những biểu hiện của yêu lao động và lười lao - Chia nhóm thảo luận động rồi ghi vào phiếu theo 2 cột phát phiếu cho caùc nhoùm - Goïi caùc nhoùm trình baøy - Caùc nhoùm daùn phieáu trình[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 16
Ngày dạy 29 tháng 11 năm 2010
Tên bài dạy : Kéo co
(chuẩn KTKN : 27 SGK : 155 )
A MỤC TIÊU : (theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
I Kiểm tra
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòngbài “ Tuổi Ngựa “ và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài học
2/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài , đọc 2 – 3
lượt
- Đoạn 1 : Năm dòng đầu
- Đoạn 2 : Bốn dòng tiếp
- Đoạn 3 : Sáu dòng cuối
GV hướng dẫn Hs cách nghĩ hơi đúng nhanh tự
nhiên trong câu sau : Hội làng Hữu Trấp / thuộc
huyện Quế Võ …
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc lại cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài , giọng sôi nổi , hào hứng
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm
b / Tìm hiểu bài :
- HS đọc thành tiếng đoạn 1 :
- Qua phần đầu bài văn , em hiểu cách chơi kéo co
- Lớp chú ý lắng nghe
- Kéo co phải có hai đội, thường thì số người hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau …
Trang 2- Hãy giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu
Trấp ?
* Đoạn 3 : phần còn lại
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?
* Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- Ngoài kéo co , em còn biết những trò chơi dân
gian nào khác ?
c / Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn bài thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc diễn cảm đoạn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp ,
nhấn giọng đúng khi đọc các câu sau :
Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế Võ , tỉnh
Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và
nữ // Có năm/ bên nam thắng, có năm / bên nữ
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia ; không khí ganh đua rất sôi nổi ;
vì những tiềng hò reo khích lệ của người xem
- Đá cầu, đấu vật, đu bay , múa võ , thổi cơm thi
- 3 HS đọc nối tiếp nhau
- HS cả lớp luyện đọc
- 3 tổ thi đọc diễn cảm
D CỦNG CỐ –DĂN DÒ
- Nêu nội dung của bài ?
- Giáo dục HS có lòng tự hào dân tộc
- GD ATGT : Chơi kéo co khơng nên chơi ngồi đường phố , nên chơi những nơi cĩ sân chơi rộng rãi để khơng ảnh hưởng tai nạn giao thơng
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Trong quán ăn “ Ba cá bống “.
DUYỆT :( Ý kiến góp ý )
………
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……năm 2010
Hiệu trưởng
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI HỌC tiết 32
Ngày dạy 1 tháng 12 năm 2010
Tên bài dạy : Trong quán ăn “ Ba cá bống”
(chuẩn KTKN : 28 SGK : 158 )
A MỤC TIÊU : (theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
- Biết đọc đúng tên riêng nước ngoài : (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la , Ba-ra-ba , Đu-rê-ma , A-li-xa , ô), bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻác đang tìm cách hại mình.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
I Kiểm tra
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : ghi tựa bài
2/ DH luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
Bài văn được chia làm ba đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu đến … tốngvà lò sưởi
- Đoạn 2 : Tiếp đến nhà bác các lô ạ
- Đoạn 3 : Phần còn lại
GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài
học để nhận niết các nhân vật trong tranh
- Hướng dẫn HS đọc tên riêng nước ngoài
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc lại cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
b / Tìm hiểu bài :
- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?
+ Đoạn 1 : trong nhà bác Các-lô ạ
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?
- 2-3 HS đọc to và trả lời
- Lớp chú ý lắng nghe
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn ,ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bìnhhét lên : Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã
Trang 4+ Đoạn 2 : Phần còn lại
-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát
thân như thế nào ?
