1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Địa lý 6 tuần 16

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất Bài 11: Tác động bên trong của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. ..[r]

Trang 1

Ngày soạn:28/11/2019 Tiết 15

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nhằm củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS

- Hướng HS vào những phân kiến thức trọng tâm của chương trình để cho HS có kiến thức vững chắc để bước vào kì thi học kì I

2 Kĩ năng

- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)

3.Thái độ

- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát lược đồ của bản thân

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: giáo án, máy chiếu chiếu bản đồ tự nhiên thế giới, quả địa cầu

- HS: vở, sgk

III Phương pháp dạy học

- Tự học

- Vấn đáp

- Giảng giải

- Đàm thoại gợi mở

IV.Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp (1p)

6A

6B

6C

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

H? Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Trình bày tác động của nội lực và ngoại lực

trong việc hình thành bề mặt địa hình của Trái Đất?

* Đáp án:

- Nội lực là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất

- Ngoại lực là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

- Tác động của nội lưc và ngoại lực:

Trang 2

+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

+ Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình

3 Bài mới (30p)

*Hoạt động 1

- Mục tiêu:

+ Hệ thống hóa kiến thức nhằm củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS + Hướng HS vào những phần kiến thức trọng tâm của chương trình để cho HS có kiến thức vững chắc để bước vào kì thi học kì I

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

+ Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của

Trái Đất

Bài 3: Tỉ lệ bản đồ

Bài 4: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ,

vĩ độ và toạ độ địa lí

Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của

Trái Đất và các hệ quả

Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh

1 Lý thuyết

- Nằm ở vị trí thứ 3 xa dần Mặt Trời

- Trái Đất có dạng hình cầu

- Kích thước rất lớn (S = 510 triệu

km2)

- Có 8 hành tinh trong Hệ Mặt Trời

- 360kinh tuyến

- 181 vĩ tuyến

- Bản đồ

- Tỉ lệ thước: 1cm = 10 km

- Tỉ lệ số: 1:100 000 = 100.000 cm = 1km

- Đo khoảng cách

- Phương hướng: Tây, Bắc, Đông, Nam

- Kinh độ

- Vĩ độ

- Tọa độ địa lí điểm C: 20o T

10o B

- Trái Đất tự quay quanh trục từ T -> Đ

- Có 24 khu vực giờ

Trang 3

mặt trời

Bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo

mùa

Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Bài 11: Tác động bên trong của nội lực và

ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề

mặt Trái Đất

- Quay quanh trục mất 24h (1vòng)

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6h

- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Ở hai miền cực có số ngày, đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa

- Cấu tạo của Trái Đất + Vỏ

+ Trung Gian + Lõi

*Hoạt động 2

- Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, lược đồ, tranh ảnh, kĩ năng tính toán

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, tự học

+ Kĩ thuật: động não

Bài tập 1: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:2000000 Khoảng

cách trên bản đồ từ Hà Nội đến Quảng Ninh là 3

cm

Vậy thực tế là bao nhiêu km?

Bài tập 2: Xác định các hướng còn lại ở hình dưới

đây:

T

2 Bài tập Bài tập 1:

Khoảng cách từ Hà Nội đến Quảng Ninh ở thực tế là:

3 x 2000000 = 6000000 cm

= 60 km

Bài tập 2:

B ĐB TB

T Đ

TN ĐN N

Trang 4

Bài tập 3: Bài tập phần a, b, trong SGK - T16

Bài tập 3:

a,

b, A: 130O Đ

10O B

B: 110O Đ

10OB

C: 130OĐ

0O

4 Củng cố (8p)

- Giáo viên hệ thống thêm một số câu hỏi để học sinh về nhà ôn tập

Câu 1: Khoảng cách từ Hà Nội đến Đông Hà trên đường Quốc lộ 1A là 660 km.

Nếu biểu hiện trên bản đồ có tỷ lệ 1: 2.500.000 thì khoảng cách đó là bao nhiêu cm?

Câu 2: Động đất khác núi lửa như thế nào? Để hạn chế bớt những thiệt hại do

động đất gây ra, con người đã có những biện pháp nào?

Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ sau hãy:

Trang 5

a Xác định từ điểm A đến điểm G và từ điểm B đến điểm A theo hướng nào?

b Xác định tọa độ địa lí của điểm B và điểm E?

Câu 4: Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của

sự chuyển động đó?

Câu 5: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Trên bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1:1.500.000 Em

hãy cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 6: Tại sao có hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ?

Câu 7: Hãy trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời?

Câu 8: Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp?

5 Dặn dò (1p)

- Về nhà ôn tập để chuẩn bị cho thi học kì I

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w