1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 2TUAN 3

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 62,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học : TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ A.Bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng viết hai tiếng bắt - Học sinh lên bảng viết tiếng bắt đù bằng đầu bằng g g,[r]

Trang 1

- Biết đọc liền mạch các tư, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng, rõ ràng.

- Hiểu được câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người bạn sẵn lòng cứu giúp người khác

(Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và tập

đọc bạn của Nai Nhỏ

2 Luyện đọc :

2.1 Đọc mẫu toàn bài : Lời Nai Nhỏ hồn

nhiên , ngây thơ

- Lời của cha Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, vui

- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi và giọng

- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đọc và nhận xét cách đọc của giáo viên

- Học sinh nối tiếp nhau đoc câu

- Đọc từ khó: hích vai, lão hổ…

- Học sinh đọc từng đoạn theo nhóm

Trang 2

đọc :

+ Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con

dã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/

húc Sói ngã ngữa.//

+ Con trai bé bổng của cha,/ con có

một người bạn như thế/ thì cha không

phải lo lắng một chút nào nữa // Rình:

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

+ Cha Nai Nhỏ nói gì?

+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những

hành động nào của bạn mình?

+ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói

lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích

+ Con trai bé bổng ccủa cha,/ con có một người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắngmột chút nào nữa//

- Giải nghĩa các từ ngữ:

Ngăn cản , Hích vai Thông minh, Hung ác, gạc

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi nhau đọc trong nhóm ( cá nhân, đồng thanh)

- Nai Nhỏ xin cha đi chơi xa cùng bạn

- Con hãy cho cha biết về người bạn của con.+ Bạn con gặp một hòn đá to chặn lối, bạn con chỉ hích vai hòn đá đã lăn sang một bên.+Thấy lão hổ hung dữ rình sau bụi cây, bạn

co đã kéo con chạy như bay

+ Thấy gã sói hung ác đang đuổi bắt cậu dê non, bạn con dùng đôi gạc chắc khỏe húc sói ngã ngữa

- Học sinh nói lên những đức tính mà mình thích

-Người bạn tốt là người bạn đáng tin cậy, sẵn lòng cứu người, giúp người

(5’)

4 Luyện đọc lại:

- Chia nhóm

5 Củng cố - dặn dò:

- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì

Mỗi nhóm 3 em thi đọc toàn truyện

Trang 3

sao cha Nai Nhỏvui lòng cho con trai bé

bỏng của mình đi chơi xa?

- Các em có muốn mình trở thành người

bạn đáng tin cậy không?

* Các em phải là những con người biết hết

lòng vì người khác

3.Nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc lại bài + ghi nhớ nội dung

Chuẩn bị tiết học sau

- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng với một người bạn tốt đáng tin cậy,dám liều mình giúp người cứu người

PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10.

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh cũng cố về phếp cộng có tổng băng10

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10

- Biết viết thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước

- Biết cọng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 12

II Đồ dùng dạy học:

- 10 que tính

- Bảng để tính que tínhvà có ghi các cột đơn vị chục

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục?

Viết 6 que tính vào cột đơn vị

+ Viết tiếp số nào vào cột đơn vị ?

Viết 4 vào cột đơn vị

- Có 6 que tính và đặt trên bàn

- Học sinh làm theo giáo viên

- Vào cột đơn vị

+ Có 4 que tính lấy 4 que tính đặt trên bàn

Trang 4

- 6 cộng 4 bằng 10 ( kiểm tra lại số que tính trên bàn của mình).

- Học sinh nêu yêu cầu, làm bài rồi chữa bài

- Học sinh tự làm rồi đổi vở cho nhau để chấm chữa

- thi nhau tính nhanh Nhắc lại cách đặt tính

- Học sinh nhẩm và nêu kết quả

- Nhìn tranh vẽ nêu đồng hồ chỉ mấy giờ

A chỉ 7 giờ, B chỉ 5 giờ, C chỉ 1o giờ

- Học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập, học thuộc bảng cộng có tổng bằng 10

- Nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

* Học sinh giỏi phân vai kể lại toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy học.

-Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.

Trang 5

-Bảng đeo trước ngực ghi tên nhân vật Nai Nhỏ ,cha Nai Nhỏ và người dẩn chuyện để thực hiện bài tập kể chuyện theo vai.

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(5’)

(20’)

A Bài cũ.

