II/ Đồ dùng dạy học: - Gv: bảng phụ - Hs: Vbt III/Các hoạt động dạy học chủ yếu: A/ Bài cũ: - Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập, kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh - Nhận xét [r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ
Ba
18/09
Tư
19/09
Năm
20/09
Sáu
21/09
Toán 25 Tìm một thừa số trong các phần bằng nhau của 1 số
BUỔI CHIỀU
Thứ
Tư
19/09
TN & XH 2 Hoạt động thở và cơ qua hô hấp
Thứ ba, ngày 18 tháng 09 năm 2012
Tập đọc Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
Trang 2Sgk/ 44; Tgdk/ 40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lới các nhân vật
- Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung (trả lời được các CH trong SGK).
II/ Đồ dùng dạy học:
Gv: Bảng viết đoạn văn hướng dẫn học sinh luyện đọc Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc và TLCH bài Người lính dũng cảm
- Nhận xét ghi điểm.
- nhận xét bài cũ.
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Luyện đọc câu:
+ Học sinh đọc nối tiếp từng câu ( 2 – 3 lần ).
+ Giáo viên ghi các từ học sinh phát âm sai - Gọi học sinh đọc lại
- Luyện đọc đoạn:
+ Có thể chia bài làm 4 đoạn để luyện đọc như sách giáo khoa.
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.( 1 – 2 lượt )
+ Hướng dẫn đọc đoạn khó đọc Kết hợp nhắc nhở việc ngắt nghỉ hơi đúng và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
+ Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Học sinh đọc từng cặp Giáo viên theo dõi HS đọc đồng thanh bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi sgk
- Câu hỏi 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa trang 44.
1/ Bàn về việc giúp bạn Hoàng - Hoàng không biết dùng dấu câu nên câu văn quá kì quặc.
2/ Giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn trước khi Hoàng định chấm.
3/ a/ Nêu mục đích cuộc họp
b/ Nêu tình hình lớp
c/ Nguyên nhân dẫn đến tình hình đó.
d/ Giao việc cho mọi người
Hoạt động 4: Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc mẫu bài lần 2, hướng dẫn cách đọc bài
- Gọi học sinh đọc lại bài, nhận xét
- Hai học sinh khá, giỏi đọc tiếp nối toàn bài.
- Học sinh phân vai đọc lại câu chuyện (chia nhóm đọc).
- Chọn nhóm đọc hay nhất.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại bài theo từng giọng của nhân vật.
- Xem bài sau Nhận xét tiết học.
Trang 3Tự nhiên & xã hội Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
Sgk/ 19- 20; Tgdk/35 phút
I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh biết :
Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.
II/ Đồ dùng dạy học: các hình trong sách giáo khoa.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi bài trước.
- Nhận xét đánh giá.Nhận xét bài cũ.
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Động não
* Mục tiêu: Biết kể một vài bệnh về tim mạch.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung, góp ý.
* Kết luận: Một số bệnh về tim mạch như: bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động
mạch, bệnh nhồi máu cơ tim.
Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu: Biết được nguyên nhân và sự nguy hiểm của bệnh thấp tim ở trẻ em.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Quan sát các hình trong sách giáo khoa trang 20, xem lời nhân vật
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp khớp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
- Các nhóm đóng vai học sinh và vai bác sĩ để hỏi và trả lời về bệnh tim.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ.
- Đai diện một số nhóm lên trình bày - Cả lớp bổ sung.
- Giáo viên tuyên dương các nhóm làm tốt.
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim Có ý thức đề phòng bệnh.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Quan sát hình 4,5,6 sách giáo khoa chỉ vào hình và nói ý các việc làm để phòng bệnh thấp tim.
Bước 2: Hoạt động cả lớpCác nhóm trình bày kết quả thảo luận:
- Hình 4: Súc miệng bằng nước muối phòng bệnh viêm họng.
- Hình 5 : Giữ ấm cổ, ngực, tay, chân.
- Hình 6 : Ăn uống đầy đủ để cơ thể khoẻ mạnh.
Trang 4Kết luận: Để phòng bệnh, cần giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rèn luyện
thân thể hàng ngày.
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Hệ thống lại bài: Kể tên một số bệnh về tim mạch, nêu cách đề phòng.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.
Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP
Sgk/ 23Vbt/ 28; Tgdk/ 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II/ Đồ dùng dạy học:
- Gv: Bảng phụ
- Hs: Vở bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên làm bài tập, kiểm tra bài làm ở nhà
- Nhận xét ghi điểm , nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Tính
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách nhân
- Chấm nhận xét ghi điểm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Học sinh nêu yêu cầu của bài ( đặt tính rồi tính ) tự làm vào vở bài tập
- Cho học sinh làm bảng con, nhận xét sửa sai
- Chấm, sửa bài, nhận xét
Bài 3: Bài toán
- Học sinh tự đọc bài toán rồi làm bài vào vở bài tập
- Một học sinh làm bảng phụ, nhận xét đánh giá
Giải:
Số ki-lô-mét xe máy chạy trong 2 giờ:
37 x 2 = 74 ( km ) Đáp số: 74 km
- Chấm, sửa bài, nhận xét
Bài 4: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng
- Học sinh tự nêu nhiệm vụ phải làm rồi làm vào vở bài tập và chữa bài
Chấm nhận xét
Trang 5- Về nhà làm bài tập trang 23 SGK.
- Nhận xét tiết học
Tập viết Tiết 5: ÔN CHỮ HOA: C ( tt )
Sgk/43; Vtv/ 11; Tgdk/ 40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa C (1 dòng Ch), V, A (1 dòng); viết đúng tên riêng Chu Văn An (1 dòng)
và câu ứng dụng: Chim khôn … dễ nghe (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
Gv: Mẫu chữ viết hoa C Các chữ Chu Văn An và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
- Một học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước
- Viết bảng con: C, Cửu Long
B/ Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ch ,V , A, N
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp cách nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết từng chữ ( Ch, V, A, N ) trên bảng con
b/ Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Chu Văn An
- Giáo viên giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng thời Trần
- Học sinh tập viết trên bảng con
c/ Luyện viết câu ứng dụng
Học sinh đọc câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng diệu dàng dễ nghe.
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao trên
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Chim, Người
Hoạt động 3: Luyện viết vào vở tập viết.
- Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách các con chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài:
- Chấm từ 12 - 15 bài
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Dặn dò: nhắc nhở học sinh luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng dụng
- Nhận xét tiết học
Trang 6Thứ tư, ngày 19 tháng 09 năm 2012
Toán Tiết 23: BẢNG CHIA 6
Sgk/ 24; Vbt/ 29; Tgdk/40 phút
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
II/ Đồ dùng dạy học:
Gv và học sinh: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập, kiểm tra bài làm ở nhà
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Sáu ngày có số giờ là:
24 x 6 = 144 (giờ) ĐS: 144 giờ
- Nhẫn xét ghi điểm, nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Lập bảng chia 6
- Hướng dẫn học sinh tự lập bảng chia 6:
- Hướng dẫn học sinh lập các công thức 6 : 6 = 1; 6 : 12 = 2; 18 : 6 = 3
* Giáo viên cho học sinh lấy một tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi học sinh: 6 lấy 1 lần bằng mấy ? ( 6 lấy 1 lần bằng 6 ), Viết lên bảng: 6 x 1 = 6, Giáo viên chỉ tấm bìa có 6 chấm tròn
và hỏi: lấy 6 ( chấm tròn ) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 ( chấm tròn ) thì được mấy nhóm? ( 1 nhóm; 6 chia 6 được 1 ), viết lên bảng: 6 : 6 = 1; Đọc: 6 chia 6 bằng 1
- Cho học sinh lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Giáo viên nêu: 6 được lấy 2 lần bằng mấy? ( 6 lấy 2 lần bằng 12 ), Viết lên bảng: 6 x 2 = 12 Giáo viên chỉ vào 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi: Lấy 12 ( chấm tròn ) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 ( chấm tròn ) thì được mấy nhóm? ( 2 nhóm, 12 chia 6 được
2 ), viết lên bảng: 12 : 6 = 2 Đọc: 12 chia 6 được 2
- Tương tự với 18 : 3
* Hướng dẫn học sinh lập các công thức còn lại của bảng chia 6
- Phân lớp thành 3 nhóm để lập các công thức còn lại
- Các nhóm cử đại diện lên bảng báo cáo để hoàn chỉnh bảng chia 6
- Học thuộc bảng chia 6
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Học sinh đọc phép tính.nhận xét
Trang 7Bài 2: Tính nhẩm
- Học sinh làm bài vào vở bài tập, rồi chữa bài
- 2 học sinh làm bảng phụ, nhận xét ghi bảng
Bài 3: Bài toán
- Học sinh đọc bài toán, giáo viên hướng dẫn tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Có: 30 kg
Chia vào: 6 túi
Hỏi 1 túi: … ? kg
- Học sinh làm bài tập , 1 học sinh làm bảng phụ
- Nhận xét đánh giá
Giải:
Số ki-lô-gam của mỗi túi là:
30 : 6 = 5 ( kg ) Đáp số: 5 kg
Bài 4: Bài toán
- Học sinh đọc bài toán, rồi tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Có 30 kg
Mỗi túi: 6kg
Hỏi có: ….? Túi
Giải:
Số túi có tất cả là:
30 : 6 = 5 ( túi ) Đáp số: 5 túi
* Lưu ý tên đơn vị giữa bài tập 3 và bài tập 4
- Học sinh đọc lại bảng chia 6
- Thi đọc thuộc bảng chia 6
- Nhận xét tiết học
Đạo đức Tiết 5: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 1 )
Vbt/ 9,10; Tgdk/ 35 phút
I/ Mục tiêu:Hs hiểu:
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ tình huống.