- Tìm những hình ảnh , chi tiết trong truyện em
cho là ngộ nghĩnh , lí thú ?
c / Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai
HD cả lớp đọc diễn cảm đoạn : “ Cáo lễ phép
+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu
- 4 HS đọc ( người dẫn chuyện , Ba- ra- ba , Bu –
ra –ti –na , cáo A li – xa)
- HS luyện đọc 3- 5 em
- Thi đọc diễn cảm
D CỦNG CỐ – DĂN DO:
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Giáo dục HS biết lên án những kẻ độc ác
- Nhận xét tiết học
- Khuyên HS tìm đọc toàn truyện Chiếc chìa khoá vàng hay Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô để kể lại cho các bạn
- Chuẩn bị : Rất nhiều mặt trăng.
DUYỆT :( Ý kiến góp ý )
………
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……năm 2010
Hiệu trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 16
Ngày dạy 29 tháng 11 năm 2010
Tên bài dạy : Yêu lao động
(chuẩn KTKN : 87 SGK: 23 )
A MỤC TIÊU : (theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
Trang 5*KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động.
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.
II/ Đồ dùng dạy-học :
1 số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy giáo cô
giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo các
em phải làm gì?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Gọi hs đọc lại
- Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
1) Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện?
2) Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào
sau câu chuyện xảy ra?
3) Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như bạn
không?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Lao động mới tạo ra được của cải,
đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc Bởi vậy
mỗi người phải yêu lao động và tham gia lao
động phù hợp với khả năng
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
2)Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1)
*KNS:+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia
làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.
- Nêu y/c: Các em hãy thảo luận nhóm 6 tìm
2 hs lên bảng trả lời
- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quản khónhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người
- Em phải lễ phép với thầy cô, cố gắng học tập,rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Làm việc nhóm 41) Trong khi mọi người đều hăng say làm việcthì Pê-chi-a lại bỏ phí mất một ngày mà khônglàm gì cả
2) Pê-chi-a sẽ thấy hối hận nuối tiếc vì đã bỏphí một ngày Có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vàolàm việc một cách chăm chỉ sau đó
3) Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phí mộtngày như bạn
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét,bổ sung
- Lắng nghe
- 2,3 hs đọc
Trang 6những biểu hiện của yêu lao động và lười lao
động rồi ghi vào phiếu theo 2 cột (phát phiếu
cho các nhóm)
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Trong cuộc sống và xã hội, mỗi
người đều có công việc của mình, chúng ta đều
phải yêu lao động, khắc phục mọi khó khăn thử
thách để làm tốt công việc của mình
3) Hoạt động 3: Đóng vai (BT2)
- Gọi hs đọc BT2
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 thảo luận đóng
vai 1 tình huống
- Gọi các nhóm lên thể hiện
- Hỏi: Cách ứng xử trong mỗi tình huống như
vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
- Ai có cách ứng xử khác?
C/ Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Làm tốt các việc tự phục vu bản thân Tích
cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường
và ngoài xã hội
- Chuẩn bị BT 3,4,5,6
Nhận xét tiết học
- Chia nhóm thảo luận
- Các nhóm dán phiếu trình bày
* Những biểu hiện yêu lao động:
+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình
+ Tự làm lấy công việc của mình+ Làm việc từ đầu đến cuối
* Những biểu hiện không yêu lao động + Ỷ lại không tham gia vào lao động+ Không tham gia lao động từ đầu đến cuối+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn khilao động
- HS lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận nhóm 4 phân công đóng vai
- Lần lượt vài nhóm lên thể hiện
- HS trả lời
- 1 hs đọc lại ghi nhớ
- lắng nghe, thực hiện
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 16
Ngày dạy 29 tháng 11 năm 2010
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP.
