MỤC TIÊU: Dựa vào câu và mẫu cho trước , nói được câu tỏ ý khen (BT1) -Kể được một vài câu về một con vật nuôi quen thuộc trong nhà (BT2) Biết lập thời gian biểu (nói hoặc viết ) một[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 5 tháng 12 năm 2011
TUẦN 16 MÔN: TẬP ĐỌC CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nghỉ hơi nghỉ hơi đúng chỗ ;Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài -Hiểu ND :sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1.Khởi động (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3’) Bé Hoa
3.Bài mới:(2’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
- a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
tình cảm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
- Hát
- 2 HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: lo lắng, sung sướng, rối rít, nhảy nhót, khúc gỗ, ngã đau, giường
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng ở
cuối câu)
+ Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) + Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, hài lòng.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
Trang 2- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
+ Khi bé bị thương Cún đã giúp bé như
thế nào?
+ Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé
vẫn buồn?
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là
nhờ ai?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông
là con chó của bác hàng xóm
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé
- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS
- Cá nhân thi đọc cả bài
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
Trang 3MÔN: TOÁN
TIẾT 74: NGÀY , GIỜ
I.MỤC TIÊU: - Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính tư 12
giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
-Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
-Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày ,giờ
-Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
-Nhận biết thời điểm ,khoảng thời gian ,các buổi sáng , trưa ,chiều, tối ,đêm
.II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ:(3’) Luyện tập chung.
GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(28’)
Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ.
+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
+ Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?
+ Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?
+ Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?
- Mỗi ngày được chia ra các buổi là sáng,
trưa, chiều, tối, đêm
- Kim đồng hồ quay 2 vòng mới hết một
ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và
kết thúc ở mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
+ 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Số?
+ Đồng hồ này chỉ mấy giờ ?
+ Điền số mấy vào chỗ chấm ?
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm.
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu để làm bài
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
+ Em đang ngủ
+ Em ăn cơm cùng gia đình
+ Em đang học ở lớp
+ Em làm bài tập
+ Em đang ngủ
- HS đếm 2 vòng quay của kim đồng hồ
và trả lời 24 giờ (24tiếng đồng hồ)
+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
+ Còn gọi là 13 giờ
- Đọc bài
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
+ Chỉ 6 giờ
+ Điền 6
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
- HS làm bài BC
+ 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’) 1 ngày có bao nhiêu giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ?
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét giờ học.
………
Trang 4MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI 8: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)
I MỤC TIÊU: - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ TT vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
*Xem phần ghi chú
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa được phóng to
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành
3 Bài mới:(28’)
HĐ1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
+Tình huống1: Nam và các bạn lần lượt
xếp hàng mua vé vào xem phim
+Tình huống2: Sau khi ăn quà xong.
Lan và Hoa cùng bỏ vỏ vào thùng rác
+Tình huống3: Đi học về, Sơn và Hải
không về nhà ngay mà còn rủ các bạn
chơi đá bóng dưới lòng đường
* KL: Cần phải giữ gìn TT, VS nơi cc
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ
Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng em
lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân,
mà xung quanh lại không có ai
+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2 Giờ kiểm tra, GV không có ở lớp,
Nam làm bài xong không biết mình làm
có đúng không Nam rất muốn trao đổi
với các bạn xung quanh
+ Nếu em là Nam em có làm như mong
muốn không? Vì sao?
* KL: Cần phải giữ TT, VS nơi cc ở mọi
lúc, mọi nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả N2
Lợi ích của việc giữ TT, VS nơi cc là gì?
* Kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng là điều cần thiết
- Hát
- HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết + Nam và các bạn là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự +Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng
vì giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ + Làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông
-HS thảo luận, đưa ra cách xử lí
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ
đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự, xem lại bài làm của mình khônglàm mất trật
tự và ảnh hưởng tới các bạn
Nghe và ghi nhớ + Giữ TT, VS nơi cc sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát và sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’
- Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ 3 ngày 6 tháng 12 năm 2011
MÔN: KỂ CHUYỆN
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I.MỤC TIÊU:
-Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa câu chuyện
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Hai anh em.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 bài mới:(29’)
HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
-Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm
Tranh 1
- Tranh vẽ ai?