-Gọi học sinh kể tiếp nối nhau của ba

đoạn của câu chuyện: “Phần Thưởng ‘’

- Nhận xét + ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẩn kể chuyện.

2.1 Dựa theo tranh,nhắc lại lời kể của câu

chuyện ,nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về

- Lời kể tự nhiên chỉ cần dùng một nhân

vật, không nhất thiết phải nêu nguyên văn

từng câu nói trong sách giáo khoa

 Gợi ý

-Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá của bạn, cha nai Nhỏ nói thế nào?

-Nghe Nai Nhỏ kể lại chuyện người bạn đả

nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lảo Hổ

hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?

- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã

mừng rở như thế nào ?

- Nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Phần thưởng”

-Đọc yêu cầu của bài

-Quan sát bức tranh minh họa trong sách giáo khoa

+Một học sinh giỏi làm mẩu kể:

.lần 1: bạn của Nai Nhỏ

bạn của con khoẻ lắm Có lần chung con đang đi trên đuờng thì gặp một hòn đá to chắn lối Bạn con chỉ hích vai một cái thế là hòn đá lăn ngay sang một bên

-Tập kể theo nhón.lần lượt nhắc lại theo 1 tranh kể cả 3 lời của Nai Nhỏ

-Đại diện nhón thi nói lại lời kể của Nai Nhỏ

Nhận xét + đánh giá-Quan sát tranh nhớ + nhắc lại lời của chaNai Nhỏ nói với Nai Nhỏ

- Bạn con khoẻ thế cơ à? Nhưng cha vẫn lo lắm

Trang 6

Nhận xét + bình chọn

2.3 Phân các vai(người dẩn chuyện,Nai

Nhỏ,cha Nai Nhỏ) dựng lại câu chuyện

Các bước :

-Lần 1: +GV làm người dẩn chuyện

+1 HS nói lời Nai Nhỏ

+1 HS nói lời cha nai Nhỏ

-Lần 2: Cách dẩn chuyện+lời nói đối

thoại sao cho phối hợp nhịp nhàng tự

nhiên (lời nói kết hơp hành động…)

-Tập kể theo nhóm

- Các nhóm đại diện lần lượt nhắc lại từng lời của cha Nai Nhỏ nói với con

- Lớp nhận xét+ bình chọn học sinh nói tốt nhất

+Kể chuyện theo sự phân vai

+3 HS đóng vai như trên kể+Tự hình thành nhóm, nhận vai,dựng lai câuchuyện kể lại trước lớp

Về nhà kể lại câu chuyện đã học cho bạn bè

và người thân nghe

ĐẠO ĐỨC:

BIẾT NHẬN VÀ SỬA LỖI.

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Thực hiện được nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

* Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi gặp sai lầm, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi

Trang 7

bình hoa.

-chia nhóm

-Kể chuyện cái bình hoa Kể từ đầu

đến đoạn “Ba tháng trôi qua, không ai

- Kể phần còn lại của câu chuyện

- Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm

+Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì

sau khi mắc lỗi

+ Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?

Kết luận:

Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc

lỗi, nhất là với các em, nhưng điều

quan trọng là biết nhận và sửa lỗi

Nhận và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộvà

được mọi người yêu quý

* Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến, thái độ

- Thảo luận , đưa ra ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày-Ý kiến

- Nhận phiếu, thảo luận, trình bày

- Nếu Vô va không nhận lỗi thì cô giáo khôngnhớ đến chuyện đó nữa

- Vô va nghĩ mình nên đến nhận lỗi với côgiáo, và Vô va đã làm điều đó

+ Nhận và sửa lỗi

+ Sẽ tiến bộ và được mọi người yêu mến

+ Theo dõi

+ Tự chọn màu đúng và giới thiệu

Đ vì người nhận lỗi là người dũng cảm, trungthực

T vì có thể làm cho người khác bị nghi oan là

đã phạm tội (cần thiết nhưng chưa đủ)

T vì đó sẽ là lời nói suông, cần sửa lỗi để mautiến bộ (chưa đúng)

Đ vì cần phải nhận lỗi cả khi không ai biếtmình có lỗi

Trang 8

lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.

Đ vì trẻ em cũng cần được tôn trọng nhưngười lớn

X vì cần phải xin lỗi cả người quen lẫn người

lạ khi mình có lỗi với họ

Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012 TẬP ĐỌC

GỌI BẠN

I Mục tiêu:

- Đọc đúng rõ ràng.