(chuẩn KTKN : 68 SGK: 84 )
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải toán có lời văn
B CHUẨN BỊ:
- Phấn màu., bảng con
C LÊN LỚP:
A/ KTBC: Chia cho số có hai chữ số (tt)
- Gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em sẽ
rèn kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số có
hai chữ số và giải các bài toán có liên quan qua
bài luyện tập
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs thực
hiện bảng con
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào vở nháp
- Gọi 2 hs lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1 em giải
bài toán
25 viên: 1m2
1050 viên: m2
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV ghi lần lượt tóm tắt sau mỗi câu trả lời của
- 3 hs lên bảng thực hiện
75480 : 75= 12678 : 36 = 25407: 57 =
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/ca) 4725 : 15 = 315 4674 : 82 = 57 b) 35136 : 18 = 1592 18408 : 52 = 354
- 1 hs đọc đề bài
- HS tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện
Giải Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- 1 hs đọc to đề bài
- Đội sản xuất có 25 người Tháng 1 làm được
855 sản phẩm, tháng 2: 920 sản phẩm, tháng 3:
1350 sản phẩm
- Trong cả 3 tháng đó trung bình mỗi người làmđược bao nhiêu sản phẩm?
Trang 8học sinh
- Muốn biết trong cả 3 tháng trung bình mỗi
người làm được bao nhiêu sản phẩm chúng ta
cần biết gì?
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2 nhóm hs)
- Gọi hs làm trên phiếu lên dán phiếu và trình
bày bài giải
- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng
- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
Bài 4*: (dành HS khá ;giỏi) Gọi hs đọc y/c
- Muốn phát hiện phép tính sai ở đâu, ta phải
làm gì?
- Các em tự kiểm tra phép tính trong SGK (GV
ghi phép tính sai lên bảng)
- Phép tính nào đúng, phép tính nào sai và sai ở
đâu?
- Gọi hs lên bảng thực hiện lại
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm câu b
- Bài sau: Thương có chữ số 0
Nhận xét tiết học
- Biết tổng số sản phẩm đội đó làm trong 3 tháng
- HS tự làm bài
- Dán phiếu trình bày
- Đổi vở nhau kiểm tra Số sản phẩm cả đội làm trong 3 tháng là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 (sản phẩm)
- Ta thực hiện phép tính chia, kiểm tra lại cácbước chia, nhân, trừ nhẩm
- HS tự kiểm tra
- Phép tính b đúng, a sai Sai ở lần chia thứ hai
do ước lượng thương sai nên số dư là 95 lớn hơn67
- 1 hs lên bảng thực hiện
12345 67
564 184
285 17
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 77
Ngày dạy 30 tháng 11 năm 2010
Tên bài dạy : Thương có chữ số 0.
(chuẩn KTKN : 68 SGK: 85 )
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
-HS thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương
Gọi hs lên bảng tính
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
rèn luyện kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số
có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương
2) Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
- Muốn chia cho số có 2 chữ số ta làm sao?
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
nháp
- Y/c hs lên bảng làm nêu cách tính của mình
- Gọi hs nhận xét
- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng là 0, thì ta
chỉ việc viết thêm 0 vào bên phải của thương
3) Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục
- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm sao?
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi, lắng nghe 000
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được 0, nênviết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương
- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ trái sangphải
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
2449 24
0048 102
Trang 10- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ hai?
- Kết luận: Nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn số chia
thì ta viết 0 vàovị trí thứ hai bên phải của thương
- Gọi hs lặp lại
4) Thực hành:
Bài 1 Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên
bảng thực hiện, cả lớp làm vào B (dòng 3 câu a
và câu b bỏ)
*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Để giải bài toán này, trước tiên em phải làm gì?
- Y/c hs tự làm tóm tắt và giải bài toán, gọi 1 hs
lên bảng thực hiện
1 giờ 12 phút : 97200 l
1 phút: l ?
- Y/c hs nhận xét, đổi vở nhau kiểm tra
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Sau mỗi câu trả lời của hs, GV ghi lần lượt tóm
tắt
- Y/c hs nhìn vào sơ đồ tóm tắt nhận dạng bài toán
- Gọi hs nhắc lại các công thức tính chu vi và diện
tích
- Dựa vào các dữ kiện đã cho của bài toán, em
tính chu vi bằng cách nào?