- Cún Bông và Bé đang làm gì?
Tranh 2
- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang
chơi?
- Lúc đấy Cún làm gì?
Tranh 3
- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?
- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
Tranh 4
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp
Bé làm những gì?
Tranh 5
- Bé và Cún đang làm gì?
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Hai anh em.
- Bài Con chó nhà hàng xóm.
- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông
- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thân thiết
+ Tranh vẽ Cún Bông và Bé
+Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn
+ Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau
+ Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+ Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì
Bé rất nhớ Cún Bông
Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với
Bé mà không đi đâu
Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết
Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh
- Thực hành kể chuyện
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Tổng kết chung về giờ học
Trang 6- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
MÔN: TOÁN
Tiết 75: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
MỤC TIÊU:
-Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng ,chiều, tối
-Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ;17 giờ ,23 giờ
-Nhận biết các hoạt động sinh hoạt ,học tập thường ngày liên quan đến thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được
- HS:Vở, bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Ngày, giờ.
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(28’)
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích
hợp với giờ ghi trong tranh
- Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?
- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ
khi bạn An xem phim, đá bóng
- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
Bài 2:HS đọc các câu dưới bức tranh 1.
- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào
sai ta phải làm gì ?
- Giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?
-Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?
Tiến hành tương tự với các bức tranh còn
lại
- Hát
+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy
kể tên các giờ của buổi sáng
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS TLN4 N trưởng điều khiển
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng
- Quay kim trên mặt đồng hồ
- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A
An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D
17 giờ An đá bóng Đồng hồ C
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều
- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn
- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh
- 7 giờ
- 8 giờ
- đi học muộn
- Câu a sai, câu b đúng
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Nhận xét tiết học
Trang 7- Chuẩn bị: Ngày, tháng
MÔN: CHÍNH TẢ
TẬP CHÉP: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT :, trình bày đúng bài văn xuôiCon chó nhà hàng xóm.
-Làm đúng BT2; BT (3)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bé Hoa.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(29’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc đoạn văn, sau đó HS đọc lại
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
+ Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
+ Trong câu Bé là một cô bé yêu loài
vật tìm từ bé tên riêng?
+ Ngoài tên riêng chúng ta phải viết
hoa những chữ nào nữa?
- viết các từ khó
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
Hoạt động 2: làm bài tập chính tả
Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu
Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.
Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch.
Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó
nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi,
các tiếng có thanh ngã.
- Hát
- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…
- 4 đội thi đua
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi
xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy
nghĩ,…
Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn,
chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn.
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi,
thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
IV CỦNG CÔ – DẶN DÒ:(3’)
Trang 8- Tổng kết chung về giờ học.
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT16: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU: - Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình vẽ trong SGK trang 34, 35 Một số bộ gồm nhiều tấm bìa nhỏ (nhiều hơn 8) mỗi tấm ghi tên một thành viên trong nhà trường (hiệu trưởng, cô giáo, cô thư viện, )
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trường học.
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
HĐ 2: QST trong sgk và TLCH
+ Tranh 1 vẽ ai? Người đó có vai trò gì?
+ Tranh 2 vẽ ai? Nêu vai trò, công việc của
người đó
+ Tranh 3 ba vẽ ai? Công việc vai trò?
+ Tranh 4 vẽ ai? Công việc của người đó?
+ Tranh 5 vẽ ai? Nêu vai trò và công việc
của người đó?
* Kết luận: Trong trường tiểu học gồm có
các thành viên: thầy HT, PHT, GV, HS và
CBCNV khác Thầy HT, PHT là những
người lãnh đạo, quản lý nhà trường, GV
dạy HS Bác BV trông coi, giữ gìn trường
lớp Bác lao công quét dọn nhà trường và
chăm sóc cây cối
HĐ 2: Nói về các thành viên và công việc
của họ trong trường mình
+ Trường mình có thành viên nào?
+Tình cảm và thái độ của em dành cho
những thành viên đó
* Kết luận: HS phải biết kính trọng và biết
ơn tất cả các thành viên trong nhà trường,
yêu quý và đoàn kết với các bạn trong
trường
- Hát Giới thiệu về trường em
Nêu hoạt động của lớp học, thư viện, y tế?
