Yêu cầu hs lên trình bày đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.

- Trình bày đờng đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và phân hệ nhỏ?

5 Hớng dẫn về nhà

- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “ em có biết”

- Ôn tập lại cấu tạo tim và động mạch ở động vật

Ngày soạn: 06/ 11/ 2011

Ngày giảng: 8A1,2: 07/11/2011 8A3,4: 09/11/2011

Tiết 17: Tim và mạch máu

I Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Trình bày đợc cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng

- Nêu đợc chu kỳ hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tích / phút )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì?

Trang 36

- Hệ bạch huyết có vai trò ntn?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết máu đến đợc tất cả mọi nơi trên cơ thể là do

có sự co bóp của tim Vậy tim có cấu tạo ntn?

* Nội dung:

Hoạt động 1: Cấu tạo của tim Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

Gv yêu cầu học sinh quan sát H 17-1

trả lời câu hỏi :

+ Trình bày cấu tạo ngoài của tim?

Gv bổ sung thêm: có màng tim bao bọc

bên ngoài

Gv yêu cầu hoàn thành bảng 17-1 trớc

đó Gv cho hs quan sát sơ đồ tháo lắp

- Một hs lên chỉ tranh nêu cấu tạo tim

* Kết luận:

- Màng tim bao bọc bên ngoài tim

- Tâm thất lớn ở phần đỉnh tim

b) Cấu tạo trong

- Hs trao đổi nhóm hoàn thành bảng 17-1

- 1-2 nhóm trình bày đáp án các nhóm khác bổ sung rồi so sánh với đáp án đúng

Bảng 17-1: Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim Các ngăn tim co Máu đợc bơm tới

Gv dựa vào các chức năng tim em hãy dự

đoán:

+ Ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất,

và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất?

+ Giữa các ngăn tim và trong các mạch

máu phải có cấu tạo ntn để máu chỉ bơm

nh phán đoán đợc Hãy trình bày cấu tạo

trong của tim? ( dựa theo những tiêu chí

+ Tâm thất có thành cơ dày nhất+ Phải có các van tim để máu chỉ bơm theo 1 chiều

Hs tháo lắp và tự so sánh dự đoán của nhóm mình để có thông tin chính sác

Hs thảo luận toàn lớp- tự rút ra kết luận

*kết luận:

- Tim 4 ngăn

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ ( tâm thất trái có thành cơ dày hơn tâm thất phải)

- Giữa các ngăn tim với mạch máu có van tim -> máu chỉ lu thông 1 chiều

- Hs trả lờiThành tâm thất dày nhất vì đẩy máu vào động mạch chủ đi khắp cơ thể

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

Gv yêu cầu hs q/s hoàn thành nội dung

phiếu học tập số 2

Hs tự nghiên cứu h 17-2 tr.55SGK

- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học

Trang 37

- Rộng

- Có van 1 chiều

- 1 lớp biểu bì mỏng

- Hẹp nhất

- Nhỏ, phân nhánh nhiều

2- Chức năng - Đẩy máu từ tim đến

các cơ quan, vận tốc và

áp lực lớn

- Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim, vân tốc và áp lực nhỏ

- Trao đổi chất với Tb

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động co giãn của tim

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

Gv yêu cầu thực hiện lệnh ở mục III

SGK

+ Chu kỳ tim gồm mấy pha

+ Sự hoạt động co giãn của tim liên

quan đến sự vận chuyển máu ntn?

Gv lu ý Hs h17-3 mũi tên chỉ đờng vận

chuyển máu

Gv hỏi thêm tại sao tim hoạt động suốt

cuộc đời mà không biết mệt mỏi

- Thử tính xem TB mỗi phút diễn ra bao

nhiêu chu kỳ co dãn tim ( nhịp tim )

Hs q/s h17-3 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời- kết luận

*Kết luận:

- Chu kỳ tim gồm 3 pha:

+ Pha co tâm nhĩ ( 0,1S): máu từ tâm nhĩ – tâm thất

+ Pha co tâm thất (0,3S), máu từ TT vào

động mạch chủ+ Pha dãn chung (0,4S): máu đợc hút từ tâm nhĩ- tâm thất

- Hs dựa vào chu kỳ tim giải thích: Pha dãn chung chiếm 1/2 thời gian đó chính

là thời gian nghỉ của tim

- Hs tự tính chu kỳ co dãn của tim đối với bản thân mình

4 củng cố:

- Yêu cầu hs lên chỉ trên tranh cấu tạo của tim

- Tim hoạt động nh thế nào ?

- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk

Trang 38

Tiết 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch

Vệ sinh hệ tuần hoàn

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Nêu đợc khái niệm huyết áp

- Trình bày đợc sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc đôk máu chậm trong mao mạch

- Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng

- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim

2- Kỹ năng

- Thu thập thông tin từ tranh hình

- T duy khái quát hoá

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

* Mở bài: máu vận chuyển đợc qua hệ mạch là nhờ hệ co bóp của tim, tuy

nhiên còn nhờ nhiều yếu khác, vì vậy

* Nội dung:

Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

Gv nêu câu hỏi

+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên

tục và theo 1 chiều trong hệ mạch đợc

tạo ra từ đâu?

+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà

máu vận chuyển đợc qua tĩnh mạch về

tim là nhờ tác động của yếu tố nào?

Gv có thể chia nhỏ câu hỏi:

+ Huyết áp là gì? Tại sao nói huyết áp

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yêu cầu chỉ ra đợc:

+ lực đẩy (huyết áp)+ Vận tốc máu trong hệ mạch+ Phối hợp các van tim

Hs đại diện nhóm trình bày đáp án- nhómkhác nhận xét, bổ sung

Hs nghe và ghi

*Kết luận:

- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ :1,Sự co dãn cuă tim:Tạo 1 lực đẩy đẩy máu vào tim(huyết áp)

- Huyết áp: Là áp lực máu lên thành mạch(do TT co và giãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu)

- ở động mạch vận tốc máu lớn nhờ sự co

Trang 39

Gv chính nhờ tim và hệ mạch mà máu

vận chuyển đợc trong hệ mạch- Ta phải

có biện pháp gì để vệ sinh tim mạch?

Hoạt động 2: Vệ sinh hệ tim mạch

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

Gv nêu câu hỏi:

+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ

+ Nếu em cha có hình thức rèn luyện thì

qua bài học này em sẽ làm gì?

a- Các tác nhân gây hại cho hệ tim

mạch:

Hs cá nhân nghiên cứu TT SGK tr.59- ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung

*Kết luận:

Có nhiều tác nhân bên ngoài và bên trong có hại cho tim mạch

- Khuyết tật tim, phổi xơ

- Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- cần rèn luyện thờng xuyên để nâng caodần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể

4 Củng cố

- Gv cho hs trả lời câu hỏi 1và 4 cuối bài

5 Hớng dẫn về nhà

- Đọc bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “em có biết”

- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: băng, gạc, dây cao su, vải mềm

Trang 40

- Biết cách garo và nắm đợc những qui định khi đặt garo

2 Kiểm tra bài cũ :

Vận tốc máu chảy trong hệ mạch có giống nhau ở mọi nơi trong cơ thể không?

3 Bài mới :

* Mở bài: Chúng ta đã nhận biết vạn tốc máu chảy ở mỗi loại mạch là khác

nhau vậy khi tổn thơng chúng ta cần sử lý ntn?

Gv lu ý: nếu vết thơng vẫn chảy máu

cần đa ngay đến bệnh viện để cấp cứu

+ Bớc 3: đại diện một số nhóm trình bày các thao tác và mẫu của nhóm

Từ đó các nhóm khác nhận xét

*Kết luận về các bớc tiến hành:

- Dùng ngón tay cái bịt chặt vết thơng trong vài phút

- Sát trùng vết thơng

- Khi vết thơng nhỏ có thể dùng băng

- Khi vết thơng lớn cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thơng rồi dùng băng buộc chặt lại

b Băng bó vết thơng ở cổ tay ( chảy máu ở động mạch)

Hs: Các nhóm tiến hành 3 bớc tơng tự nh muc a

Ngày đăng: 28/05/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w