Cấu tạo các Hoạt động 2 : Cấu tạo mạch máu maïch maùu : Mục tiêu : HS hiểu được sự khác nhau – Mạch máu trong căn bản giữa cấu tạo của động mạch , mỗi vòng tuần hoàn tĩnh mạch và mao mạc[r]
Trang 1Tiết PPCT: 11 Tuần 6
Tiết dạy : 4, 3
Ngày dạy :30/9 – 1/10
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
3 Thái độ :
– Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh hệ vận động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Hình 11.1 11.5 SGK
– Mô hình bộ xương người và bộ xương thú
– Bảng câm 11 ( phiếu học tập )
– Tỉ lệ sọ / Mặt
– Lồi cằm ở xương
– Xương bàn chân
– Xương gót ( thuộc
nhóm xương cổ chân )
Trang 2Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ; cong 4 chỗ
; cong hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ; phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình vòm ; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ
2 Học sinh :
– Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống
– Hoàn thành bảng 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
Là hiện tượng tácđộng 1 lực vào 1 vật làm cho vật đó chuyển động
* Đượcsử dụng vào mụcđích tính công
Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?
Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu Oxi và tích tụ axit lactic đầu độc cơ
* Biện pháp : Thường xuyên luyện tập thể thao, lao động vừa sức
3 Giảng bài mới
– Giới thiệu bài ( 2’ ) Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớpthú , nhưng người đã thoát khỏi ĐV trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá ,
cơ thể người có nhiều biến đổi , trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài nàygiúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vận động ở người
I Sự tiến hoá bộ
xương người so với
xương thú :
– Bộ xương người
có nhiều điểm tiến
hoá thích nghi với tư
thế đứng thẳng và
lao động như :
– Hộp sọ phát
triển
– Lồng ngực nở
rộng sang hai bên ,
cột sống cong 4 chỗ
– Xương chậu nở ,
xương đùi lớn , xương
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú qua phân tích bộ xương
Mục tiêu : Hs chứng minh được xương
người tiến hoá hơn thú thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
Tiến hành :
– GV treo tranh hình 11.1 11.3 , Yêucầu HS quan sát hình vẽ và thảo luận làmbài tập ở bảng 11 ( phiếu học tập )
– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền – Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời cáccâu hỏi sau :
Những đặc điểm nào của bộ xương
– HS quan sáttranh , thảo luậnnhóm làm phiều họctập và tìm điểm tiênhoá của bộ xươngngười thích nghi vớilao động và đứngthẳng
Trang 3gót phát triển , bàn
chân hình vòm
– Chi trên có
khớp linh hoạt , ngón
cái đối diện với 4
ngón kia
II Sự tiến hoá của
hệ cơ người so với
hệ cơ thú :
– Hệ cơ người có
nhiều điểm tiến hoá :
– Cơ mông , cơ
đùi, cơ bắp chân phát
triển
– Cơ vận động
cánh tay và cơ vận
động ngón cái phát
triển giúp người có
khả năng lao động
III Vệ sinh hệ vận
động
– Để cơ xương
phát triển cần rèn
luyện thể dục thể
thao thường xuyên và
lao động vừa sức
Khi mang vác vật
nặng và khi ngồi học
cần chú ý chống cong
vẹo cột sống
người thích nghi với tư thế đứng thẳng và
di chuyển bằng 2 chân ?– GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV :
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Mục tiêu : Giải thích được hệ cơ người
phát triển hơn thú
Tiến hành :
– GV treo tranh 11.4 , yêu cầu HS đọcthông tin , thảo luận nhóm trả lời câuhỏi :
Trình bày những đặc điểm tiến hoácủa hệ cơ người ?
– GV hoàn chỉnh kiến thức theo thôngtin trong SGK
Kết luận : bài ghi
Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động
Mục tiêu : Nêu được những biện pháp
và tập thói quen giữ gìn hệ vận động ( tư thế …)
Để xương và cơ phát triển cân đối ,chúng ta cần phải làm gì ?
