Vận dụng năng vật có khối lượng ví dụ trong đó được công càng lớn, ở độ cao lực thực hiện thức A = Fs, A càng lớn thì thế công hoặc P= vào t năng, động năng không thực giải bài tập càng [r]
Trang 1Ngày giảng: 8A 8B 8C Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU
Hoạt động của thầy và trò tg Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu tài liệu học tập.
Gv: Giới thiệu thiệu tài liệu học tập
Hoạt động 2: Phương pháp học tập bộ môn.
Gv:Thuyết trình
Học phần lý thuyết:
- Trước tiên, để có thể hiểu rõ những vấn đề
trong môn vật lý, các em phải chăm chú nghe
giảng Những hiện tượng chỉ tuân theo một số
nguyên tắc nhất định, và để hiểu rõ những hiện
tượng đó thì các em có thể hỏi thầy cô trên lớp,
những bạn giỏi về môn này để giải thích giúp
Các em có thể lên mạng để tìm những hình ảnh
minh họa, những đoạn phim mô phỏng những
thí nghiệm được học trên lớp Trên mạng có rất
nhiều tư liệu và hình ảnh minh họa dễ hiểu
- Sau đó là phải nhớ công thức tính toán, môn
Vật lý có hai phần: thứ nhất là phần lý thuyết,
thứ hai là phần bài tập Việc nhớ rõ công thức
là điều rất quan trọng Vì nếu học sinh nhớ sai
công thức thì kết quả bài làm sẽ sai Muốn nhớ
được những công thức mới phải làm bài tập
nhiều, càng nhiều càng tốt Trong lúc làm vẫn
lấy công thức ra xem Như vậy vừa hiểu rõ
công thức, vừa biết áp dụng đúng và nhớ công
A Học bài mới
1 Phần lý thuyết:
Trang 2thức lâu.
- Một việc nữa là trong sách giáo khoa, để cho
dễ hiểu, người ta thường đưa ra những công
thức rút gọn cho những trường hợp đặc biệt từ
một công thức tổng quát Và điều này giúp
chúng ta làm câu hỏi trắc nghiệm nhanh hơn
- Đọc và soạn bài kỹ trước khi đến lớp Chú ý
ghi lại những từ ngữ quan trọng, những vấn đề
còn chưa rõ trong bài để khi đến lớp nghe thầy
cô giảng bài ta sẽ tiếp thu nhanh hơn Phải
mạnh dạn hỏi ngay những gì còn chưa hiểu với
thầy cô, bạn bè…
+) học phần bài tập
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong sách giáo
khoa và sách bài tập Muốn vậy phải học tốt
môn Toán - vì đây là môn học giúp ta có được
tư duy logic và tính toán chính xác, rất cần
trong việc giải các bài tập Vật lý
- Các định nghĩa, khái niệm, định luật: cần cố
gắng hiểu rõ và nhớ chính xác từng ý nghĩa của
các mệnh đề được phát biểu
- Các công thức: cần hiểu rõ ý nghĩa, đơn vị của
từng đại lượng
- Tập thói quen tự làm dàn bài tóm tắt bài học
theo ý mình sau khi vừa học xong để sao cho
khi học theo dàn bài, ta dễ dàng hiểu và nhớ
chính xác bài học
- Sau khi đọc xong đề việc tóm tắt đề bài rất
quan trọng, bước này giúp chúng ta tìm những
dữ kiện cần thiết trong đề Việc tóm tắt đề sẽ
giúp chúng ta biết được đề bài cho những đại
lượng nào, đại lượng nào chưa có để học sinh
có hướng giải cho bài toán
- Sau khi đọc xong đề thì tưởng tượng trong
đầu hiện tượng rồi viết công thức tính toán
ngay, nên vẽ hình minh họa hiện tượng trước
rồi hãy tính toán Điều này giúp chúng ta hiểu
rõ hiện tượng hơn và ít bị rối hay giải sai bài
toán
- Với những bài phức tạp thì việc vẽ hình còn
quan trọng hơn nữa, nên vẽ hình đủ lớn, vì sau
đó ta còn viết hay vẽ thêm nhiều dữ kiện khác
nữa Điều này giúp cho chúng ta có thể minh
họa những dữ kiện đề bài ngay trên hình vẽ,
giúp cho việc tính toán chính xác và nhanh hơn
- Làm đầy đủ bài tập (từ dễ đến khó) trong sách
2 Phần bài tập:
Trình tự làm một bài toán vật lý là:
- Đọc để hiểu đề muốn tìm những đại lượng nào.
- Tóm tắt đề bài: ghi ra những đại lượng cần thiết cho việc tìm ra đại lượng
mà đề bài yêu cầu.
- Đổi đơn vị nếu cần (thường không để ý hay quên làm bước này).
- Vẽ hình minh họa (nếu hiện tượng có nhiều vật tham gia hay có nhiều trường hợp).
- Suy nghĩ những công thức nào có thể dùng để giải.
- Tìm ra đại lượng cần tìm sau khi biến đổi và kết hợp các công thức (chưa thế số).
- Thế số để tìm ra kết quả cuối cùng.
- Để ý đơn vị của kết quả
có phù hợp thực tế không.