- Muốn tính được diện tích của mảnh đất ta cần
biết gì?
- Ta tìm chiều rộng và chiều dài bằng cách nào?
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát phiếu
cho 2 nhóm)
- Gọi hs trình bày bài giải
- HS làm trên phiếu lên dán phiếu
- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng
- Y/c các nhóm đổi vở để kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Chia cho số có hai chữ số, khi lượt chia cuối cùng
00
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24 được 0,nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai của thương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài hs lặp lại
- HS làm vào B a) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107 2420 : 12 = 201
- 1 hs đọc đề bài
- Em đổi 1 giờ 12 phút ra phút
- HS tự làm bài vào vở nháp, 1 hs lên bảng thực
hiện Giải
1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm được là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước
1 hs đọc đề bài
- Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài 2cạnh liên tiếp là 307m, chiều dài hơn chiềurộng 37m
- Tính chu vi và diện tích của mảnh đất
- Đây là dạng bài toán tìm hai số khi biết tổngvà hiệu của hai số đó
- HS làm bài nhóm đôi
- Vài hs trình bày bài giải
- Nhận xét
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 11là 0 thì ta làm sao?
- Chia cho số có hai chữ số, nếu chữ số hàng chục
của SBC nhỏ hơn số chia ta làm sao?
- Về nhà làm lại 1 SGK/85
- Bài sau: Chia cho số có ba chữ số
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 78
Ngày dạy 1 tháng 12 năm 2010
Tên bài dạy : Chia cho số có ba chữ số
(chuẩn KTKN : 68 SGK: 86)
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
-Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết, chia có dư).
B CHUẨN BỊ:
- Phấn màu., bảng con
C LÊN LỚP:
I Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
II Bài cũ : Thương có chữ số 0 - Sửa các bài
tập về nhà
III Bài mới
1.Giới thiệu bài: Chia cho số có ba chữ số
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng : 1944 : 162 = ?
- Hướng dẫn đặt tính
- Lưu ý : Cần ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng : 8469 : 241 = ?
Hoạt động lớp
- Theo dõi
1944 162
0324 12000
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con 2120 : 424
- Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng
Trang 12- Hướng dẫn đặt tính
- Lưu ý : Cần ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia
Hoạt động 2 : Vận dụng qui tắc
- Bài 1a :Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu HS tính trên bảng con
+ Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 b: Đố vui toán học.
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách tìm
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu HS chữa bài
- Bài 3 : Giải toán (HS khá, giỏi)
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS nhận xét , suy luận tìm cách
giải
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
8469 241
1239 35 034
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con 6420 : 321
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính
- Thi đua sửa bài ở bảng
- Nêu đề bài
- Nêu lại quy tắc tính giá trị biểu thức rồi thựchiện
b) 87
- Đọc bài toán
- Chọn cách giải thích hợp , đặt tính và tínhvào vở
Giải
Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết 7128m vải là :
7128 : 264 = 27 (ngày)Số ngày cửa hàng thứ hai bán hết 7128m vải là:
7128 : 297 = 24 ( ngày)
Vì 24 ngày ít hơn 27 ngày nên cửa hàng thứ haibán hết số vải sớm hơn và sớm hơn là:
27 – 24 = 3( ngày) Đáp số : 3 ngày
D CỦNG CỐ _ DẶN DÒ:
- Nêu lại cách chia cho số có ba chữ số
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 2a / 86 -Chuẩn bị : Luyện tập
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 79
Ngày dạy 2 tháng 12 năm 2010
Tên bài dạy : Luyện Tập
(chuẩn KTKN : 68 SGK: 87)
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
-Biết chia cho số có ba chữ số
B CHUẨN BỊ:
- Phấn màu., bảng con
C LÊN LỚP:
. A/ KTBC: Chia cho số có ba chữ số
Gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2) Thực hành:
Bài 1: Tính vào bảng con
Bài 2: Gọi hs đọc đề
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cần tất cả bao nhiêu hộp loại
mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần biết gì?