– GV tóm tắt theo SGV : Để hệ cơ phát triển cân đối , xương chắc khoẻ cần :
Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng để cơ thể có thể chuyển hoá tiền Vitamin D dưới da thành vitamin
D NHờ Vitamin D mà cơ thể mới chuyển hoá được Canxi để tạo xương
Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
– HS điền bảng ,
HS nhóm khác nhậnxét và bổ sung trảlời câu hỏi
– HS đọc thôngtin , thảo lụân nhómvà trả lời câu hỏi – Đại diện nhómphát biểu , nhómkhác nhận xét và bổsung
– HS quan sáttranh và trả lời câuhỏi , HS khác nhậnxét và bổ sung – HS nêu cácbiện pháp phòngchống cong vẹo cộtsống
-Aên đầy đủ chấtdinhdưỡng và thườngxuyên luyện tập thểthao
Trang 4– GV giáo dục tư tưởng HS : – GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi học đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi mang vác vật nặng phải phân phối đều 2 tay
Kết luận : bài ghi
4 Củng cố : 6’
Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ? Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú ? 5 Dặn dò : 1’
Học bài Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “
-RÚT KINH NGHIỆM
-
- _
Tiết dạy : 4, 2
Ngày dạy :1, 4/10/2008
TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Củng cố kiến thức về tính chất , thành phần hoá học của xương , phương pháp cấp cứu khi bị gẫy xương
– Biết cách băng cố định Xương xẳng aty , cẳng chân khi bị gẫy
2 Kỹ năng :
– Quan sát , biết băng cố định khi xương bị gẫy
3 Thái độ :
Trang 5– Biết cách sơ cấp cứu và băng bó cho người bị gẫy xương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Chuẩn bị theo nhóm HS như hướng dẫn trong SGK
– Tranh vẽ hình 12.1 12.4 SGK
2 Học sinh : Chuẩn bị : mỗi nhóm mang theo
– 2 thanh nẹp dài 30 40 cm , rộng 4 5 cm
– 4 cuộn băng y tế
– 4 miếng vải sạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Ổn định lớp : ( 1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới :
– Giới thiệu bài ( 2’ ) Có thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tainạn lao động làm gãy xương ở địa phương , từ đó xác định yêu cầu của bài thực hành đốivới HS
I Nguyên nhân gãy
xương
- Gãy xươngdo nhiều
nguyên nhân : Tai
nạn giao thông, trèo
cây, chạy ngã…
- Khi bị gãy xương
phải sơ cứu tại chỗ
- Không được nắn,
bóp vết thương
II GV giới thiệu
Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt động
Mục tiêu :
Tiến hành :
– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm
Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tớigãy xương ?
Vì sao nói khả năng gãy xương có liênquan đến lứa tuổi?
Để bảo vệ xương , khi tham gia giaothông em cần lưu ý những điểm gì ?
Gặp người tai nạn gãy xương , chúng
ta có nên nắn lại cho xương gãy không ? Vìsao ?
– GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đếngãy xương , sự biến đổi tỉ lệ cốt giao vàchất vo cơ của xương theo lứa tuổi , nhữngđiều cần lưu ý khi tham gia giao thông( thực hiện đúng luật giao thông )
– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta
– HS thảo luậnnhóm , đại diệnnhóm báo cáo kếtquả thảo luận , cácnhóm khác bổ sung
- Hs suy nghĩ trả lời
- Không được đùagiỡn, lạn lách, đánhvõng …
– - Gặp người tainạn gãy xươngchúng ta không nênnắn lại chỗ xương bịgãy vì chỗ đầuxương gãy dễ chạm
Trang 6thao tác sơ cứu
Đặt nạn nhân
nằm yên
Dùng gạc hay
khăn sách nhẹ nhàng
lau sạch vết thương
Tiến hành sơ
cứu
– GV dùng tranh
12.1 12.4 giới thiệu
phương pháp sơ cứu
và phưong pháp băng
bó cố định Chú ý
nhấn mạnh tầm quan
trọng của công tác sơ
cứu
– Lưu ý HS là sau
khi sơ cứu phải đưa
nạn nhân đến cơ sở y
tế gần nhất
III Tập sơ cứu và
Đặt nạn nhân nằm yên
Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhànglau sạch vết thương
Tiến hành sơ cứu – GV dùng tranh 12.1 12.4 giới thiệuphương pháp sơ cứu và phưong pháp băngbó cố định Chú ý nhấn mạnh tầm quantrọng của công tác sơ cứu
– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưanạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất
Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó
Mục tiêu :
Tiến hành :
1 / Sơ cứu : – GV kiểm tra , uốn nắn thao tác thựchiện của nhóm , nhận xét đánh giá vàtuyên dương các nhóm làm tốt
2/ Băng bó :
– Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêucầu HS quan sát và thực hiện thao tác băngbó cố định
GV kiểm tra , uốn nắn thao tác của HS , nhận xét đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt
vào dây thần kinh ,làm thủng mạch máuhay làm rách da
– HS các nhómthay phiên nhau tập
sơ cứu cho người gãyxương cánh tay nhưhình 12.1
– HS quan sáttranh , các nhómthay phiên nhau tậpbăng bó theo hình12.2 12.4
Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn
Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương
Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “
Trang 7
-RÚT KINH NGHIỆM
-
- _
Tiết dạy : 4, 3
Ngày dạy :7,8/10/2008
CHƯƠNG 3 : TUẦN HOÀN
BÀI 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Phân tích được các thành phần cấu tạo của máu
– Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
– Phân biệt được máu , nước mô , bạch huyết
– Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng :
– Quan sát thí nghiệm , quan sát sơ đồ và trình bày được mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết
3 Thái độ :
– Có ý thức cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể ; khi tiêu chảy , lao động năng ra mồ hôi nhiều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Đọc thông tin bổ sung : SGK trang 69
– Tranh vẽ phóng to các tế bào máu
– Tranh vẽ phóng to mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết
2 Học sinh :
– Xem và tìm hiểu sơ đồ quan hệ máu , nước mô , bạch huyết , thành phần của máu
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
Trang 81 ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới :
– Giới thiệu bài ( 2’ ) Các em nhìn thấy máu trong tình huống nào ? Máu chảy từđâu ? Máu có những tính chất nào? Máu có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Chúng ta tìmhiểu qua tiết học này :
I Thành phần cấu
tạo của máu :
– Máu cấu tạo gồm
lipit , gluxit, vitamin )
một số chất tiết
( hoocmôn, kháng
thể ) muối khoáng ,
chất thải ( urê , axit
– Duy trì máu ở
trạng thái lỏng để lưu
thông dễ dàng trong
mạch
– Vận chuyển các
chất dinh dưỡng , chất
cần thiết và chất thải
Máu gồm những thành phần nào ?
Có những loại tế bào máu nào ? – GV gọi HS trả lời và hoàn chỉnh kiếnthức
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Chức năng của huyết tương và hồng cầu
Mục tiêu : Biết chức năng của huyết tương
và hồng cầu
Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến TB cómàu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi
– HS hoạt độngcá nhân
+ Huyết t7ơngvà cáctế bào máu
+ Gồm : Hồng cầu,bạch cầu, tiểu cầu
– HS trả lời , HSkhác nghe và bổsung
– HS đọc thôngtin và hoạt động cánhân
– Vận chuyểnkhó khăn
– HS hoạt độngnhóm
– Đại diện nhóm
Trang 9hồng cầu :
– Vận chuyển Oxi ,
CO2 ( nhờ Hb)
III Môi trường
trong cơ thể :
– Gồm màu, nước
mô và bạch huyết
Giúp TB thường
xuyên liên hệ với môi
trường ngoài trong quá
trình trao đổi chất
đến phổi có màu đỏ thẩm ? – GV nhận xét ghi tiểu kết – GV phân tích thêm hồng cầu có khảnăng kết hợp với CO gây ngạt thở cấp cứu
Kết luận : bài ghi
Hoạt động 3 : Môi trường trong cơ thể
Mục tiêu : Biết các thành phần vai trò , của
môi trường trong cơ thể
– Yêu cầu HS quan sát sơ đồ : Quan hệmáu , nước mô , bạch huyết , hỏi :
Môi trường trong cơ thể gồm nhữngphần nào ?
