1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 3 Tuần 30 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 748,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- - GV vừa quay quả địa cầu vừa nói: Từ lâu các - HS lên thực hành nhà bác học đã phát hiện ra rằng, Trái Đất - Cả lớp nhận xét phần thực hành không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh c[r]

Trang 1

Ngày soạn : 5/ 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 7 / 4 / 2010 TUẦN 30

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

cây đàn Lia – Nghe nhạc.

( Cô Thủy dạy)

3 Luyện từ và câu Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu hai

chấm.

Lop3.net

Trang 2

TUẦN 30

I – MỤC TIÊU:

Nghe 1 ca khúc thiếu nhi do giáo viên hát.

 Thông qua câu chuyện thần thoại Hi Lạp, các em biết về tác dụng của âm nhạc

 Bồi dưỡng năng lực cảm thụ âm nhạc của HS thông qua nghe một, hai tác phẩm

II – – GV CHUẨN BỊ

 - Đọc diễn cảm câu chuyện chàng Oóc-phê và cây đàn Lia

 Thuộc bài hát: Con chim vành khuyên Nhạc và lời Hoàng Vân

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy chỉ và đọc nhạc trên khuông nhạc bàn tay.

- Gọi 2 HS lên viết hình nốt, tên nốt vào khuông nhạc GV đọc: nốt son đen, nốt la trắng, nốt mi đen, nốt pha đen, nốt rê trắng

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kể chuyện chàng Oóc-phê và

cây đàn Lia.

- Giáo viên đọc chậm, diễn cảm câu

chuyện

- Giáo viên cho học sinh xem tranh cây

đàn Lia

 Tiếng đàn của chàng Oóc - phê hay như

thế nào?

 Vì sao chàng Oóc - phê đã cảm hoá

được lão lái đò và Diêm vương?

 Cuối cùng chàng Oóc-phê và cây đàn

lia có kết quả như thế nào?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh xem tranh

 Làm cho suối ngừng chảy, cây ngừng lay, lá ngừng rơi, chim ngừng tiếng hót, mọi người dừng tay làm việc để lắng nghe

 Vì tiếng hát, tiếng đàn của anh rất hay nên đã cảm hoá được họ

- ( Vì âm nhạc đã cảm hoá họ)

 Thần A-pô-lông đã đưa anh lên thiên đường và phong cho anh làm Thần

Môn : Âm nhạc.

Tiết 30 Bài: KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC CHÀNG OÓC - PHÊ VÀ CÂY ĐÀN LIA -

NGHE NHẠC

Trang 3

- Giáo viên kể lại lần 2.

Hoạt động 2: Nghe nhạc.

- Giáo viên hát cho học sinh nghe một

bài hát thiếu nhi chọn lọc

- Sau khi học sinh nghe xong, giáo viên

đặt một vài câu hỏi cho học sinh trả lời

 Tên bài hát là gì?

 Tác giả bài hát là ai?

 Nội dung bài hát nói lên điều gì?

- GV chốt lại: Liên hệ giáo dục

- Cho HS ôn lại một số bài hát đã học

Âm nhạc.Từ đó, hình chiếc đàn Lia được coi là biểu tượng của âm nhạc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh suy nghĩ, trả lời

 Con chim vành khuyên

 Nhạc và lời của nhạc sĩ Hoàng Vân

 Con chim vành khuyên rất ngoan, lễ phép chào hỏi mọi người lớn tuổi

- Học sinh hát ôn cả lớp

4 Củng cố: Cuối cùng chàng Oóc-phê và cây đàn lia có kết quả như thế nào?

 Thần A-pô-lông đã đưa anh lên thiên đường và phong cho anh làm Thần Âm nhạc.Từ đó, hình chiếc đàn Lia được coi là biểu tượng của âm nhạc

5 Dặn dò: Về tập hát-ôn lại các bài hát đã học-Ôn tập các nốt nhạc

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Lop3.net

Trang 5

TUẦN 30 Môn: Luyện từ và câu

Tiết 30 Bài: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG

GÌ ? DẤU HAI CHẤMLop3.net

Trang 6

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT1).

Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì? (BT2,BT3) Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Thực hành

trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì?)

2 Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4).

 Rèn cho học sinh kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi

 Học sinh có ý thức học tập tốt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng lớp viết 3 câu văn của BT 1

 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung của BT 4

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh làm BT

Bài tập 1:

Giáo viên mời 3 học sinh lên

bảng gạch dưới bộ phận của

câu trả lời cho câu hỏi Bằng

gì?