- Để tìm số gói kẹo ta thực hiện phép tính
gì?
- Y/c hs tóm tắt và giải bài toán
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp
Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp
Mỗi hộp 160 gói: hộp?
3 hs lên bảng thực hiện, 3 dãy thực hiện 3 bài
120 x 24 = 2880 (gói kẹo)Số hộp cần có là:
2880 : 160 = 18 (hộp)Đáp số: 18 hộp
Trang 14D CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 3 / 87-Chuẩn bị: Chia cho số có ba chữ số ( TT)
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 80
Ngày dạy 3 tháng 12 năm 2010
Tên bài dạy : Chia cho số có ba chữ số (tt)
(chuẩn KTKN : 68 SGK: 87)
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
-Biết thực hiện phép chia cho số có năm chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết, chia có
Gọi hs lên bảng thực hiện BT3
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 41535 : 195
- Gọi 1 hs lên bảng làm và nêu cách tính, cả
lớp thực hiện vào vở nháp
- HD hs ước lượng thương bằng cách:
415 : 195 = ? có thể lấy 400 : 200 được 2
253 : 195 = ? có thể lấy 300 : 200 được 1
585 : 195 = ? Có thể lấy 600 chia 200 được 3
3) Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 80120 : 245 = ?
- Y/c cả lớp thực hiện vào vở nháp, 1 hs lên
bảng thực hiện
- 2 hs lên bảng thực hiện
- 1 hs lên bảng thực hiện
Trang 16- Em có nhận xét gì về số dư và số chia
3) Thực hành
Bài 1: Y/c HS thực hiện vào Bảng
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tìm một thừa số
chưa biết; tìm số chia chưa biết
- Ghi 2 bài lên bảng, gọi 2 hs lên bảng thực
hiện, y.c cả lớp làm vào vở
*Bài 3: Gọi hs đọc đề
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải
- Nhận xét, kết luận bài giải đúng
- Y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
05
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS tính bảng con
a) 62321 : 307 = 203 b) 81350 : 187 = 435 (dư 5)
- 1 vài hs nhắc lại
1 hs lên thực hiện b) 89658 : x = 293
49410 : 305 = 162 (sản phẩm) Đáp số: 162 sản phẩm
D CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nêu lại cách chia cho số có ba chữ số -Nhận xét lớp
-Về làm lại bài 2a, 3 / 88
-Chuẩn bị: Luyện tập.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Ngày dạy 30 tháng 11 năm 2010
Tên bài dạy : Kéo co
(chuẩn KTKN : 27 SGK : 156)
A MỤC TIÊU : (theo chuẩn kiến thức và kĩ năng)
- Nghe - viết đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘ Kéo co’
Trang 17- Làm đúng, BT (2) a phân biệt âm đầu r/ d / gi ; hay âm cuối âc / ât
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I /
kiểm tra:
- HS nhớ viết, chú ý: hò hét, mềm mại, phát
dại, sáo lông ngỗng, sáo kép, sao sớm
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 /
Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
2 / Hường dẫn HS nghe viết
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn ,
những tên riêng cần viết hoa , những từ ngữ
mình dễ viết sai
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: tinh
thần thượng võ, ganh đua, khuyến khích, trai
tráng
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận của câu
- GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lại
bài
- GV chấm chữa 1 / 3 bài của HS
- GV nêu nhận xét bài chấm
3 / HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2 :
GV nêu yêu cầu của bài chọn làm bài 2a.
- 3 HS viết bảng lớp ,
- Cả lớp viết và giấy nháp
- 1 - 2 HS nhắc lại
- Một HS đọc đoạn văn cần viết trong bài “
Kéo co “
- Lớp lắng nghe theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
-HS tự phân tích các tiếng khó kết hợp viết vào giấy nháp
- HS cảø lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân tìm các từ có hai tiếng
đầu bắt đầu bằng r, d hay gi