Trang 3giáo khoa và sách bài tập vật lý do Bộ GD-ĐT
phát hành Với hầu hết bài trong các bài tập
này, HS sẽ làm được không khó khăn lắm nếu
học kỹ phần lý thuyết
- Ở từng chương trong sách bài tập thường có
một hay hai bài tập mức độ khó, cần cố gắng
làm những bài tập này sau khi làm các bài tập
dễ và trung bình
* Không nên tập trung làm những bài tập quá
dài và khó, đòi hỏi nhiều thời gian Ưu tiên làm
các bài tập cơ bản do giáo viên hướng dẫn tại
lớp, trong sách giáo khoa và sách bài tập do Bộ
GD-ĐT ban hành, sau khi thuần thục mới làm
thêm các bài tập phù hợp và giải thử các đề trắc
nghiệm để rèn luyện kỹ năng
+) Học phần ôn tập:
- Cần tự làm dàn bài tóm tắt từng chương Việc
làm này nhiều em tưởng rằng mất thời gian,
nhưng thật ra rất tiết kiệm thời gian và rất hiệu
quả để nhớ lâu và nắm vững phần lý thuyết (vì
chỉ tốn thời gian lần đầu để hệ thống từng
chương, những lần sau khi ôn tập rất dễ nhớ lại
kiến thức của cả chương)
- Làm lại các bài tập cơ bản trong sách giáo
khoa và sách bài tập để nhớ sâu phần lý thuyết
và tăng cường kỹ năng nhanh, nhạy trong việc
làm các câu hỏi trắc nghiệm định lượng Cố
gắng giải những bài tập mà lần đầu tiên chưa
giải được
4.Củng cố
- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc
sâu nội dung đó cho h/s
* Đề thi trắc nghiệm gồm nhiều câu rải đều trong cả chương trình nên không được học tủ, không được
bỏ bài học nào
5.Hướng dẫn học ở nhà.(1')
- Đọc trước bài 1: Chuyển động cơ học
Trang 4
Ngày giảng: 8A 8B 8C
- Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên và các dạng chuyển động:
3 Thái độ: - Nghiêm túc, yêu thích môn học, tích cực trong hoạt động nhóm.
- 1 xe lăn, 1 con búp bê, 1 khúc gỗ, 1 quả bóng bàn
III Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A Lớp 8B 8C
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương
trình vật lí lớp 8:
- GVgiới thiệu một số nội dung cơ
bản của chương và đặt vấn đề như
trong SGK
- HS dự đoán về sự chuyển động của
mặt trời và trái đất
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác
định vật chuyển động hay đứng yên
? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển
động và ví dụ về vật đứng yên?
- HS thảo luận theo bàn và nêu ví dụ
- GV: Tại sao nói vật đó chuyển
động?
- HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ
đang chuyển động hay đứng yên
- GV kết luận: vị trí của vật đó so với
gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó
đang chuyển động , vị trí vật đó so
với gốc cây không đổi chứng tỏ vật
3'
7' 1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền ,đám mây với 1 vật nào đó đứng yênbên đường , bên bờ sông
* Kết luận : Khi vị trí của vật so với
vật mốc thay đổi theo thời gian thìvật chuyển động so với vật mốc.Chuyển động này gọi là chuyểnđộng cơ học
C2: Ô tô chuyển động so với hàng
Trang 5đó đứng yên
- GV:Vậy, khi nào vật chuyển động ,
khi nào vật đứng yên?
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1
- GV:Gọi HS đọc kết luận SGK
- HS tự trả lời câu C2
- GVKhi nào vật được coi là đứng
yên ?
- HS trả lời câu C3 Lấy VD
- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và
chốt lại câu trả lời đúng nhất
Hoạt động 3: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên:
- GV đề ra thông báo như SGK
- GV yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK
để trả lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật
mốc trong từng trường hợp
- HS thảo luận câu hỏi của giáo viên
yêu cầu và trả lời câu hỏi đó
- HS dựa vào nhận xét trạng thái
đứng yên hay chuyển động của một
- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8
Hoạt động 4: nghiên cứu một số
lời câu hỏi
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc
phần ghi nhớ
14 '
5'
10 '
cây bên đường…
C3: Vật không thay đổi vị trí đối vớivật mốc thì được coi là đứng yên.VD: Người ngồi trên thuyền đangtrôi theo dòng nước , vì vị trí củangười ở trên thuyền không đổi nên
so với thuyền thì người ở trạng tháiđứng yên
2 Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4:Hành khách chuyển động so vớinhà ga Vì vị trí của hành khách sovới nhà ga là thay đổi
C5: So với toa tàu, hành khách đứngyên vì vị trí của hành khách so vớitoa tàu là không đổi
C6 : Một vật có thể chuyển động sovới vật này, nhưng lại đứng yên đốivới vật kia
3 Một số chuyển động thường gặp:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái
xe, chuyển động so với cột điện.C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyểnđộng tròn quanh vật mốc
+ Ghi nhớ:
Trang 64.Củng cố.
- GV hệ thống nội dung chính của bài
và khắc sâu nội dung đó cho h/s
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
và nêu được đơn vị đo tốc độ
2 Kỹ năng :
- Vận dụng được công thức tính tốc độ v =
s t
3 Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập.
II.Chuẩn bị:
1 GV:Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk , tranh vẽ tốc kế của xe máy
2 HS : Nghiên cứu trước nội dung bài.
III Hoạt động lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là chuyển động và đứng yên?
Trang 7- HS thảo luận nhóm trả lời C1;C2 để
rút ra khái niệm về vận tốc chuyển
động
- GV yêu cầu h/s làm C3
- GV hướng dẫn, giải thích để h/s hiểu
rõ hơn về khái niệm vận tốc
- GV lưu ý: Khi nói vận tốc là 10 km/h
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị vận tốc:
- HS tìm hiểu về công thức, đơn vị các
đại lượng có trong công thức
- GV hướng dẫn h/s cách đổi đơn vị của
C2 Bảng 2.1
STT Tên h/s Quãng
đường chạy s( m)
Thời gian chạy t(s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong
* Kết luận:Vận tốc là quãng đường đi
trong một đơn vị thời gian
C3:
(1) Nhanh , (2) Chậm (3) Quãng đường đi được, (4) Đơn vị
2 Công thức tính vận tốc:
s v t
Trong đó: s là quãng đường
t là thời gian
v là vận tốc
3 Đơn vị vận tốc :
C4: m/phút, km/h km/s, cm/s1km/h=1000m/3600s= 0,28m/s
- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằngdụng cụ gọi là tốc kế ( hay đồng hồvận tốc)
C5: v ❑1 =36km/h=36000/3600=10m/s
v ❑2 = 10800/3600=3m/s
v ❑3 = 10m/s
So sánh ta thấy, ô tô, tàu hoả chạy nhanh như nhau Xe đạp chuyển độngchậm nhất
C6: v= s t = 811,5 = 54km/h= 15m/sC7: t=40phút=2/3h
v=12km/h ⇒ S =v.t=12.2/3=8 km.C8: v=4km/h
t=30phút=
1
2h ⇒ s=v.t= 4.1/2=2km
Trang 84.Củng cố.