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

 Yêu cầu HS đọc yêu cầu của

bài, tiếp nối nhau phát biểu ý

kiến

- Giáo viên nhận xét chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh

thảo luận theo cặp

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ

học sinh còn yếu

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài và tự làm

bài

- 3 học sinh lên bảng gạch dưới bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

- Lớp làm vở

- Nhận xét, chữa bài

Giải:

a Voi uống nước bằng vòi

b Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính

c Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả của mình bằng tài năng của mình

Bài tập 2: Làm miệng.

- HS đọc yêu cầu của bài, tiếp nối nhau phát biểu

ý kiến

- Hàng ngày em viết bài bằng bút bi./bằng bút

máy/…

- Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ./ bằng

nhựa./ bằng đá./…

- Cá thở bằng mang.

Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu của trò chơi

- Học sinh trao đổi theo cặp 1 em hỏi- 1 em trả lời

- Từng cặp học sinh tiếp nối nhau thực hành hỏi đáp trước lớp:

Hỏi: Chiếc cặp của bạn làm bằng gì?

Đáp: Chiếc cặp của tôi làm bằng da.

Hỏi: Hàng ngày bạn đến trường bằng gì?

Trang 7

Bài tập 4:

- Giáo viên dán 3 tờ phiếu, mời

3 học sinh lên bảng làm bài

 Cho lớp làm bảng con viết

dấu cần điền vào ô trống

- Giáo viên nhận xét chốt lại

lời giải đúng

- Chấm bài - nhận xét

Đáp: Mình đi bộ./ Mình đi xe đạp./ Mẹ mình

chở.

Hỏi: Cơm ta ăn được nấu bằng gì?

Đáp: Cơm ta ăn được nấu bằng gạo.

Bài tập 4:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài Tự làm bài

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm bảng con viết dấu cần điền vào ô trống

a) Một người kêu lên : “Cá heo”!

b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ

cần thiết : Chăn màn, giường chiếu, xoong

nồi, ấm chén pha trà…

c) Đông nam Á gồm 11 nước là :

Bru-nây, Cam pu- chia, Đông-ti- mo; In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan , Việt Nam, Xin-ga-po

3 Củng cố:.Đông nam Á gồm mấy nước? Là những nước nào? - Đông nam Á gồm 11 nước

là : Bru-nây, Cam pu- chia, Đông-ti- mo; In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam, Xin-ga-po, Thái Lan.

4 Dặn dò: Về nhà xem lại bài, nhớ thông tin vừa được cung cấp trong bài tập 4c.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Môn: Toán

Tiết 148 Bài: Lop3.net TIỀN VIỆT NAM

Trang 8

TUẦN 30

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 - Giúp học sinh:

- Nhận biết các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng.

 Học sinh biết vận dụng trong cuộc sống

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng và các loại giấy bạc khác đã

học

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm các bài tập sau

- Đặt tính rồi tính :

- 52640 – 39426 48291 – 31589 60824 - 8764

- Nêu cách trừ các số trong phạm vi 100 000

- Nêu câu hỏi học sinh trả lời Các em đã học những loại tờ giấy bạc nào? - Các em đã học những loại tờ giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng , 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên giới thiệu các

tờ giấy bạc 20 000 đồng,

50 000đồng , 100 000

đồng

- Gắn lên bảng từng tờ theo

thứ tự 20 000 đồng,

50 000đồng , 100 000

đồng

- Giới thiệu cả tiền mới

và tiền cũ cùng 1 lúc để học sinh so sánh màu sắc tờ giấy

- Giáo viên cho học

sinh quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc nói trên và nhận xét

- Ngoài tờ giấy bạc em

còn dùng tiền gì?

* Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh

- Quan sát các tờ giấy bạc đưa nhận xét về màu sắc của từng tờ giấy bạc Dòng chữ “hai mươi nghìn đồng”và số 20 000

- Dòng chữ” năm mươi nghìn đồng” và số 50 000

- Dòng chữ “một trăm nghìn đồng” và số 100 000

- Tiền cắc

Bài 1 :Làm miệng

 Học sinh quan sát hình vẽ, nêu phép tính giải thích và

Trang 9

quan sát hình vẽ, nêu phép

tính giải thích và trả lời

 Tại sao em biết là có 50

nghìn?

b, c Hỏi tương tự

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc

đề toán, phân tích, nêu

cách giải

- Gọi 1 học sinh lên

bảng tóm tắt, giải

- Cho lớp làm vở

- Nhận xét , sửa bài

Bài 3:

