- - GV vừa quay quả địa cầu vừa nói: Từ lâu các - HS lên thực hành nhà bác học đã phát hiện ra rằng, Trái Đất - Cả lớp nhận xét phần thực hành không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh c[r]
Trang 1Ngày soạn : 5/ 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 7 / 4 / 2010 TUẦN 30
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
cây đàn Lia – Nghe nhạc.
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu hai
chấm.
Lop3.net
Trang 2
TUẦN 30
I – MỤC TIÊU:
Nghe 1 ca khúc thiếu nhi do giáo viên hát.
Thông qua câu chuyện thần thoại Hi Lạp, các em biết về tác dụng của âm nhạc
Bồi dưỡng năng lực cảm thụ âm nhạc của HS thông qua nghe một, hai tác phẩm
II – – GV CHUẨN BỊ
- Đọc diễn cảm câu chuyện chàng Oóc-phê và cây đàn Lia
Thuộc bài hát: Con chim vành khuyên Nhạc và lời Hoàng Vân
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy chỉ và đọc nhạc trên khuông nhạc bàn tay.
- Gọi 2 HS lên viết hình nốt, tên nốt vào khuông nhạc GV đọc: nốt son đen, nốt la trắng, nốt mi đen, nốt pha đen, nốt rê trắng
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kể chuyện chàng Oóc-phê và
cây đàn Lia.
- Giáo viên đọc chậm, diễn cảm câu
chuyện
- Giáo viên cho học sinh xem tranh cây
đàn Lia
Tiếng đàn của chàng Oóc - phê hay như
thế nào?
Vì sao chàng Oóc - phê đã cảm hoá
được lão lái đò và Diêm vương?
Cuối cùng chàng Oóc-phê và cây đàn
lia có kết quả như thế nào?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh xem tranh
Làm cho suối ngừng chảy, cây ngừng lay, lá ngừng rơi, chim ngừng tiếng hót, mọi người dừng tay làm việc để lắng nghe
Vì tiếng hát, tiếng đàn của anh rất hay nên đã cảm hoá được họ
- ( Vì âm nhạc đã cảm hoá họ)
Thần A-pô-lông đã đưa anh lên thiên đường và phong cho anh làm Thần
Môn : Âm nhạc.
Tiết 30 Bài: KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC CHÀNG OÓC - PHÊ VÀ CÂY ĐÀN LIA -
NGHE NHẠC
Trang 3- Giáo viên kể lại lần 2.
Hoạt động 2: Nghe nhạc.
- Giáo viên hát cho học sinh nghe một
bài hát thiếu nhi chọn lọc
- Sau khi học sinh nghe xong, giáo viên
đặt một vài câu hỏi cho học sinh trả lời
Tên bài hát là gì?
Tác giả bài hát là ai?
Nội dung bài hát nói lên điều gì?
- GV chốt lại: Liên hệ giáo dục
- Cho HS ôn lại một số bài hát đã học
Âm nhạc.Từ đó, hình chiếc đàn Lia được coi là biểu tượng của âm nhạc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh suy nghĩ, trả lời
Con chim vành khuyên
Nhạc và lời của nhạc sĩ Hoàng Vân
Con chim vành khuyên rất ngoan, lễ phép chào hỏi mọi người lớn tuổi
- Học sinh hát ôn cả lớp
4 Củng cố: Cuối cùng chàng Oóc-phê và cây đàn lia có kết quả như thế nào?
Thần A-pô-lông đã đưa anh lên thiên đường và phong cho anh làm Thần Âm nhạc.Từ đó, hình chiếc đàn Lia được coi là biểu tượng của âm nhạc
5 Dặn dò: Về tập hát-ôn lại các bài hát đã học-Ôn tập các nốt nhạc
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Lop3.net
Trang 5TUẦN 30 Môn: Luyện từ và câu
Tiết 30 Bài: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG
GÌ ? DẤU HAI CHẤMLop3.net
Trang 6I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT1).
Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì? (BT2,BT3) Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Thực hành
trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì?)
2 Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4).
Rèn cho học sinh kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi
Học sinh có ý thức học tập tốt
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết 3 câu văn của BT 1
3 tờ phiếu khổ to viết nội dung của BT 4
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn học sinh làm BT
Bài tập 1:
Giáo viên mời 3 học sinh lên
bảng gạch dưới bộ phận của
câu trả lời cho câu hỏi Bằng
gì?