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của
bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
+ Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?
* Chuẩn bị giờ sau:
+ GV:Bảng phụ ghi các bước làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1
Ngày giảng: 8A
8B
8C Tiết 4: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
3 Thái độ : - Tập trung nghiêm túc , hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II.Chuẩn bị:
1 GV: - Bảng phụ ghi các bước làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1.
2 HS : SGK, vở ghi, đọc trước bài.
III Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A Lớp 8B 8C
Trang 9tốc như nhau Vậy khi nào có
chuyển động đều, khi nào có
chuyển động không đều?
- GV yêu cầu h/s đọc thông tin SGK
tìm hiểu về chuyển động đều và
không đều
- HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về
chuyển động đều và không đều Lấy
thí dụ cho mỗi chuyển động
- GV yêu cầu h/s quan sát H3.1 sgk
và giới thiệu thí nghiệm hình 3.1
- GV: Treo bảng phụ 3.1 sgk
- HS đọc C1 và điền kết quả vào
bảng nhận biết về chuyển động đều
- GV yeu cầu h/s tính đoạn đường
lăn được của trục bánh xe trong mỗi
thời gian ứng với các quãng đường
AB, BC, CD để làm rõ khái niệm
I Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn không thay đổi theothời gian
- Chuyển động không đều là chuyểnđộng mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian
C1: + Quãng đường A đến D thìchuyển động của xe là không đều + Quãng đường D đến F thì chuyểnđộng của xe là chuyển động đều
C2: a, là chuển động đều
b,c ,d là chuyển động không đều
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
* Trong chuyển động không đều, trungbình mỗi giây vật chuyển động đượcbao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trungbình của chuyển động này là bấy nhiêum/s
C3 v ❑AB = 0,017m/s
v ❑BC = 0,05m/s
v ❑CD = 0,08m/s
Từ A đến D xe chuyển động nhanhdần
* Công thức tính vận tốc trung bình:
Trang 10Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV yêu cầu h/s nghiên cứu nội
dung của các câu C4, C5, C6, C7
thảo luận và trả lời các câu hỏi đó
- HS vận dụng cac nội dung đã học
trả lời C4, C5, C6, C7
- GV hướng dẫn h/s trả lời nếu h/s
gặp khó khăn
4.Củng cố
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm
của bài và khắc sâu nội dung đó
1 1
120 4( / ) 30
60 2,5( / ) 24
- Chuẩn bị bài : Biểu diễn lực
Ngày giảng: 8A 8B 8C
Tiết 5: BIỂU DIỄN LỰC
- Biểu diễn được lực bằng véc tơ
3 Thái độ - Có thái độ học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
1 GV: - Xe lăn, Nam châm, giá đỡ, quả bóng.
Trang 112 HS: - Xem trước bài 4 "Biểu diễn lực"
III Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A
8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15
phút
Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8
giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ Cho
biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài
110 km thì vận tốc của ô tô là bao
nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
3 Bài mới:
Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm lực,
mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi
vận tốc:
- GV cho h/s quan sát thí nghiệm và
yêu cầu h/s trả lời câu hỏi C1
- HS quan sát hiện tượng của xe lăn
khi buông tay và trả lời C1
- GV cho h/s quan sát H4.2 yêu cầu
h/s phân tích và hoàn thành C1
- HS thảo luận và hoàn thành C1
Hoạt động 3: Biểu diễn lực:
- GV làm thí nghiệm với quả bóng
cho rơi từ một độ cao xuống đất,
hướng dẫn h/s phát hiện có lực tác
dụng và lực đó có độ lớn, phương
chiều để đi đến kết luận lực là đại
lượng véc tơ
- HS tìm hiểu về véc tơ lực theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- GV hướng dẫn h/s biểu diễn lực trên
- GV mô tả lại lực được biểu diễn
trong hình 4.3 sgk để h/s hiểu rõ hơn
về cách biểu diễn lực
15 '
= 110/2 = 55km/h =15,28m/s
I Ôn lại khái niệm lực:
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng véc tơ.
Lực có độ lớn, có phương vàchiều nên lực là một đại lượng véc
* Ký hiệu: - Véc tơ lựcF
- Độ lớn: F
Trang 12- HS nghiên cứu tài liệu và tự mô tả
lại thí dụ trong SGK
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung
câu hỏi C2, C3 thảo luận và trả lời
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của
bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc
phần ghi nhớ trong SGK
10 '
P+ F F= 15000NC3: (H4.4- SGK)
a, F1 20N, theo phương thẳngđứng , chiều hướng từ dưới lên
b, F2 30Ntheo phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải
c, F3 30Ncó phương chếch vớiphương nằm ngang một góc 300.chiều hướng lên
5.Hướng dẫn học ở nhà.(1')
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập từ 4.1đến 4.5 - SBT
* Chuẩn bị giờ sau:
Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)
Trang 13Ngày giảng: 8A 8B 8C Tiết 6: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
2 Kiểm tra bài cũ:
Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào ?
chữa bài tập 4.4 sbt?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập
- GV:Vật đang đứng yên chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên
Vậy một vật đang chuyển động chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng sẽ như thế nào?