- Học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận

xét-chữa bài

Bài 4: dòng 1,2

- Giáo viên cho học

sinh đọc yêu cầu và

làm bài mẫu

- Gọi 2 nhóm ( mỗi

nhóm 6 học sinh ) lên

thi viết nhanh số thích

hợp vào ô trống

- Giáo viên nhận xét,

sửa bài :

trả lời

Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?

a 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000(đồng)

Ví A có 50 000 đồng

Vì có 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000(đồng)

b 10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 = 90 000 (đồng)

Ví B có 90 000 đồng

c 20 000 + 50 000 + 10 000 + 10 000 = 90 000 (đồng)

Ví C có 90 000 đồng

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán, phân tích, nêu cách giải

- 1 Học sinh lên bảng tóm tắt, giải

- Lớp làm vở

- Nhận xét , sửa bài

Giải

Số tiền mẹ trả để mua cặp sách và bộ quần áo là:

15 000 + 25 000 = 40 000(đồng) Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:

50 000 – 40000 = 10 000(đồng)

Đáp số: 10 000đồng

Bài 3: Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng, viết số tiền thích hợp

vào ô trống Số cuốnvở 2 cuốn 3 cuốn 4 cuốn Thành tiền 1200 x 2 =

2400 đồng

1200 x 3 =

3600 đồng

1200 x 4 =

4800 đồng

Bài 4 :dòng 1,2 Dòng 3 dành cho học sinh khá giỏi.

- 2 học sinh đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- 2 nhóm ( mỗi nhóm 6 học sinh ) lên thi viết nhanh số thích hợp vào ô trống

Số các tờ giấy bạc Tổng số tiền

10 000 đồng

20 000 đồng

50 000 đồng

90 000 đồng 2 1 1

100 000 đồng 1 2 1

70 000 đồng 0 1 1

3 Củng cố: Chơi trò chơi người bán, người mua theo vở BT.

- Một người mua hàng hết 80 000 đồng người mua trả người bán hàng 3 tờ giấy bacï: 1 tờ loại 10 000 đồng, 1 tờ loại 20 000 đồng, 1 tờ loại 50 000 đồng

4 Dặn dò: Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại vào vở BT

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Lop3.net

Trang 10

TUẦN 30

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Củng cố cách viết chữ viết hoa U thông qua bài tập ứng dụng

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U ( 1 dòng) B, D ( 1 dòng) viết đúng tên

Dạy con từ thuở con còn bi bô ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3

- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

 Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Mẫu chữ viết hoa U

 Giáo viên viết bảng tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng lớp, lớp viết bảng con: Trường Sơn, Trẻ em.

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng

con

- Luyện viết chữ hoa

 Em hãy tìm các chữ hoa có trong

bài ?

 Con chữ hoa U gồm mấy nét ? Là

những nét nào ? Cao mấy dòng li?

- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc

lại cách viết:

- Chữ B gồm 2 nét là nét móc

ngược trái , nét cong trên và cong

phải nối liền nhau tạo vòng xoắn

nhỏ giữa thân chữ.

- Chữ D được viết liền mạch từ 2

nét cơ bản : nét lượn đứng và nét

 Các chữ hoa có trong bài: U,B,D

 Chữ U gồm 2 nét là nét móc hai đầu ( trái, phải) và nét móc ngược phải Cao 2,5 li

- Học sinh viết bảng con chữ U

Môn: Tập viết

Tiết 30 Bài: ÔN CHỮ HOA U

Trang 11

cong phải nối liền nhau tạo một nét

thắt nhỏ giữa chân chữ.

- Luyện viết từ ứng dụng:

 Em biết gì về Uông Bí ?

- Luyện viết câu ứng dụng:

 Em hiểu nội dung câu ứng dụng

nói lên điều gì ?

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

tập viết:

- Viết chữ U: 1 dòng

- Viết chữ B,D: 1 dòng

- Viết tên riêng Uông Bí : 1

dòng

 Viết câu ứng dụng 1 lần

- Hs khá giỏi :

- Viết chữ U: 1 dòng

- Viết chữ B,D: 1 dòng

- Viết tên riêng Uông Bí : 2

dòng

- Viết câu ứng dụng 2 lần

- Nhắc nhở tư thế cách cầm bút viết

nắn nót cẩn thận , sạch đẹp

 Chấm – chữa bài

- Giáo viên thu và chấm một số bài

- Giáo viên nhận xét bài viết của học

sinh và sửa sai

- Học sinh đọc từ ứng dụng

 Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh

- Học sinh tập viết trên bảng con: Uông Bí.

- Học sinh đọc câu ứng dụng

 Cây non cành mềm nên dễ uốn Cha mẹ dạy

con ngay từ nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con.