- Biết ngắt nhịp hợp lí ơ rtừng câu thơ (3 – 2, 2 – 3 hoặc 3 – 1 – 1) nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng.( Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ trong bài

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài TĐ trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Câu hỏi kết thúc K2 đọc với giọng lo lắng,

cao giọng ở lời hỏi

+ Lời gọi của Dê Trắng cuối K3 đọc ngân

dài giọng thiết tha

2.2 Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:

Trang 9

- Đọc đúng các từ khó phát âm:

b đọc từng khổ thơ trước lớp:

- Hướng dẫn học sinh ngắt , nghỉ

Bê vàng đi tìm cỏ/

Lang thang/ quên đường về//

Dê Trắng thương bạn quá//

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê//

Đến bây giờ Dê Trắng//

Vẫn gọi hoài/: Bê! Bê!//

Trời hạn hán: cỏ cây héo khô, chúng có thể

chết vì đói khát nên phải tìm cỏ ăn

Lang thang/ quên đường về//

Dê Trắng thương bạn quá//

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê//

Đến bây giờ/ Dê Trắng//

Vẫn gọi hoài/: Bê! Bê!//

- Nhận xét

- Đọc thành tiếng - đọc thầm từng khổ +

cả bài thơ + trả lời câu hỏi

- Đôi bạn sống trong rừng xanh sâuthẳm

- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôibạn không còn gì để ăn…

- Dê Trắng thương bạn, chạy khắp nơitìm gọi bạn

Trang 10

“Bê! Bê!”

4 Học thuộc lòng bài thơ:

C Củng cố - dặn dò:

- Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình bạn

giữa Bê Vàng và Dê Trắng?

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

- Học sinh lên bảng viết tiếng bắt đù bằng

g, ng

- Học sinh đọc bài trên bảng

- Theo dõi

- Nhìn bảng đọc lại bài

Trang 11

+ Chữ đầu câu viết thế nào

+ Tên nhân vật trong bài viết hoa như

Bài 2: Điền vào chổ trống ng hay ngh.

- Ghi một từ lên bảng , gọi học sinh lên

bảng

… ay tháng

Bài 3: Lựa ch Qui tắc: ngh đi với :i ,e, ê

Ng đi với :a,o, ô, ơ,u,

4.Củng cố -dặn dò

.Nhận xét tiết học

- Vì biết bạn con mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác

+ Có 4 câu

+ Viết hoa chữ cái đầu + Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Dấu chấm+ Viết bảng con

- Khoẻ mạnh , thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng

- Nhìn bảng , đọc nhẫm từng cụm từ để chép đúng, đạt tốc độ qui định

+ Biết cách trình bày bài

- Dò bài + tự chữa bằng bút chì

- Nêu yêu cầu của đề bài

- ngày ,tháng, nghĩ ngơi, người bạn , nghề nghiệp

- Đọc kết quả

- Đổ rác, trời đổ mưa, thi đỗ, xe đỗ lại

- Học sinh về nhà chép lại bài và làm bài vào vở bài tập ở nhà

TOÁN:

26 + 4; 36 + 24

I Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng: 26 + 4, 32 + 24 (cộng có nhớ, dạng tính viết)

- Biết giải toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép +)

II Đồ dùng dạy học:

Trang 12

- 5 bó que tính + 60 que tính lẻ.

- Bảng để tính que tính và có ghi các cột đơn vih, chục

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu 1 bó que tính gồm 10 que tính

- Đưa 2 bó que tính ra hỏi:

+ Có mấy chục que tính”

- Đính 2 bó que tính lên bảng

- Đưa tiếp 6 que tính ra hỏi

+ “Có thêm mấy que tính nữa”?

- Đính 6 que tính lên bảng ngang với 2 bó

que tính

- Chỉ bảng + H:

+ Có tất cả bao nhiêu que tính?