Hoạt động 2 : Nghiên cứu lực cân
bằng
- GV yêu cầu h/s ôn lại khái niệm hai
lực cân bằng đã học ở lớp 6
- HS ôn tập lại kiến thức cũ
- GV yêu cầu h/s qan sát H5.2 SGK và trả
lời C1
- HS quan sát, phân tích và trả lời C1
- GV quan sát và hướng dẫn hs tìm được
C1
Q
Trang 14- HS căn cứ vào câu hỏi của GV trả lời
C1 , xác định 2 lực cân bằng
- GV yêu cầu h/s dự đoán về tác dụng của
hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển
động
-HS dự đoán hiện tượng xảy ra
- GV giới thiệu về máy A tút và nêu các
bước tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- HS quan sát thí nghiệm H5.3 SGK/18
trả lời câu hỏi C2 đến C5 và rút ra kết
luận
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là
gì? Vận dụng quán tính trong đời sống
và trong kỹ thuật:
- GV đưa ra một số hiện tượng về quán
tính mà h/s thường gặp trong thực tế và
phân tích cho h/s hiểu về quán tính
- VD: ôtô , tàu hoả đang chuyển động
không thể dừng ngay mà phải trượt tiếp
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài
và khắc sâu nội dung đó cho h/s
Tương tự với các hình còn lại
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động :
II Quán tính : 1) Nhận xét :
Khi có lực tác dụng , mọi vậtđều không thể thay đổi vận tốcđột ngột được vì mọi vật đều cóquán tính
Trang 15Ngày giảng: 8A 8B 8C
Tiết 7: LỰC MA SÁT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn.
1 GV: - Lực kế , miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn , 1 mặt nhám), 1 quả cân , 1 xe lăn
2 HS: - Nghiên cứu trước bài 6 "Lực ma sát".
III Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A
8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ?
3 Bài mới:
Hoạt động 2 : Nghiên cứu khi nào có
lực ma sát :
- GV yêu cầu h/s đọc tài liệu, nhận xét lực
ma sát trượt xuất hiện ở đâu?
- HS tham khảo thông tin SGK tìm hiểu về
Đáp án
Hai lực cân bằng là hai lực cùngđặt lên một vật có cường độbằng nhau , phương cùng nằmtrên cùng một đường thẳng ,chiều ngược nhau
I khi nào có lực ma sát :
1 lực ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khimột vật chuyển động trượt trênmặt vật khác
C1:
2 lực ma sát lăn :
Trang 16hiểu về ma sát lăn.
- GV làm thí nghiệm với hòn bi lăn trên
mặt sàn
-HS quan sát hiện tượng với thí nghiệm
hòn bi lăn tìm hiểu về lực ma sát lăn
- GV nhận xét và chốt lại lực ma sát lăn
- GV yêu cầu h/s tìn hiểu nội dung C2, C3
suy nghĩ và trả lời các câu hỏi đó
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi C2,
Hoạt động 3: Nghiên cứu lưc ma sát
trong đời sống và trong kỹ thuật:
- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung C6,
10
- Lực ma sát lăn xuất hiện khivật chuyển động lăn trên mặt vậtkhác
C2: Trục quay có con lăn ở băngtruyền…
C3: +F mstrượt là hình 6.1a +F mslăn là hình 6.1b
* Nhận xét: Độ lớn ma sát lănrất nhỏ so với ma sát trượt
3 Lực ma sát nghỉ:
C4: Vật không thay đổi vận tốc :Chứng tỏ vật chịu tác dụng củahai lực cân bằng
* Lực ma sát nghỉ xuất hiện khivật chịu tác dụng của lực mà vậtvẫn đứng yên
II lực ma sát trong đời sống
và kĩ thuật :
1 Lực ma sát có thể có hại : C6:
a) Ma sát trượt làm mòn xíchđĩa
Khắc phục: Tra dầu
b) Ma sát trượt làm mòn trục cảnchở chuyển động của bánh xe ;khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu.c) Cản trở chuyển động thùng ;khắc phục: lắp bánh xe con lăn
2 Lực ma sát có thể có ích:C7: + Bảng trơn không viếtphấn lên bảng được Khắc phục:Tăng độ nhám của bảng để tăng
ma sát trượt giữa phấn và bảng.+ Khi phanh gấp nếu không có
ma sát thì ô tô không dừng lạiđược Biện pháp: Tăng độ sâukhía rãnh mặt lốp để tăng masát
III Vận dụng:
C8:
C9: ổ bi có tác dụng giảm ma sát
Trang 17- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Đọc có thể em chưa biết
'
4'
do thay thế ma sát trượt bằng masát lăn của các viên bi Nhờ sửdụng ổ bi đã giảm được lực cảnlên các vật chuyển động khiếncho máy móc hoạt động dễ dànggóp phần thúc đẩy sự phát triểncủa ngành động lực học, cơ khí
5 Hướng dẫn học ở nhà (1')
- Học bài theo vở và SGK
- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Chuẩn bị bài : "áp suất"
Ngày giảng: 8A 8B 8C
Tiết 8 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản của các bài đã học và
vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và bài tập
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tổng hợp khái quát kiến thức và kỹ năng tính toán.
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Hệ thống các câu hỏi và bài tập ôn tập.
2 HS: - Đọc và trả lời câu hỏi phần tổng kết chương I.
- Xem lại kiến thức cũ từ bài 1 đến bài 6
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A
8B…… ……
8C
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- GV hệ thống kiến thức dựa trên 10 câu
hỏi
- HS: Thảo luận theo nhóm từ câu 1 đến
29 '
A Ôn tập.
1 C/Đ cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm mốc)
2 HS tự lấy ví dụ
3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng
Trang 18câu 4 để hệ thống phần động lực học.