III/Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
B/ Bài mới:
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Trang 8Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: Học sinh biết được một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình
- Giáo viên nêu tình huống: “Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải quyết được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép”.
- Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Một số học sinh nêu cách giải quyết của mình.
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại.
* Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần phải tự làm lấy
việc của mình.
2/Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
MT : HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao phải tự làm việc của mình Cách tiến hành:
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận những nội dung:
- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chỗ trống trong những câu
sau cho thích hợp.
a/ Tự làm lấy việc của mình là làm lấy công việc của mà không vào người khác b/ Tự làm lấy việc của mình giúp em mau và không người khác.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Học sinh đóng góp ý kiến.
* Kết luận: - Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa
dẫm vào người khác.
- Tự làm lấy việc của mình giúp em mau tiến bộ và không làm phiền người khác.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm việc của mình.
- Giáo viên nêu tình huống cho học sinh xử lí: Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “ Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng tới chơi Dũng bảo Việt:
+ Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ.
- Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng không? Vì sao?
- Học sinh suy nghĩ cách giải quyết và nêu cách xử lí của mình Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Giáo viên kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn tự làm lấy công việc của mình.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình ở trường, ở nhà.
- Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương, về việc tự làm lấy việc của mình.
BUỔI CHIỀU
TN & XH Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Sgk/ 22; Vbt/ 14; Tgdk/ 35 phút
I/Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết :
Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình
II/ Đồ dùng dạy học: các hình trong sách giáo khoa.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 9A/ Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh trả lời câu câu hỏi bài trước
- Nhận xét đánh giá
- Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng
* Cách tiến hành:
Bước 1: Các nhóm quan sát hình sgk
+Chỉ và nói tên đâun là thận , đâu là ống dẫn nước tiểu…
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo hình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung, góp ý
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái
và ống đái
Hoạt động 3 Thảo luận
Bước 1: Chơi trò chơi như sách giáo khoa
- Giáo viên đặt câu hỏi: Cácem dùng giác quan nào để chơi? (thính giác, thị giác)
Bước 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi ở sách giáo khoa
- Các nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Làm việc cả lớp: các nhóm trình bày
* Kết luận: Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành
nước tiểu Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thân xuống bóng đái Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài
- Giáo viên cho học sinh đọc lại kết luận
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Hệ thống lại bài: Kể tên một số cơ quan thần kinh
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Ôn Toán
1 Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6 đã học để lập ra bảng chia 6
2 Các hoạt động dạy học:
- Nhắc lại bảng nhân 6
- Hướng dẫn HS lập ra bảng chia 6 để có thể ghi nhớ ngay trong tiết học
6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3,
GV gọi HS lên bảng làm toán Gọi HS khác nhận xét, sửa sai
( Bài tập GV tự cho trên bảng)
Trang 10Ôn TV
1 Mục tiêu
- Giúp HS rèn chữ viết
2 Các hoạt động dạy học:
+ GV đọc bài viết
+ HS đọc thầm lại
+ GV hướng dẫn viết những từ khó ở bảng con hoặc vở nháp
+ GV đọc cho HS viết
+ Hướng dẫn cho HS cách soát lỗi
+ GV chấm lỗi và sửa lỗi cho HS
Thứ năm, ngày 20 tháng 09 năm 2012
Chính tả ( N – V) Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Sgk/ 41; Vbt/ 20,21; Tgdk/ 40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 bài tập 2
- HS : Bảng con , VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng đọc từng tiếng cho 3 em viết lên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ ngữ: loay hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục.
- Nhận xét ghi điểm
B/ Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Giáo viên đọc một lần đoạn văn Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn văn:
+ Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con các từ các em dễ viết sai: quả quyết, vườn trường,viên tướng, sững lại,khoát tay.
- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi câu đọc 3 lần kết hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của học sinh
- Chấm, chữa bài
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
+ Giáo viên chấm 10-12 bài, nhận xét bài viết
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả
Bài 1: Làm bài 1a Hoa lựu nở đầy vườn đỏ nắng