( Giáo viên vừa làm vừa thao tác trên bảng

Phân tích số)

* Gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Giáo viên chốt lạ, ghi bảng

b Giới thiệu phép cộng: 36 + 24 Tương tự

3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6

- Hướng dẫn tính theo hàng ngang

- Học sinh thao tác theo giáo viên

+ Có 2 chục que tính - lấy 2 bó que tínhđặt trên bàn

+ Có 6 que tính - lấy 6 que tính đặt trênbàn gay với 2 bó que tính

- Có 26 que tính + kiểm tra số que tínhtrên bàn của mình lấy thêm 4 que tínhlên bàn ở gay dưới 6 que tính

- Có tât cả 30 que tính

+ Làm theo

* Học sinh nêu cách đặt tính và cáchtính

- Học sinh thao tác trên que tính

* HSKG - Nêu cách đặt tính

- Nêu cách tính

- Nhắc lại cách cộng

- Đọc kết quả (60)

Trang 13

Bài giải

Cả hai nhà nuôi được số gà là

22 + 18 = 40( con gà)Đáp số: 40 con gà-Trình bày các phép tính có tổng bằng20

- Về nhà xemlại bài + chuẩn bị bài mới

Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm tính cộng ( nhẩm và viết ) trong tổng số là tròn chục

- Giúp học sinh cũng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng

* Học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập trong sách

II Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(5’)

(20’)

A Bài cũ

B Bài mới:

Trang 14

- Gọi học sinh đọc đề bài hỏi

- Ghi tóm tắt - Hướng dẫn giải

9+ 1= 10 10+ 5 = 15 - Làm bảng con

- Nêu cách tính nhẩm

- Đọc đề bài

Bài giảiLớp đó có tất cả số học sinh là

14 + 16 = 30 ( học sinh)Đáp số: 30 học sinh

- Đoạn thẳng AB dài 10 cm hay 1 dm

- Nêu cách tính của mình và trình bày cho

cô giáo cũng như các bạn nghe

- Về nhà làm bài tập

TẬP VIẾT : CHỮ HOA B

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:

Bạn ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Bạn bè sum họp (3 lần)

- Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét, thẳng hàng, liền nét

* Học sinh giỏi viết đầy đủ các dòng trong vở Tập Viết

II Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa B đặt trong khung chữ + Vở tập viết

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

- Theo mẫu chữ hoa.

+ Chữ này cao mấy li ?

Gồm mấy đường kẻ ngang?

+ Được viết bởi mấy nét?

- Hướng dẫn cách viết tren bìa chữ

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

3.1 Giới thiệu câu ứng dụng

- Nêu yêu cầu viết + theo dõi

4.Chấm + chữa bài:- Chấm 5 bài +

Trang 16

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực

- Gấp được máy bay phản lực Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

- Học sinh hứng thú gấp hình

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu máy bay phản lực được gấp bằng giấy thủ công

- Quy trình gấp máy bay phản lữ có hình vẽ

- Giấy thủ công

Trang 17

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 18

- Giới thiệu mẫu gấp máy bay phản lực.

Về sự giống và khác nhau giữa hình dáng

máy bay phản lực và tên lửa

2 Hướng dẫn mẫu:

* Bước 1: Gấp tạo mũi, thân và cánh máy

bay phản lực

- Gấp giống như gấp tên lửa:

+ Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy

dấu giữa

+ Mở rộng tờ giấy ra gấp theo đường dấu

gấp

- Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống

theo đường dấu gấp sao cho đỉnh A nằm

trên đường dấu gấp

- Gấp theo đường dấu gấp sao cho hai

đỉnh tiếp giáp nhau ở đường dấu giữa,

điểm tiếp giáp cách mép gấp phía trên

khoảng 1/3 chiều cao

- Gấp theo đường dấu gấp sao cho đỉnh A

ngược lên trên để giữ vhặt hai nếp gấp lên

- Gấp tiếp theo đường dấu gấp sao cho hai

đỉnh phía trên và hai mép bên sát vào

đường dấu giữa

* Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử

dụng:

- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu

giữa, được máy bay phản lực

- Cầm vào nếp giữa, cho hai cánh máy bay

sang hai bên hướng máy bay chếch lên

phía trên để phóng như tên lửa

3 Nhận xét dặn dò.

- Học sinh về nhà tập gấp máy bay phản

lực, chuẩn bị giấy màu tiết sau gấp trên

giấy màu

- Quan sát về:

+ Hình dáng + Các phần của máy bay phản lực

- So sánh:

+ Mẫu máy bay phản lực

+ Mẫu gấp tên lửa

- Thao tác theo giáo viên trên giấy nháp

- Học sinh thực hiện và chuẩn bị đò dùng cho tiết sau

Ngày đăng: 05/06/2021, 05:13

w