- Đại diện nhóm trả lời
- HS thảo luận từ câu 5 đến câu 10 hệ
thống về lực
- GV theo dõi kết quả thảo luận của các
nhóm sau đó đưa ra kết luận bằng bảng
(đơn vị v: m/s, km/h )
4 Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc không thay đổi theo thời gian
- CĐ không đều là CĐ mà độ lớn của v thay đổi theo tCT: tb
S v t
5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của CĐ
6 Các yếu tố của lực: Điểm đặt lực, phương và chiều của lực,
độ lớn của lực:
- Cách biểu diễn bằng véc tơ Dùng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực t/d lên vật+ Phương và chiều là phương
và chiều của lực+ Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước
7 Hai F cân bằng là 2 F t/d lên cùng một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
- Vật chịu t/d của 2 F cân bằng sẽ
a Đứng yên khi vật đứng yên
b C/Đ thẳng đều khi vật chuyểnđộng thẳng đều
8 Lực ma sát xuất hiện khi 1 vật chuyển động trên bề mặt củavật khác
- Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc, độ lớn của lực ma sát giảm khi mặt tiếpxúc giữa hai vật càng nhẵn
9 VD chứng tỏ vật có quán tính
- Khi xe đột ngột chuyển động hành khách ngã người về phía sau
B Bài tập:
Trang 19- GV gọi HS lên bảng tóm tắt và giải bài
tập 2
4.Củng cố
- GV hệ thống nội dung chính của bài và
khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Yêu cầu học sinh xem lại bài tập GV
chữa
- Làm bài tập trong sách bài tập
10 '
4'
1 1 1
100
4 / 25
50 2,5 / 20
- Xem lại nội dung ôn tập
- Làm các bài tập trong SBT giờ sau kiểm tra 45'
* Chuẩn bị giờ sau:
- Đề + Đáp án hướng dẫn chấm bài kiểm tra
Ngày giảng: 8A
8B
8C
Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN của HS từ tiết 2 đến tiết 7 theo PPCT
1 Kiến thức: - Kiểm tra mức đố nắm bắt kiến thức của học sinh trong quá trình
học về: Chuyển động cơ, CĐ đều, không đều, quán tính, nắm được công thức tính
vận tốc trung bình, biểu diễn lực, tác dụng của hai lực cân bằng, tác dụng của lực
ma sát, phương chiều của lực ma sát
2 Kĩ năng : - Vận dụng được công thức
S v t
và công thức tính vận tốc trung bình
- Biểu diễn được lực
3.Thái độ: - Cẩn thận trong làm bài và trình bày lời giải
- Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra
II Hình thức đề kiểm tra:
Gv: Ra đề kết hợp TNKQ + TL
Hs: Ôn tập toàn bộ kiến thức cũ đã học + làm bài trên lớp
III Bài kiểm tra:
Trang 20ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm khách quan: (6 điểm).
* Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu 1: (0,5đ) Người lái đò ngồi yên trên chiếc đò chở hàng thả trôi theo dòng
nước thì :
A Chuyển động so với hàng trên thuyền
B Chuyển động so với thuyền
C Chuyển động so với dòng nước
D Chuyển động so với bờ sông
Câu 2: (0,5đ) Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình trong
Câu 3: (0,5đ) Hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng sang trái chứng tỏ ô tô:
A Đột ngột giảm vận tốc C Đột ngột rẽ phải
B Đột ngột tăng vận tốc D Đột ngột rẽ trái
Câu 4: (0,5đ) Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng:
A Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động
B Lực ma sát càng lớn thì lực chuyển động càng nhanh dần
C Lực ma sát cản trở chuyển động của vật
D Lực ma sát luôn cùng phương với trọng lực
Câu 5: (0,5đ) Chuyển động của ô tô khách đi từ Na Hang đến Hà Nội là chuyển
động
A Đều C Chậm dần
B Không đều D Nhanh dần
Câu 6: (0,5đ) hai lực gọi là cân bằng khi :
A Vận tốc không thay đổi B Vận tốc tăng dần
C Vận tốc giảm dần D có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Câu 9(0,5đ): Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu
nào không đúng?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe D.Ô tô chuyển động so với cây bên đường
Trang 21Câu 10(0,5đ): Một ô tô chở khách đang chạy trên đường Vật nào làm mốc khi nói
ô tô đang chuyển động:
A Người lái xe B Hàng cây bên đường
C Hành khách trên xe D.Chiếc ghế của người lái xe đang ngồi
Câu 11(0,5đ): Trong các cách làm sau đây, cách nào làm giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 12(0,5đ): Vật chỉ chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang
đứng yên, tiếp tục đứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều
B Trắc nghiệm tự luận: (4 điểm).
câu13: (2 đ).
Hãy biểu diễn các lực sau:
- Trọng lực của một vật có độ lớn 1000N (tỉ xích tuỳ chọn)
- Lực kéo 1500N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.(tỉ xích tuỳ chọn)
Câu 14: (2đ) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150 m hết 20 giây
Khi hết dốc xe lăn tiếp một đoạn nằm ngang dài 60 m hết 30 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM:
I trắc nghiệm khách quan (6 điểm).
* Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
Câu 1: D Chuyển động so với bờ sông.
Câu 2: B v ❑tb = s1 +s2
t1 +t2
Câu 3: C Đột ngột rẽ phải.
Câu 4: C Lực ma sát cản trở lại chuyển động của vật.
Câu 5: B Không đều.
Câu 6: D Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên một đường thẳng,
chiều ngược nhau
Câu 7: C Km/h
Câu 8: D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.
Câu 9: C Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Câu 10: B Hàng cây bên đường
Câu 11: C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
Câu 12: D Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên một đường
thẳng, chiều ngược nhau
II Trắc nghiệm tự luận (4 điểm).
Câu 13: (2 điểm - mỗi ý đúng 1 điểm).
P = 1000N
A
+ F
Trang 22Trường THCS Thái Sơn KIỂM TRA MỘT TIẾT
Họ và tên : Môn: Vật lí 8
Lớp 8 (Thời gian 45')
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm khách quan: (6 điểm).
* Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu 1: (0,5đ) Người lái đò ngồi yên trên chiếc đò chở hàng thả trôi theo dòng
nước thì :
E Chuyển động so với hàng trên thuyền
F Chuyển động so với thuyền
G Chuyển động so với dòng nước
H Chuyển động so với bờ sông
Câu 2: (0,5đ) Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình trong
Câu 3: (0,5đ) Hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng sang trái chứng tỏ ô tô:
Trang 23C Đột ngột giảm vận tốc C Đột ngột rẽ phải.