Các tế bào cơ , não … của cơ thể ngườicó thể trực tiếp trao đổi các chất với môitrường ngoài được không ?
Sự trao đổi chất của các TB trong cơ thểngười phải gián tiếp thông qua các yếu tốnào?
Như vậy môi trường trong cơ thể có vaitrò gì ?Máu , nước mô , bạch huyết có quanhệ gì ?
– GV nhận xét và ghi tiểu kết
Kết luận : bài ghi
phát biểu , nhómkhác nhận xét và bổsung
– HS quan sát sơđồ và trả lời câuhỏi , HS khác nhậnxét và bổ sung
Môi trừơng trong cơ thể có ở cơ quan nào , bộ phận nào của cơ thể ?
Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có mối quan hệ với nhaunhư thế nào ?
Trang 105 Dặn dò : 1’
Học bài Làm bài 1, 3, 4 và trong sách bài tập Người ta thường tiêm vài vắc xin cho trẻ đối với những bệnh gì ? Tác dụng của hành động này ?
-RÚT KINH NGHIỆM
-
- _
Tiết dạy : 4, 2
Ngày dạy :8, 11/10/2008
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
– Nêu được khái niệm miễn dịch
– Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miển dịch nhân tạo
2 Kỹ năng :
– Rèn luyện kỹ năng phân tích
3 Thái độ :
– Có ý thức tiêm phòng bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Tranh : Sơ đồ hoạt động thực bào ; Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên ; Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh
Trang 112 Học sinh :
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra 15’ )
Máu và môi trường
trong cơ thể
2 ( 10 )
2 (10)
(10)
2 (10)
Câu hỏi :
Câu 1 Máu gồm những thành phần nào ? Chức năng của huyết tương và hồng cầu
?
Câu 2 Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ?
Đáp án và hướng dẫn chấm
* Hướng dẫn chấm:
* Đáp án
Câu 1 : 7 đ
– Máu cấu tạo gồm : Huyết tương (55%) và các tế bào máu ( 45% ) ( 2 đ )
Huyết tương : Nước (90%) , các chất dinh dưỡng(prôtêin , lipit , gluxit, vitamin ) mộtsố chất tiết ( hoocmôn, kháng thể ) muối khoáng , chất thải ( urê , axit uríc …) ( 0,5 đ )
Các TB máu : Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu ( 1,5 đ )
* Chức năng
Chức năng của huyết tương : 2đ
– Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
– Vận chuyển các chất dinh dưỡng , chất cần thiết và chất thải
Chức năng của hồng cầu : 1đ
– Vận chuyển Oxi , CO2 ( nhờ Hb)
Câu 2 : 3 đ
– Gồm máu, nước mô và bạch huyết
3 Giảng bài mới :
– Giới thiệu bài ( 2 ) Chân dẫm phải gai , chân có thể bị sung và đau vài hôm rồikhỏi Vậy chân khỏi đau do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình như thế nào ?
Trang 12TG Nội dung Họat động của GV Họat động của HS
I Các hoạt động chủ
yếu của bạch cầu :
Bạch cầu đã tạo
hàng rào phong thủ
để bảo vệ cơ thể :
– Sự thực bào do
các bạch cầu trung
tính và đạo thực bào
( bạch cầu Môno) thực
hiện bằng cách hình
thành chân giả bắt và
nuốt các vi khuẩn vào
trong tế bào rồi tiêu
hoá chúng
– Tạo kháng thể để
vô hiệu hoá kháng
nguyên ( TB Limphô
B
– Phá huỷ các TB
đã bị nhiễm bệnh ( TB
limphô T )
II Miễn dịch :
1 Khái niệm :
– Miễn dịch là khả
năng cơ thể không
mắc một bệnh nào
đó
2 Phân loại :
– Miễn dịch tự
nhiên
Có được từ khi cơ
thể mới sinh ra ( miễn
dịch bẩm sinh)
Sau khi cơ thể đã
nhiễm bệnh ( miễn
dịch tập nhiễm )
– Miễn dịch nhân
tạo : Có được do con
Hoạt động 1 : Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Mục tiêu : Nhận biết hoạt động của bạch
cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể
Tiến hành :
– Quan sát sơ đồ hoạt động thực bào hãycho biết bạch cầu nào diệt khuẩn bằng cáchthực bào và quá trình thực bào diễn ra nhưthế nào ?