- Học sinh viết bảng con: Uốn cây.

- Học sinh viết bài vào vở

3 Củng cố: - Con chữ hoa U gồm mấy nét ? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li?

 Chữ U gồm 2 nét là nét móc hai đầu ( trái, phải) và nét móc ngược phải Cao 2,5 li

 Nhắc lại cách viết hoa chữ B, D ? - Chữ B gồm 2 nét là nét móc ngược trái , nét cong trên và cong phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ

 Chữ D được viết liền mạch từ 2 nét cơ bản : nét lượn đứng và nét cong phải nối liền nhau tạo một nét thắt nhỏ giữa chân chữ

4 Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm bài ở nhà Học thuộc lòng câu ứng dụng.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Lop3.net

Trang 12

Ngày soạn : 6 / 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 8 / 4 / 2010 TUẦN 30

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

( Cô Thủy dạy)

Trang 13

TUẦN 30

I – MỤC TIÊU:

  Sau bài học, HS có khả năng:

Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó vừa chuyển động quanh Mặt Trời.

- Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh

Mặt Trời.

- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:

- Biết cả hai chuyển động của Trái Đất theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

 Học sinh có ý thức học tập tốt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK trang 114,115

 Quả địa cầu

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi:

 Nêu hình dạng Trái Đất trong không gian? -Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu

 Lên chỉ cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu trên quả địa cầu.- Học sinh lên chỉ

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm

Mục tiêu:- Biết trái đất không ngừng quay quanh mình nó

- Biết quay quả địa cầu theo chiều quay của trái đất quanh mình nó

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1:

- GV chia nhóm cho HS thảo luận

 Trái đất quay quanh trục của nó theo

hướng cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ?

Bước 2:

- GV gọi 3 HS lên quay quả địa cầu theo đúng

chiều quay của trái đất quanh mình nó

- - GV vừa quay quả địa cầu vừa nói: Từ lâu các

nhà bác học đã phát hiện ra rằng, Trái Đất

không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh

mình nó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ

nhìn từ cực Bắc xuống

- HS quan sát theo nhóm hình 1/ SGK/11/114

 Nếu nhìn từ cực Bắc xuống Trái Đất quay ngược chiều kim đồng hồ

- HS trong nhóm lần lượt quay quả địa cầu

- HS lên thực hành

- Cả lớp nhận xét phần thực hành của bạn

 Học sinh quan sát, lắng nghe

Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp.

Mục tiêu: - Biết trái đất đồng thời vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời trong hình 3/SGK/15

Bước 1:

- HS quan sát hình 3/SGK - HS làm việc theo cặp, chỉ cho nhau xem hướng chuyển

Môn: Tự nhiên và xã hội

Tiết 60 Bài: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI

ĐẤT

Lop3.net

Trang 14

- GV gợi ý để HS trả lời các câu hỏi trong SGK:

 Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động ?

Đó là những chuyển động nào ?

 Nhận xét về hướng chuyển động của trái đất

quanh mình nó và chuyển động quanh Mặt Trời

Bước 2: GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời của học sinh

Kết luận: Trái Đất đồng thời tham gia 2 chuyển động :

chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động

quay quanh Mặt Trời.

động của Trái Đất quanh Mặt Trời

 Trái Đất tham gia 2 chuyển động : chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động quay quanh Mặt Trời

 Chuyển động cùng hướng và đều ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ cực Bắc xuống

- Đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Hoạt động 3: Chơi trò chơi Trái Đất quay.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức toàn bài

- Tạo hứng thú học tập

Bước 1:

- GV chia nhóm Hướng dẫn nhóm

trưởng cách điều khiển nhóm

Bước 2:

- GV cho các nhóm ra sân, chỉ vị trí chỗ

cho từng nhóm và hướng dẫn cách

chơi

- GV và cả lớp quan sát - nhận xét

- GV tổ chức cho các nhóm chơi

Bước 3:

- GV và HS nhận xét cách biểu

diễn

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tham gia trò chơi

- 2HS lên chơi thử: 1 em đóng vai Mặt Trời, 1 em đóng vai Trái Đất

- Bạn đóng vai Mặt Trời đứng ở giữa vòng tròn, bạn đóng vai Trái Đất sẽ vừa quay quanh mình vừa quay quanh Mặt Trời như hình 115

- Một số cặp lên biểu diễn trước lớp

4 Củng cố:

 Trái Đất tham gia đồng thời mấy chuyển động ? Đó là những chuyển động nào?

 Trái Đất tham gia 2 chuyển động : chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động quay quanh Mặt Trời

5 Dặn dò: -Về học bài và làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w