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS đọc yêu cầu của
bài, tiếp nối nhau phát biểu ý
kiến
- Giáo viên nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận theo cặp
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ
học sinh còn yếu
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài và tự làm
bài
- 3 học sinh lên bảng gạch dưới bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?
- Lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
Giải:
a Voi uống nước bằng vòi
b Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính
c Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả của mình bằng tài năng của mình
Bài tập 2: Làm miệng.
- HS đọc yêu cầu của bài, tiếp nối nhau phát biểu
ý kiến
- Hàng ngày em viết bài bằng bút bi./bằng bút
máy/…
- Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ./ bằng
nhựa./ bằng đá./…
- Cá thở bằng mang.
Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu của trò chơi
- Học sinh trao đổi theo cặp 1 em hỏi- 1 em trả lời
- Từng cặp học sinh tiếp nối nhau thực hành hỏi đáp trước lớp:
Hỏi: Chiếc cặp của bạn làm bằng gì?
Đáp: Chiếc cặp của tôi làm bằng da.
Hỏi: Hàng ngày bạn đến trường bằng gì?
Trang 7Bài tập 4:
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu, mời
3 học sinh lên bảng làm bài
Cho lớp làm bảng con viết
dấu cần điền vào ô trống
- Giáo viên nhận xét chốt lại
lời giải đúng
- Chấm bài - nhận xét
Đáp: Mình đi bộ./ Mình đi xe đạp./ Mẹ mình
chở.
Hỏi: Cơm ta ăn được nấu bằng gì?
Đáp: Cơm ta ăn được nấu bằng gạo.
Bài tập 4:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài Tự làm bài
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm bảng con viết dấu cần điền vào ô trống
a) Một người kêu lên : “Cá heo”!
b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ
cần thiết : Chăn màn, giường chiếu, xoong
nồi, ấm chén pha trà…
c) Đông nam Á gồm 11 nước là :
Bru-nây, Cam pu- chia, Đông-ti- mo; In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan , Việt Nam, Xin-ga-po
3 Củng cố:.Đông nam Á gồm mấy nước? Là những nước nào? - Đông nam Á gồm 11 nước
là : Bru-nây, Cam pu- chia, Đông-ti- mo; In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam, Xin-ga-po, Thái Lan.
4 Dặn dò: Về nhà xem lại bài, nhớ thông tin vừa được cung cấp trong bài tập 4c.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn: Toán
Tiết 148 Bài: Lop3.net TIỀN VIỆT NAM
Trang 8TUẦN 30
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Giúp học sinh:
- Nhận biết các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng
- Bước đầu biết đổi tiền
- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng.
Học sinh biết vận dụng trong cuộc sống
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng và các loại giấy bạc khác đã
học
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm các bài tập sau
- Đặt tính rồi tính :
- 52640 – 39426 48291 – 31589 60824 - 8764
- Nêu cách trừ các số trong phạm vi 100 000
- Nêu câu hỏi học sinh trả lời Các em đã học những loại tờ giấy bạc nào? - Các em đã học những loại tờ giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng , 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
- Giáo viên giới thiệu các
tờ giấy bạc 20 000 đồng,
50 000đồng , 100 000
đồng
- Gắn lên bảng từng tờ theo
thứ tự 20 000 đồng,
50 000đồng , 100 000
đồng
- Giới thiệu cả tiền mới
và tiền cũ cùng 1 lúc để học sinh so sánh màu sắc tờ giấy
- Giáo viên cho học
sinh quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc nói trên và nhận xét
- Ngoài tờ giấy bạc em
còn dùng tiền gì?
* Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh
- Quan sát các tờ giấy bạc đưa nhận xét về màu sắc của từng tờ giấy bạc Dòng chữ “hai mươi nghìn đồng”và số 20 000
- Dòng chữ” năm mươi nghìn đồng” và số 50 000
- Dòng chữ “một trăm nghìn đồng” và số 100 000
- Tiền cắc
Bài 1 :Làm miệng
Học sinh quan sát hình vẽ, nêu phép tính giải thích và
Trang 9quan sát hình vẽ, nêu phép
tính giải thích và trả lời
Tại sao em biết là có 50
nghìn?