– Quan sát sơ đồ tiết kháng thể để vôhiệu hoá kháng nguyên Hãy cho biết bạchcầu còn có cách nào bảo vệ cơ thể chống vikhuẩn?
– Quan sát : Sơ đồ hoạt động của tế bào
T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vikhuẩn , virut bằng cách nào ?
– Củng cố : tóm tắc lại bạch cầu đã tạonên những hàng rào phòng thủ nào để bảovệ cơ thể ?
– GV nhận xét ghi kết luận
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Miển dịch
Mục tiêu : Hình thành , khái niệm miễn
dịch , phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Kết luận : bài ghi
– Một người mắc bệnh đậu mùa , thươnghàn … sau đó một thời gian hoặc cả đờikhông mắc nữa Đây là loại miễn dịch gì ?– Tiêm vacxin phòng bệnh ( bạch hầu ,
– Thảo luận đểtrả lời lần lược 3câu hỏi
– HS khác nhậnxét bổ sung ýkiến
– HS hoạt độngcá nhân
– HS thảo luậntheo nhóm
– Đại diệnnhóm phát biểu ,nhóm khác nhậnxét và bổ sung
Trang 13người chủ động tiêm
Vácxin khi cơ thể
chưa mắc bệnh
uốn ván … ) thuốc loại miễn dịch gì ? – GV gọi vài HS trả lời Vậy tiêm vácxin có tác dụng gì ?
– HS trả lời ,
HS khác nhận xét
4 Củng cố : 6’
Nêu các hoạt động của bạch cầu ? Phân biệt miễn dịch tự nhiên và nhân tạo ? 5 Dặn dò : Học bài Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập Chuẩn bị bài : “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu “
-RÚT KINH NGHIỆM
-
- _
Tiết dạy : 4, 3
Ngày dạy :14,15/10/2008
BÀI 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
- Trình bày được co chế và vai trò của đông máu
- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ, phân tích
3/ Thái độ:
-Tránh những hoạt động gây chảy máu cho cơ thể vì sự đông máu chỉ có tác dụng với
vết thương nhỏ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Trang 14- Sơ đồ tóm tắt quá trình đông máu
- Sơ đồ kết quả phản ứng giữa các nhóm máu
- Sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên
2/ Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 15 SGK III/ Các bước lên lớp:
1/ Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?
– Miễn dịch tự nhiên
Có được từ khi cơ thể mới sinh ra ( miễn dịch bẩm sinh)
Sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh ( miễn dịch tập nhiễm )
– Miễn dịch nhân tạo : Có được do con người chủ động tiêm Vácxin khi cơ thể chưa mắc
bệnh
- Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào?
Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởl, viêm não nhật bản……
3/ Giảng bài mới
Mở bài: Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài ngày hôm nay?
I/ Đông máu:
- Đông máu là một
cơ chế bảo vệ cơ thể
- Sự đông máu liên
quan đến hoạt động
tiểu cầu là chủ yếu,
để hình thành một
búi tơ máu ôm giữ
các tế bào máu
thành một khối máu
đông bịt kín vết
thương
II/ Các nguyên tắc
Hoạt động 1: Cơ chế vàvai trò sự đông máu
Mục tiêu: HS nắm được cơ chế đông
máu và biết được vai trò sự đông máu
Cách tiến hành:
- Đọc trong phần I SGK trang 48 trảlời các câu hỏi sau:
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sựsống của cơ thể?
- Sự đông máu liên quan tới yếu tốnào của máu?
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là
do đâu?
- Tiểu cầu có vai trò quan trọng gìtrong quá trình đông máu?
- Giáo dục bảo vệ cơ thể
- GV nhận xét và ghi kết luận
Hoạt động 2: Các nhóm máu ở người
Mục tiêu : Hs biết được các nhóm máu
- HS thảo luậnnhóm
- Các nhóm lên trìnhbày
- HS khác nhận xét– bổ sung : Tiểu cầuvà huyết tương
- Các tơ máu đông bịt kínvết thương
- Giải phóng ezim đặchiệu
Trang 15truyền máu
1 Các nhóm
máu ở người
- Ở người có 4
tắc cần tuân
thủ khi truyền
máu
- Khi truyền máu cần
làm xét nghiệm trước
để lựa chọn loại máu
truyền cho phù hợp,
tránh tai biến ( hồng
cầu người cho bị kết
dính trong huyết
tương người nhận gây
tắc mạch) và tránh bị
nhận máu nhiễm các
tác nhân gây bệnh
ở người
Cách tiến hành:
- GV treo tranh kết quả thínghiệm giữa các nhóm máu
- Cho HS đọc kỹ trong phần cácnhóm máu ở người GV chọn 6 ô trongđó có 3 ô hồng cầu không bị kết dính, 3
ô hồng cầu bị kết dính
- Hồng cầu máu người cho có loạikháng nguyên nào?
- Huyết tương máu người nhận cóloại kháng thể nào? Chúng có gây kếtdính hồng cầu của máu người chokhông?
- GV nhận xét – ghi bài
Hoạt động 3: Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
Mục tiêu: HS hiểu và có ý thức tuân
thủ nguyên tắc truyền máu
Cách tiến hành:
- Dựa vào kiến thức các nhómmáu ở người, trả lời câu hỏi:
- Máu có cả kháng nguyên A và Bcó thể truyền được cho người có nhómmáu O được không? Tại sao?
- Máu có nhiễm các tác nhân gâybệnh (virus viêm gan B, HIV …) có thểđem truyền cho người khác đượckhông? Tại sao?
- GV gọi 1 HS lên điền mũi têntrong sơ đồ truyền máu
- Tóm lại: truyền máu phải dựatrên nguyên tắc nào?
GV nhận xét – kết luận
- HS thảo luậnnhóm
- Các nhóm lên trìnhbày
- HS khác nhận xét– bổ sung
- Họat động cá nhân
- HS khác nhận xét– bổ sung
+ Không vì sẽ bị ngưng kết
+ Không vì sẽ bị lây truyền
4/ CỦNG CỐ: 6’
- Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?
- Một người nhóm máu B hãy thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của người đó
5/ DẶN DÒ: 1’
- Học ghi nhớ
Trang 16- Làm Bài tập STH
- Xem lại vòng tuần hoàn của thú
-RÚT KINH NGHIỆM
-
- _ Tiết PPCT: 16 Tuần 8
Tiết dạy : 4, 2
Ngày dạy :15, 18/10/2008
HUYẾT
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
- Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng
- Trình bày được các thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vai trò của chúng
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn và chức năng của từng vòng
- Nhận biết được đường đi của bạch huyết và chức năng của hạch bạch huyết
3/ Thái độ:
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 16.1 – 2 SGK
- Phiếu bài tập
- Sơ đồ sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân
2/ Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 16 SGK III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?
Trang 17 Hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vếtthương
- Khi truyền máu cần tuân thủ theo nguyên tắc nào ?
Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp,tránh tai biến ( hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắcmạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
3/ Giảng bài mới
Mở bài: 2’
- Hệ tuần hoàn gồm có những cơ quan nào? Mỗi cơ quan có chức năng gì? Để hiểu rõchúng ta tìm hiểu ở bài 16 này
I/ Tuần hoàn máu:
- Hệ tuần hoàn máu
gồm tim và hệ mạch
tạo thành vòng tuần
hoàn nhỏ và vòng
tuần hoàn lớn
- Vòng tuần hoàn
nhỏ: máu đỏ tươi từ
tâm thất phải động
mạch phổi phổi trao
đổi khí thành máu đỏ
tươi tĩnh mạch phổi
tâmnhĩ trái
- Vòng tuần hoàn
lớn: Máu đỏ tươi từ
tâm tất trái động
mạch chủ cơ quan
trao đổi khí và trao
đổi chất thành máu
đỏ thẫm tĩnh mạch
chủ tâm nhĩ trái
II/ Lưu thông bạch
huyết
huyết gồm 2 phân
hệ
- Phân hê lớn:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu
Mục tiêu: HS nắm được.
Cách tiến hành:
- Hãy mô tả đường đi củamáu trong vòng tuần hoàn lớnvà nhỏ?
- Phân biệt vai trò của timvà hệ mạch trong vòng tuầnhoàn lớn và nhỏ?
- Hãy nhận xét vai trò củahệ tuần hoàn máu?
- GV chốt lại ý chính và nóirõ hơn về vai trò của tim và hệmạch tạo thành vòng tuần hoànlớn và vòng tuần hoàn nhỏ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết
Cách tiến hành:
- Thế nào là bạch huyết?
- HS lên bảng trình bày
- Vòng tuần hoàn nhỏ: máuđỏ tươi từ tâm thất phải độngmạch phổi phổi trao đổi khíthành máu đỏ tươi tĩnh mạchphổi tâmnhĩ trái
Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏtươi từ tâm tất trái độngmạch chủ cơ quan trao đổikhí và trao đổi chất thànhmáu đỏ thẫm tĩnh mạch chủ
Trang 18thu nhận bạch
huyết từ phần
trên bên trái và
phân dưới cơ thể
- Phân hệ nhỏ:
Thu nhận bạch
huyết từ phần
trên bân phải
- Sơ đồ lưu
chuyển bạch
huyết:
Mao mạch bạch
huyết mạch bạch
huyết Hạch bạch
huyết Mạch bạch
huyết lớn Oáng bạch
huyết Tĩnh mạch
- Hệ bạch huyệt gồm những phân hệ nào?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu nhận bạch huyết từ những vùng nào của cơ thể?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ gồm những thành phần cấu tạo nào?
- GV treo sơ đồ luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ đều qua những thành phần cấu tạo nào?
- Nhận xét về vai trò của hệ bạch huyết?
- Hs đọc thông tin
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
- HS khác nhân xét – bổ sung
* Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Mạch bạch huyết lớn Oáng bạch huyết Tĩnh mạch
4/ CỦNG CỐ: 6’
- Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Máu mang các chất dinh dưỡng và oxi đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?
2 Hệ bạch huyết có vai trò gì trong đời sống?
5/ DẶN DÒ: 1’
- Học sơ đồ 16.1 – 2 SGK – Học ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: “Tim và mạch máu”
-RÚT KINH NGHIỆM
-
- _
Trang 191 Kiến thức : Nhận biết :
– Vị trí , hình dạng , cấu tạo bên ngoài , bên trong của tim( cấu tạo thành cơ vàvan tim )
– Sự khác nhau căn bản giữa cấu tạo của động mạch , tĩnh mạch và maomạch
– Các pha trong 1 chu kỳ co dãn của tim từ đó hiểu được tại sao cơ thể làmviệc suốt đời
– Mối liên quan giữa cấu trúc và chức năng
2 Kỹ năng :
– Rèn luyện kỹ năng tư duy , dự đoán
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Tranh phóng to : 16.1 ; 17.1 ;17.2 ;17.3 ;17.4;
– Các bảng 17.1 ; 17.2 phóng to
– Phiếu học tập
2/ Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 17 SGK III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ :5’
Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?
- Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn
- Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đỏ tươi từ tâm thất phải động mạch phổi phổi trao đổi khíthành máu đỏ tươi tĩnh mạch phổi tâmnhĩ trái