- Treo tranh trang 34, 35
- Tranh 1 vẽ hình cô hiệu trưởng, cô là người quản lý, lãnh đạo nhà trường
- Tranh 2 vẽ hình cô giáo đang dạy học
Cô là người trực tiếp dạy học
- Tranh 3 Vẽ bác BV, NV trông coi, giữ gìn trường lớp, HS, bảo đảm an ninh và
là người đánh trống của nhà trường -Vẽ cô y tá, khám bệnh cho các bạn, chăm lo sức khoẻ cho tất cả HS
- Vẽ bác lao công Bác có nhiệm vụ quét dọn, làm cho trường học luôn sạch đẹp
+ Để thể hiện lòng kính trọng và yêu quý các thành viên trong nhà trường, chúng ta nên làm gì?
- Xưng hô lễ phép, biết chào hỏi khi gặp, biết giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng học thật tốt,
IV Củng cố – Dặn dò (3’)
Trang 9- Nhận xét tiết học.
MÔN: TẬP ĐỌC Thứ tư ngày 7 12 2011
THỜI GIAN BIỂU
I MỤC TIÊU:
-Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
-Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (TL được CH 1,2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Con chó nhà hàng xóm.
- GV nhận xét -Ghi điểm
3 Bài mới:(28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng chậm, rõ ràng
- HS xem chú giải và giải nghĩa từ
- Hướng dẫn phát âm các từ khó
- Yêu cầu đọc theo đoạn
- Đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những
việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì?
+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo có gì khác so với ngày thường?
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ: (3’)
- Theo em thời gian biểu có cần thiết
không? Vì sao?
- Hát
- 3 HS đọc và TLCH
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi bài
- từ thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Nhìn bảng đọc các từ cần phát âm
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài
- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1 đoạn Đoạn 1: Sáng
Đoạn 2: Trưa
Đoạn 3: Chiều
Đoạn 4: Tối
- HS thi đọc trong các nhóm
+Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình
- Kể từng buổi VD +Buổi sáng, thức dậy lúc 6 giờ, bạn tập
TD và làm VS cá nhân đến 6 giờ 30 Từ
6 giờ 30 đến 7 giờ, ăn sáng rồi xếp sách
vở đi học, đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa…
- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí
- buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ ngày chủ nhật đến thăm bà
- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự,hợp lí và không bỏ sót công việc
Trang 10MÔN: TOÁN
Tiết 76: NGÀY , THÁNG
I MỤC TIÊU: - Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Biết biết xem lịch: để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
-Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, tháng(biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày ,tuần lễ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to
- HS: Vở bài tập, bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
- GV nhận xét
3 Bài mới:(28’)
HĐ1: Gt các ngày trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 như bài học
+ Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?
+ Lịch tháng cho ta biết điều gì ?
+ Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?
+ HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11
+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày
bảy tháng mười một
Bài 2: a Điền các ngày còn thiếu
- Hỏi: Đây là lịch tháng mấy ?
b.Xem tờ lịch tháng 12
- 8 ( 1 + 7 = 8 ), 15 ( 8 + 7 = 15 )
+ Tháng 12 có mấy ngày ?
+So sánh số ngày tháng 12 và tháng 11
- GV: Các tháng trong năm có số ngày
không đều nhau Có tháng có 31 ngày,
có tháng có 30 ngày, tháng 2 chỉ có 28
hoặc 29 ngày
- Hát Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ:
8 giờ ; 11giờ ; 14 giờ ; 18 giờ ; 23giờ
- Lớp nhận xét
+Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số 11 to + Các ngày trong tháng
+ Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… Thứ Bảy + Thứ ba
- Thực hành chỉ ngày trên lịch
+ Tháng 11 có 30 ngày
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Đọc phần bài mẫu
- Viết chữ ngày 7, tháng 11
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 1 số HS lên bảng nối tiếp điền
- tuần này thứ sáu ngày 19 tháng 12, tuần sau, thứ sáu ngày 26 tháng 12
- Thi đố giữa các nhóm
- Tháng 12 có 31 ngày
- Tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- GV hỏi HS tìm một số ngày của một thứ nào đó trong tháng 12
- Tháng 12 có mấy ngày ?
- Nhận xét tiết học