b, c Hỏi tương tự
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc
đề toán, phân tích, nêu
cách giải
- Gọi 1 học sinh lên
bảng tóm tắt, giải
- Cho lớp làm vở
- Nhận xét , sửa bài
Bài 3:
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận
xét-chữa bài
Bài 4: dòng 1,2
- Giáo viên cho học
sinh đọc yêu cầu và
làm bài mẫu
- Gọi 2 nhóm ( mỗi
nhóm 6 học sinh ) lên
thi viết nhanh số thích
hợp vào ô trống
- Giáo viên nhận xét,
sửa bài :
trả lời
Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
a 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000(đồng)
Ví A có 50 000 đồng
Vì có 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000(đồng)
b 10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 = 90 000 (đồng)
Ví B có 90 000 đồng
c 20 000 + 50 000 + 10 000 + 10 000 = 90 000 (đồng)
Ví C có 90 000 đồng
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán, phân tích, nêu cách giải
- 1 Học sinh lên bảng tóm tắt, giải
- Lớp làm vở
- Nhận xét , sửa bài
Giải
Số tiền mẹ trả để mua cặp sách và bộ quần áo là:
15 000 + 25 000 = 40 000(đồng) Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
50 000 – 40000 = 10 000(đồng)
Đáp số: 10 000đồng
Bài 3: Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng, viết số tiền thích hợp
vào ô trống Số cuốnvở 2 cuốn 3 cuốn 4 cuốn Thành tiền 1200 x 2 =
2400 đồng
1200 x 3 =
3600 đồng
1200 x 4 =
4800 đồng
Bài 4 :dòng 1,2 Dòng 3 dành cho học sinh khá giỏi.
- 2 học sinh đọc yêu cầu và làm bài mẫu
- 2 nhóm ( mỗi nhóm 6 học sinh ) lên thi viết nhanh số thích hợp vào ô trống
Số các tờ giấy bạc Tổng số tiền
10 000 đồng
20 000 đồng
50 000 đồng
90 000 đồng 2 1 1
100 000 đồng 1 2 1
70 000 đồng 0 1 1
3 Củng cố: Chơi trò chơi người bán, người mua theo vở BT.
- Một người mua hàng hết 80 000 đồng người mua trả người bán hàng 3 tờ giấy bacï: 1 tờ loại 10 000 đồng, 1 tờ loại 20 000 đồng, 1 tờ loại 50 000 đồng
4 Dặn dò: Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại vào vở BT
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Lop3.net
Trang 10TUẦN 30
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Củng cố cách viết chữ viết hoa U thông qua bài tập ứng dụng
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U ( 1 dòng) B, D ( 1 dòng) viết đúng tên
Dạy con từ thuở con còn bi bô ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ viết hoa U
Giáo viên viết bảng tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng lớp, lớp viết bảng con: Trường Sơn, Trẻ em.
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn học sinh viết trên bảng
con
- Luyện viết chữ hoa
Em hãy tìm các chữ hoa có trong
bài ?
Con chữ hoa U gồm mấy nét ? Là
những nét nào ? Cao mấy dòng li?
- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc
lại cách viết:
- Chữ B gồm 2 nét là nét móc
ngược trái , nét cong trên và cong
phải nối liền nhau tạo vòng xoắn
nhỏ giữa thân chữ.
- Chữ D được viết liền mạch từ 2
nét cơ bản : nét lượn đứng và nét
Các chữ hoa có trong bài: U,B,D
Chữ U gồm 2 nét là nét móc hai đầu ( trái, phải) và nét móc ngược phải Cao 2,5 li
- Học sinh viết bảng con chữ U
Môn: Tập viết
Tiết 30 Bài: ÔN CHỮ HOA U
Trang 11cong phải nối liền nhau tạo một nét
thắt nhỏ giữa chân chữ.
- Luyện viết từ ứng dụng:
Em biết gì về Uông Bí ?
- Luyện viết câu ứng dụng:
Em hiểu nội dung câu ứng dụng
nói lên điều gì ?
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
tập viết:
- Viết chữ U: 1 dòng
- Viết chữ B,D: 1 dòng
- Viết tên riêng Uông Bí : 1
dòng
Viết câu ứng dụng 1 lần
- Hs khá giỏi :
- Viết chữ U: 1 dòng
- Viết chữ B,D: 1 dòng
- Viết tên riêng Uông Bí : 2
dòng
- Viết câu ứng dụng 2 lần
- Nhắc nhở tư thế cách cầm bút viết
nắn nót cẩn thận , sạch đẹp
Chấm – chữa bài
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và sửa sai
- Học sinh đọc từ ứng dụng
Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh
- Học sinh tập viết trên bảng con: Uông Bí.
- Học sinh đọc câu ứng dụng
Cây non cành mềm nên dễ uốn Cha mẹ dạy
con ngay từ nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con.