D Đột ngột tăng vận tốc D Đột ngột rẽ trái
Câu 4: (0,5đ) Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng:
E Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động
F Lực ma sát càng lớn thì lực chuyển động càng nhanh dần
G Lực ma sát cản trở chuyển động của vật
H Lực ma sát luôn cùng phương với trọng lực
Câu 5: (0,5đ) Chuyển động của ô tô khách đi từ Na Hang đến Hà Nội là chuyển
động
A Đều C Chậm dần
B Không đều D Nhanh dần
Câu 6: (0,5đ) hai lực gọi là cân bằng khi :
A Vận tốc không thay đổi B Vận tốc tăng dần
C Vận tốc giảm dần D có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Câu 9(0,5đ): Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu
nào không đúng?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe D.Ô tô chuyển động so với cây bên đường
Câu 10(0,5đ): Một ô tô chở khách đang chạy trên đường Vật nào làm mốc khi nói
ô tô đang chuyển động:
A Người lái xe B Hàng cây bên đường
C Hành khách trên xe D.Chiếc ghế của người lái xe đang ngồi
Câu 11(0,5đ): Trong các cách làm sau đây, cách nào làm giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 12(0,5đ): Vật chỉ chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang
đứng yên, tiếp tục đứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều
B Trắc nghiệm tự luận: (4 điểm).
câu13: (2 đ).
Hãy biểu diễn các lực sau:
Trang 24- Trọng lực của một vật có độ lớn 1000N (tỉ xích tuỳ chọn)
- Lực kéo 1500N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.(tỉ xích tuỳ chọn)
Câu 14: (2đ) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150 m hết 20 giây
Khi hết dốc xe lăn tiếp một đoạn nằm ngang dài 60 m hết 30 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường
Ngày giảng: 8A 8B 8C Tiết 10: ÁP SUẤT
- Thái độ nghiêm túc, trung thực, hợp tác khi làm thí nghiệm
- Có ý thức bào vệ môi trường, biết cách bảo vệ an toàn cho người lao động
II Chuẩn bị:
1 GV: - Hình vẽ thí nghiệm 7.4.
2 HS: - Đọc trước bài 7 "Áp suất".
III Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A
8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ: không
- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài
theo hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2 : Tìm hiểu áp lực là gì.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát H7.2,
phân tích đặc đi ểm của các lực để tìm ra
Trang 25- HS thảo luận, liên hệ và lấy thí dụ về áp
lực
Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất.
- GV treo bảng phụ hình vẽ thí nghiệm
H7.4, yêu cầu h/s quan sát để tìm tác dụng
của áp lực phụ thuộc yếu tố nào
- HS quan sát hiện tượng thí nghiệm, phân
tích, nhận xét và nêu lên những yếu tố mà
tác dụng áp lực phụ thuộc
- HS hoàn thành bảng 7.1 qua kết quả thí
nghiệm và từ đó rút ra kết luận
- GV phân tích lại thí nghiệm và đưa ra
khái niệm về áp suất, từ đó rút ra công thức
tính áp suất
- HS nhận biết khái niệm áp suất và ghi nhớ
công thức tính áp suất Và ghi nhớ các đơn
vị của các đại lượng
? Muốn biết p phụ thuộc S ta phải làm thí
nghiệm như thế nào?
? Muốn biết p phụ thuộc F ta phải làm thí
ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sức
khỏe của con người Việc sử dụng chất nổ
trong khai thác đá sẽ tạo ra các khí thải độc
hại làm ảnh hưởng đến môi trường, ngoài ra
còn gây ra các vụ sập, sạt lở đá làm ảnh
hưởng đến tính mạng của công nhân em
hãy đưa ra biện pháp an toàn?
Hs: Biện pháp an toàn:
Những người thợ khai thác đá cần được đảm
bảo những điều kiện về an toàn lao động
(Khẩu trang, mũ cách âm, cách li các khu
C2:
áp lực F
Diện tích
bị ép (S)
Độ lún (h)
2 Công thức tính áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lựctrên một đơn vị diện tích bịép
p = F S Trongđó:
- p là áp suất N/m ❑2( Pa ), 1 Pa = 1 N/m ❑2
Trang 26nhớ trong SGK.
4 Củng cố :
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Đọc có thể em chưa biết
4'
P ❑x = F S = 3400001,5 =226666,6 N/m ❑2
áp suất của ô tô là:
P ❑0 = F S = 20000250 =80N/cm ❑2 =800000 N/m
❑2
So sánh P ❑0 > P ❑x Máy kéo nặng nhưng P nhỏ,
ô tô nhẹ nhưng P lớn Vậy ô
tô bị lún, máy kéo không bịlún
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng mộtchất lỏng
1 GV: - Bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bịt màng cao su Bình trụ có đáy D rời.
2 HS: - Đọc trước bài 8 "áp suất chất lỏng - bình thông nhau".
III Hoạt động lên lớp:
Trang 272 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của
bài và đưa ra một số nhận xét cho vấn
đề theo hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự tồn tại của
áp suất trong lòng chất lỏng.
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm 1.
Nêu rõ mục đích của thí nghiệm và làm
thí nghiệm
- Nhóm h/s dự đoán kết quả sau đó làm
thí nghiệm kiểm tra kết quả
- HS thảo luận, suy nghĩ trả lời C1, C2
- GV quan sát,hướng dẫn h/s làm thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
? Chất lỏng có gây ra áp suất trong
lòng nó không?
- HS dự đoán, từ thí nghiệm 2 để kiểm
tra dự đoán
- HS làm thí nghiệm 2 dưới sự hướng
dẫn của giáo viên
ra 1 áp suất rất lớn áp suất này truyền
theo mọi phương, gây ra sự tác động
của áp suất rất lớn lên các sinh vật khác
sống trong đó Dưới tác dụng của áp
suất này hầu hết các sinh vật bị chết
Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra
tác dụng hủy diệt sinh vật ô nhiếm môi
trường sinh thái.Em có biện pháp nào
- Áp suất là độ lớn của áp lực trênmột đơn vị diện tích bị ép
C2 Chất lỏng gây ra áp suất theomọi phương
2 Thí nghiệm 2.
C3 Chất lỏng gây ra áp suất theomọi phương lên các vật ở tronglòng nó
C4 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra ápsuất lên thành bình, mà cả đáybình và các vật ở trong lòng chấtlỏng
* Cấm sử dụng chất nổ, chất cháy
II Công thức tính áp suất chất
Trang 28Hoạt động 3: Xây dựng công thức
- HS xây dung công thức và tìm hiểu
về các đơn vị của các đại lượng có
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của
bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
d V V h
Trang 29Ngày giảng: 8A 8B
2 HS: - Đọc trước bài 8 "áp suất chất lỏng - bình thông nhau".
III Hoạt động lên l ớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A
8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính áp suất chất lỏng?
Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có
- GV làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
- HS quan sát hiện tượng và rút ra kết
P: áp suất ở đáy cột chất lỏng(Pa),
d trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m2), h chiều cao của cột chấtlỏng(m)
III Bình thông nhau:
C5 Mực nước đã đứng yên sẽ ởtrạng thái H.c
* Kết luận: Trong bình thông
nhau chứa cùng một chất lỏngđứng yên, các mực chất lỏng ởcác nhánh luôn luôn ở cùng một
độ cao
IV Máy nén thuỷ lực
Trang 30Tìm hiểu về nguyên tắc máy nén thuỷ
lực.
Gv: Giới thiệu cấu tạo máy nén thuỷ
lực, nguyên tắc hoạt động của máy nén
thuỷ lực
Gv: Từ công thức
F S
f s Ta thấy pít tông lớn có diện tích lớn pít tông nhỏ
bao nhiêu thì lực nâng F có độ lớn hơn
vừa học để trả lời các câu hỏi đó
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của
bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
Bài tập:
Một cái kích thuỷ lực như hình vẽ 8.9
sgk, với đường kính pít tông nhỏ và lớn
Nguyên tắc hoạt động: Khi tácdụng một lực f lên pit-tông nhỏ códiện tích s, lực này gây ra áp suất
p = f/s lên chất lỏng.Áp suất nàyđược chất lỏng truyền nguyên vẹnđến pit-tông lớn có diện tích S vàgây lên lực nâng F lên pít tôngnày:
* Ghi nhớ: SGK
Bài tậpGiải:
- Áp suất do pit tông nhỏ tác dụngvào chất lỏng là: P =
Trang 32Ngày giảng: 8A 8B
8C
Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN - BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng làm thí nghiệm.
3 Thái độ: - Thái độ nghiêm túc, trung thực, hợp tác khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị:
1 GV: - Chuẩn bị cốc nước, mảnh giấy Hai chỏm cầu cao su Hai vỏ sữa
Vinamiu
2 HS: - Học bài cũ và đọc trước bài "Áp suất khí quyển".
III Hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Lớp 8A
8B
8C
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên tắc bình thông nhau và
nguyên tắc hoạt động của máy nén
thuỷ lực
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tồn tại
của áp suất khí quyển.
- GV giới thiệu lớp khí quyển của
trái đất, về áp suất khí quyển ảnh
hưởng đến các sự vật, hiện tượng
Khi tác dụng một lực f lên pit-tôngnhỏ có diện tích s, lực này gây ra ápsuất p = f/s lên chất lỏng.Áp suất nàyđược chất lỏng truyền nguyên vẹnđến pit-tông lớn có diện tích S và gâylên lực nâng F lên pít tông này:
Trang 33dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS quan sát hiện tượng xảy ra
thảo luận và trả lời C2, C3
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm
làm thí nghiệm
- GV giới thiệu với h/s về thí
nghiệm 3 của Ghê- Rích
? Căn cứ thí nghiệm 1 và 2 hãy giải
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm
của bài và khắc sâu nội dung đó
C2 Nước không chảy ra khỏi ống vì
áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượngcủa cột nước
C3 Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên củaống thì nước sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước chảy trong ống ra
3 Thí nghiệm 3.
C4 Khi hút hết không khí trong quảcầu ra thì áp suất trong quả cầu bằngkhông , trong khi đó vỏ quả cầu chịutác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làn hai bán cầu ép chặt vàonhau
II Độ lớn của áp suất khí quyển.
(giảm tải)
III Vận dụng
C8 Vì có áp suất khí quyển lớn hơn
áp suất bên trong cốc nên giữ nước không rơi ra ngoài
C9 Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra, phải bẻ cả hai đầu ống thuốc, thuốc chảy ra rễ ràng.C10, C11 (giảm tải)
C12 Không thể tính trực tiếp áp suấtkhí quyển bằng công thức P = h.d
Vì h không xác định được
Bài tập:
Bài 9.1 Sbt/15Chọn B
Bài 9.2 Sbt/15Chọn C
Trang 34- xem trước bài lực đẩy ác si mét.
Ngày giảng: 8A 8B
- Vận dụng được công thức về lực ẩy Ác-si-mét F = V.d
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
- GV yêu cầu 1 HS đọc dự đoán
- HS mô tả thí nghiệm kiểm chứng
C1: P1<P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng
2 Thí nghiệm kiểm tra:
C3: - Đo trọng lượng P1 của cốc và vật
Trang 35- Từ kết quả TN, cá nhân HS suy
ra công thức tính độ lớn của lực
đẩy Ác si mét
- HS đứng tại chỗ nêu tên và đơn
vị của từng đại lượng trong công
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
Fđ: Lực đẩy Ác-si-mét
III Vận dụng
C4: Vì gàu chìm trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy ASM từ dưới lên Lực này có độ lớn bằng trọng lượng phần nước bị gàu chiếm chỗ.C5: FđA = d.VA
Trang 36- Làm các bài tập trong SBT và đọc "có thể em chưa biết".
* Chuẩn bị giờ sau:
- Dụng cụ thực hành bài "TH nghiệm lại lực đẩy Ác si mét + mẫu báo cáo TH nhưmẫu SGK
Ngày giảng: 8A 8B 8C Tiết 15 : THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC - SI - MÉT
I Mục tiêu bài dạy :
- Nghiêm túc tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 GV:- Một lực kế 2,5 N , một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng
50cm3 , một bình chia độ , một giá đỡ , một bình nước , một khăn lau
2 HS: - Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong bài TH.
- Mẫu báo cáo TH
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định: (1')
Lớp 8A
Lớp 8B
Lớp 8C
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra - phát dụng cụ cho học sinh
- Kiểm tra : Viết công thức tính lực đẩy
ắc-si-mét ? Nêu rõ tên , đơn vị từng đại lượng
trong công thức , chữa bài tập 1?
- Phân phối dụng cụ cho các nhóm
GV: Trình bày mục tiêu của bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đề xuất phương
án làm thí nghiệm
GV: y/c HS phát biểu công thức lực đẩy
ác-si-mét và nêu phương án TN kiểm chứng
- Mỗi nhóm HS : + Một lực kế 2,5N + Một vật nặng bằng nhôm
có thể tích 50cm3
+ Một bình chia độ + một giá đỡ
Trang 37+ Đo trọng lượng của phần nước có
thể tích bằng thể tích của vật bị chìm trong
nước
Hoạt động 3: Thực hành kiểm tra định
luật ác-si-mét
GV: y/c HS tiến hành TN theo phương án
đã nêu và lần lượt tả lời câu hỏi vào mẫu
báo cáo
HS : Bố trí TN như hình 11-1 , 11-2 SGK
rồi tiến hành đo lực đẩy ác-si-mét
- Đo trọng lượng của vật trong không khí
- Đo hợp lực F của các lực t/d lên vật khi
II Thực hành :
1) Đo lực đẩy ác-si-mét :
a) Xác định trọng lượng của vật ngoài không khí
P = 0,5N b) Đo hợp lực của các lục t/d lên vật khi vậ chìm trong nước
a) Xác định thể tích vật bằng thể tích chất lỏng bị vật chiểmchỗ bằng BCĐ
V1 = 20ml
V2 = 27ml C2 V=V2-V1= 27-20 = 7ml
b) Đo trọng lượng chất lỏng
có thể tích bằng thể tích của vật
P1 = 0,28N
Đo trọng lượng của chất lỏng
có thể tích ứng với VV
P2 = 0,35N C3 P = P2- P1= 0,35 - 0,28
Trang 38- Thu báo cáo thực hành
5 Hướng dẫn HS học ở nhà: (1')
- Những nhóm kết quả chưa chính xác về nhà viét lại báo cáo thực hành
- Ôn lại bài lực đẩy ác-si-mét , hoàn hành các bài tập
* Chuẩn bị giờ sau: 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh và một miếng gỗ nhỏ
Ngày giảng: 8A 8B 8C Tiết 16 : SỰ NỔI
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức:
- Nêu được điều kiện nổi của vật
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng
3 Thái độ: - Nghiêm túc tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 GV: - Nghiên cứu SGK, SGV Dụng cụ thực hành cho các nhóm.
2 HS: Mối nhóm HS: - 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ có
khối lượng lớn hơn đinh, 1 ống nhỏ đựng cát có nút đậy kín (sao cho khi thả vào nước ống lơ lửng)
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định: (1') Lớp 8A Lớp 8B Lớp 8C
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung chính
2 Kiểm tra bài cũ:
?1: Lực đẩy ASM phụ thuộc vào
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật
nổi, khi nào vật chìm
Đáp án
- Phụ thuộc vào trọng lượng riêng củachất lỏng (d) và thể tích phần vật chìm trong chất lỏng
- Đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
C1: 1 vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của trọng lượng P và lực đẩy ASM FA 2 lực này cùng phương, ngược chiều Trọng lực P hướng từ trên xuống còn FA hướng từ dưới lên
C2: Có thể sẩy ra 3 trường hợp sau:
a P > FA
(2): Vật sẽ chuyển độngxuống dưới (chìm xuống đáy bình)
Trang 39HS: Thảo luận nhóm trả lời C2
Các nhóm thảo luận, cử đại diện
trình bày
GV nhận xét chuẩn lại
Hoạt động 2: Xác định độ lớn của
lực đẩy ác-si-mét
GV: Làm lại thí nghiệm thả miếng
gỗ trong nước nhấn cho miếng gỗ
chìm rồi buông tay ra miếng gỗ sẽ
nổi
HS: Quan sát trả lời C3
HS: Thảo luận nhóm trả lời C4
GV: Gợi ý: Khi vật nổi lên thì P <
FA, khi lên đến mặt thoáng, thể tích
thể sảy ra những trường hợp nào?
- Vật nổi trên mặt thoáng thì phải có
b P < FA
(1): Vật sẽ C/Đ lên trên(nổi lên mặt thoáng)
II Độ lớn của lực đẩy ASM khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
C3: Miếng gỗ thả vào nước lại nổi vì
dmiếng gỗ < dnước
C4: Khi miếng gỗ nổi lên mặt thoáng của nước P của nó và FA cân bằng nhau (vật đứng yên) => 2 lực này là 2 lực cân bằng
ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để dtàu < dnước, nên tàu có thể nổi trên mặt nước
Trang 40- GV gọi 1 - 2 HS đọc "ghi nhớ".
5 Hướng dẫn HS học ở nhà: (1')
- Về học thuộc "ghi nhớ" học bài ở vở ghi kết hợp SGK
- Đọc có thể em chưa biết và làm các bài tập trong SBT
* Chuẩn bị giờ sau: Tranh vẽ phóng to H13.1; 13.2; 13.3.
Ngày giảng: 8A 8B
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết.
- GV yêu cầu h/s hoạt động cá
nhân ôn tập lại toàn bộ nội dung lý
thuyết của các bài đã học
- HS ôn tập toàn bộ nội dung lý
thuyết của các bài đã học và hệ
thống các nội dung đó vào vở
- GV hướng dẫn h/s ôn tập và khắc
sâu các nội dung trọng tâm cho
h/s
- HS thảo luận các nội dung chính
của chương và khắc sâu các nội
dung ôn tập
15' I.Tóm tắt lý thuyết.
1 Công thức tính vận tốc trung bình trong chuyển động không đều
v ❑tb = s t
2 Công thức tính áp suất
P= F S
3 Công thức tính áp suất chất lỏng P= d.h
4 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet
F ❑A = d.V
II Vận dụng.