- Học sinh viết bảng con: Uốn cây.
- Học sinh viết bài vào vở
3 Củng cố: - Con chữ hoa U gồm mấy nét ? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li?
Chữ U gồm 2 nét là nét móc hai đầu ( trái, phải) và nét móc ngược phải Cao 2,5 li
Nhắc lại cách viết hoa chữ B, D ? - Chữ B gồm 2 nét là nét móc ngược trái , nét cong trên và cong phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
Chữ D được viết liền mạch từ 2 nét cơ bản : nét lượn đứng và nét cong phải nối liền nhau tạo một nét thắt nhỏ giữa chân chữ
4 Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm bài ở nhà Học thuộc lòng câu ứng dụng.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Lop3.net
Trang 12Ngày soạn : 6 / 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 8 / 4 / 2010 TUẦN 30
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
( Cô Thủy dạy)
Trang 13
TUẦN 30
I – MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có khả năng:
Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó vừa chuyển động quanh Mặt Trời.
- Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh
Mặt Trời.
- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
- Biết cả hai chuyển động của Trái Đất theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
Học sinh có ý thức học tập tốt
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK trang 114,115
Quả địa cầu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi:
Nêu hình dạng Trái Đất trong không gian? -Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu
Lên chỉ cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu trên quả địa cầu.- Học sinh lên chỉ
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm
Mục tiêu:- Biết trái đất không ngừng quay quanh mình nó
- Biết quay quả địa cầu theo chiều quay của trái đất quanh mình nó
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận
Trái đất quay quanh trục của nó theo
hướng cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ?
Bước 2:
- GV gọi 3 HS lên quay quả địa cầu theo đúng
chiều quay của trái đất quanh mình nó
- - GV vừa quay quả địa cầu vừa nói: Từ lâu các
nhà bác học đã phát hiện ra rằng, Trái Đất
không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh
mình nó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
nhìn từ cực Bắc xuống
- HS quan sát theo nhóm hình 1/ SGK/11/114
Nếu nhìn từ cực Bắc xuống Trái Đất quay ngược chiều kim đồng hồ
- HS trong nhóm lần lượt quay quả địa cầu
- HS lên thực hành
- Cả lớp nhận xét phần thực hành của bạn
Học sinh quan sát, lắng nghe
Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp.
Mục tiêu: - Biết trái đất đồng thời vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời trong hình 3/SGK/15
Bước 1:
- HS quan sát hình 3/SGK - HS làm việc theo cặp, chỉ cho nhau xem hướng chuyển
Môn: Tự nhiên và xã hội
Tiết 60 Bài: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI
ĐẤT
Lop3.net
Trang 14- GV gợi ý để HS trả lời các câu hỏi trong SGK:
Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động ?
Đó là những chuyển động nào ?
Nhận xét về hướng chuyển động của trái đất
quanh mình nó và chuyển động quanh Mặt Trời
Bước 2: GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời của học sinh
Kết luận: Trái Đất đồng thời tham gia 2 chuyển động :
chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động
quay quanh Mặt Trời.
động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Trái Đất tham gia 2 chuyển động : chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động quay quanh Mặt Trời
Chuyển động cùng hướng và đều ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ cực Bắc xuống
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Chơi trò chơi Trái Đất quay.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức toàn bài
- Tạo hứng thú học tập
Bước 1:
- GV chia nhóm Hướng dẫn nhóm
trưởng cách điều khiển nhóm
Bước 2:
- GV cho các nhóm ra sân, chỉ vị trí chỗ
cho từng nhóm và hướng dẫn cách
chơi
- GV và cả lớp quan sát - nhận xét
- GV tổ chức cho các nhóm chơi
Bước 3:
- GV và HS nhận xét cách biểu
diễn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tham gia trò chơi
- 2HS lên chơi thử: 1 em đóng vai Mặt Trời, 1 em đóng vai Trái Đất
- Bạn đóng vai Mặt Trời đứng ở giữa vòng tròn, bạn đóng vai Trái Đất sẽ vừa quay quanh mình vừa quay quanh Mặt Trời như hình 115
- Một số cặp lên biểu diễn trước lớp
4 Củng cố:
Trái Đất tham gia đồng thời mấy chuyển động ? Đó là những chuyển động nào?
Trái Đất tham gia 2 chuyển động : chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động quay quanh Mặt Trời
5 Dặn dò: -Về học bài và làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở