1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 tuần 4, năm học mới

29 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 316 KB
File đính kèm giao an lop 2 tuan 4.rar (54 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 3+4 ( PPCT tiết: 10+11) Môn: Tập đọc Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM A) Mục tiêu: Giúp HS: + Đọc trơn được cả bài. + Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật. + Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình. + Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện: đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái. ( Kỹ năng sống: Thể hiện sự cảm thông) B) Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK ( nếu có ). Phương phápkĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực HS: SGK C) Các tiến trình dạy học:

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2015

Tiết: 3+4 - ( PPCT tiết: 10+11)

Môn: Tập đọc Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM A) Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Đọc trơn được cả bài

+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

+ Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật

+ Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình

+ Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện: đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái

( Kỹ năng sống: Thể hiện sự cảm thông)

B) Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK ( nếu có ) Phương pháp/kĩ thuật: Trình bày ý

kiến cá nhân, phản hồi tích cực

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi bảng đầu bài

b) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

- Đọc từng câu trong bài

- Hát

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả

lời câu hỏi:

+ HS 1 trả lời câu: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ? Vì sao đến giờ Dê Trắng vẫn gọi “ Bê! Bê ” ?

+ HS 2: Nêu nội dung của bài

- HS nhắc lại

- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo

- HS tiếp nối nhau đọc

Trang 2

- GV nêu câu hỏi SGK

+ Các bạn gái khen Hà thế nào ?

- Thi đọc truyện theo vai

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, mỗi

- Về nhà xem lại bi và chuẩn bị bài sau

- HS đọc trước lớp sau đó đọc theo nhóm.

- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng

- Tuấn đến trước mặt Hà xin lỗi

- Các nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện,

Hà, Tuấn, Thầy giáo, 3 đến 4 bạn đóng vai bạn cùng lớp với Hà

Trang 3

29 5 34 +

Tiết: 5 - ( PPCT: tiết-16 )

Môn: TOÁN Bài: 29 + 5 A) Mục tiêu:

- Giúp HS :

+ Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 , có dạng 29 + 5

+ Biết số hạng-Tổng

+ Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông Biết giải bài toán bằng mơt phép

cộng Làm các bài tập: BT1; BT2; BT3 ( HS khá, giỏi làm thêm bài 1 cột 4,5; bài 2c).

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

- GV nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm

5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu

- Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên

bảng gài, nói: Có 29 que tính, đồng thời

viết 2 vào cột chục, 9 vào cột đơn vị như

phần bài học trong SGK

- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que

tính rời và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9

- HS 1 thực hiện phép tính : 9 + 5; 9 + 3; 9 + 7 Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7

- HS 2 tính nhẩm : 9 + 5 + 3; 9 + 7 + 2 Nêu cách tính 9 + 7 + 2

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 29+ 5

- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 34 que tính ( các em có thể tìm theo nhiều cách khác nhau)

- Lấy 29 que tính đặt trước mặt

- Lấy thêm 5 que tính

- Viết 29 rồi viết 5 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 9

Trang 4

và nói: thêm 5 que tính

- Nêu : 9 que tính rời với 1 que tính rời

là 10 que tính, bó lại thành 1 chục 2

chục ban đầu với 1 chục là 3 chục 3

chục với 4 que tính rời là 34 que tính

Vậy 29 + 5 = 34

- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và

nêu lại cách làm của mình

b) Thực hành:

Bài 1 : Tính:

- Yêu cầu HS tự làm

( HS khá, giỏi cột 4, 5 )

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng ? - Gọi 1 HS đọc đề bài + Muốn tính tổng ta làm như thế nào ? + Cần chú ý điều gì khi đặt tính ? - Gọi HS nhận xét bài của bạn (HS khá, giỏi làm câu c) Bài 3: Nối các điểm để có hình vuông Gọi 1 HS đọc đề bài + Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm với nhau ? - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi 1 HS chữa bài 4)Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng dạng: 29 + 5 - Viết dấu + và kẻ vạch - Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1 2 thêm 1 bằng 3, viết 3 vào cột chục Vậy 29 + 5 = 34 - HS làm bài Sau đó, 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau 59 79 69 19 29 79

+ + + + + +

5 2 3 8 4 1

- -

64 81 72 27 33 80

89 9 29 39

+ + + +

6 63 9 7

-

95 72 38 46

- HS đọc đề bài

- Lấy các số hạng cộng với nhau

- Ghi các số cho thẳng cột với nhau

- HS làm bài

a 59 và 6 b 19 và 7 c 69 và 8

- Nối 4 điểm

- Thực hành nối

Trang 5

Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2015

Tiết: 1- ( PPCT: tiết-7 ) Môn: Chính tả Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

A) Mục tiêu:

- Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc…em sẽ không khóc nữa trong bài Bím tóc đuôi sam

- Trình bày đúng hình thức đoạn văn hoại thoại

- Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/ iên; vần ăn/ âng

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của

tiết trước và yêu cầu HS viết lên bảng HS

- Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

+ Trong đoạn văn có những ai ?

+ Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về

chuyện gì ?

+ Tại sao Hà không khóc nữa ?

- Hướng dẫn cách trình bày

-Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu có dấu

hai chấm, các câu có dấu chấm hỏi, dấu

Trang 6

chấm cảm.

+ Ngoài dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu

chấm than, trong đoạn văn còn có các dấu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang

- Đặt ở đầu dòng (đầu câu)

- Bím tóc, vui vẻ, khóc, tóc, ngước khuôn mặt, cũng cười…

- 2 HS viết trên bảng lớp, còn lai HS dưới lớp viết bảng con

- Giúp HS :

Trang 7

+ Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25

+ Biết giải các bài toán bằng một phép cộng

+ Làm các bài tập bài 1, 3.( HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 )

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

- GV nêu bài toán : Có 49 que tính,

thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, thực hiện

phép tính sau đó nêu lại cách làm của

- HS làm theo thao tác của GV

+ Viết 49 rồi viết 25 xuống dưới 49 sao cho

5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang

9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 Vậy 49 + 25 =

- HS nêu cách thực hiện các phép tính

39 69 19 29 39

Trang 8

bảng làm bài, mỗi HS làm 3 con tính

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô

trống:

- HS đọc yêu cầu bài

(HS khá, giỏi làm thêm)

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?

+ Muốn biết cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta

phải làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

4) Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và

thực hiện phép tính cộng

- GV nhận xét và tổng kết tiết học

+ + + + +

22 24 53 56 19

61 93 72 85 58

49 19 89 59 69

+ + + + +

18 17 4 3 6

-

67 36 93 62 75

Số hạng 9 29 9 49 Số hạng 6 18 34 27 Tổng 15 47 43 76 - Số HS lớp 2A là 29, 2B là 25 - Tìm số HS cả 2 lớp - Thực hiện phép cộng 29 + 25 - HS viết tóm tắt và trình bày bài giải Bài giải: Số học sinh cả hai lớp là 49 + 25 = 74 (học sinh) Đáp số: 74 học sinh

- Đặt tính : Viết số hạng thứ nhất sau đó viêt số hạng thứ hai xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục - Thực hiện tính từ phải sang trái

-Tiết: 4 - ( PPCT: tiết-4 ) Môn: Đạo đức Bài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI A) Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu:

+ Khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lồi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý + Biết tự nhận lỗi và sửa lỗi, biết nhắc bạn nhận lỗi và sửa lỗi

+ Biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

Trang 9

(Kỹ năng sống: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi).

(HS khá, giỏi biết nhắc bạn bè khi mắc lỗi và sửa lỗi)

a) Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b) Hoạt động 1: Đóng vai theo tình

huống (BT 3 sách HS )

- Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn thực hành,

hành vi sửa lỗi và nhận lỗi

- Mục tiêu: HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và

thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng

về mình là cần thiết là quyền của HS

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và phát phiếu giao việc

cho HS

+ Theo em Vân nên làm gì ?

+ Dương nên làm gì ? việc đó đúng sai ?

- HS nhắc lại tựa bài

- Tình huống 1,2,3, 4 trong sách HS

- HS nhận xét

- Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ lời hứa

và nêu rõ lý do

- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa

- Tường cần xin lỗi bạn và dán sách lại cho bạn

- Xuân nhận lỗi cô giáo với các bạn và làm lại bài tập ở nhà

- Các tình huống a,b (sách )

- Đề nghị yêu cầu người khác giúp đỡ

Trang 10

- Mục tiêu: HS biết đánh giá lựa chọn

hành vi nhận lỗi và sửa lỗi từ bản thân

- Chuẩn bị bài sau

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm

- Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách lỗi nhằm cho bạn

- Biết thông cảm, hướng dẫn giúp đở bạn

bè sửa lỗi, như vậy là bạn tốt

- HS trình bày

- Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan trọng biết nhận lỗi và sửa lỗi như vậy em sẽ mau tiến bộ được mọi người yêu quý

Thứ tư, ngày 16 tháng 9 năm 2015

Tiết: 1 - ( PPCT: tiết-15 ) Môn: Tập đọc Bài: TRÊN CHIẾC BÈ A) Mục tiêu:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ: ngao du thiên hạ, béo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng

- Hiểu nội dung bài: Qua cuộc đi chơi đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy rõtình bạn đẹp đẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi

Trang 11

( HS khá, giỏi làm thêm câu hỏi 3 )

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi bảng đầu bài

b) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

- Đọc từng câu trong bài

- HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi

+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng

- HS đọc thầm bài trong sgk và trả lời câu hỏi

- Ghép ba bốn lá bèo sen lại thành moat chiếc bè

đi trên sông

- Nước sông trong vắt cỏ cây làng gần núi xa hiện ra luôn luôn mới Các con vật hai bên bờ đều tò mò phấn khởi hân hoan

- Gọng vó bái phục nhìn theo, cua kềnh âu yếm ngó theo, săn sắt, thầu dầu, lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước

Trang 12

- GV nhận xét tuyên dương

4) Củng cố, dặn dò:

+ Hai chú dế có yêu quý nhau không ?

Vì sao em biết điều đó ?

- Nhận xét, tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều

lần và chuẩn bị bài sau

-Tiết: 2 - ( PPCT: tiết-4 ) Môn: Kể chuyện Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM A) Mục tiêu:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện

- Nhớ và kể đựơc nội dung đoạn 3 bằng lời của mình

- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai

- Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn

( HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 )

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, phân vai cho 3 HS này

và yêu cầu các em kể lại câu chuyện Bạn

của Nai Nhỏ theo cách phân vai

- Nhận xét

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi bảng đầu bài

b) Hướng dẫn HS kể chuyện:

* Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh

- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS dựa vào

tranh tập kể trong nhóm Khuyến khích các

em kể bằng lời của mình

- Nhập vai và thực hành kể chuyện theo vai

- HS nhắc lại đầu bài

- Kể lại chuyện trong nhóm

Trang 13

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể

* Kể lại đoạn 3:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 trong SGK

+ Kể bằng lời của em nghĩa là thế nào ?

+ Em có được kể y nguyên như trong SGK

không ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể trước lớp

Trong khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi để

giúp đỡ các em

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai

- Gọi HS nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận

nhiệm vụ của từng vai sau đó yêu cầu thực

hành kể

- Yêu cầu HS nhận xét từng vai

- Nếu còn thời gian GV cho một số nhóm

thi kể chuyện theo vai

4) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho

người thân nghe

- Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kể đoạn

- Một vài em kể bằng lời của mình

- HS khác theo dõi bạn kể và nhận xét

- Một số HS khác nhận vai Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn trong lớp và kể cùng GV

- Nhận xét về từng vai diễn theo các tiêu chí

đã giới thiệu trong giờ kể chuyện tuần 2

- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn và kể lại chuyện trước lớp

- Nhận xét các bạn tham gia kể

Tiết: 4 - ( PPCT: tiết-18 )

Trang 14

Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP A) Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về:

+ Phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

+ So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau

+ Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng

+ Củng cố biêu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa

chọn

+ Làm các bài tập 1,2,3,4

( HS khá, giỏi làm thêm bài 1 cột 4, bài 2 cột 2,3, bài 5 )

B) Chuẩn bị:

- Đồ dùng phục vụ trò chơi

C) Các tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Nhận xét

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi

lên bảng lớp

b) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

- GV cho HS tính nhẩm nêu kết quả:

( HS khá, giỏi làm thêm cột 4 )

Bài 2: Tính:

- HS làm bảng con

( HS khá, giỏi làm thêm cột 2, 3)

Bài 3: < > = ?

- 3 HS lên bảng làm bài

- Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần lượt là:

a 9 và 7 b 39 và 6 c 29 và 45

- HS tính và nêu kết quả:

9+4=13 9+3=12 9+2=11 6+9=15 9+6=15 9+5=14 9+6=15 5+9=14 9+8=17 9+7=16 9+1=10 2+9=11

- HS làm bảng con:

a 29 19 39 9

+ + + +

45 9 26 37

74 28 65 46

72 81 74 20

+ + + +

19 9 9 39

91 90 83 59

9 + 9…19 9 + 8…8 + 9 9 + 5…9 + 6

9 + 9…15 2 + 9…9 + 2 9 + 3…9 + 2

Trang 15

Bài 5: Khoanh vào chữ cái

trước câu trả lời đúng:

+ Vậy tất cả có bao nhiêu đoạn thẳng ?

+ Ta phải khoanh vào chữ nào ?

+ Có được khoanh vào các chữ khác

- MO, MP, MN, OP, ON, PN

-Tiết: 5 - ( PPCT: tiết-4 ) Môn: Tập viết Bài: Chữ hoa C A) Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Biết viết chữ cái C hoa theo cỡ vừa và nhỏ

+ Biết viết cụm từ ứng dụng Chia ngọt sẻ bùi cỡ chữ nhỏ, đúng kiểu chữ, cỡ chữ

B) Chuẩn bị:

- Mẫu chữ cái C hoa đặt trong khung chữ mẫu

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Chia, Chia ngọt sẻ bùi

C) Các tiến trình dạy học:

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lấy bảng con viết chữ cái

hoa B, chữ Bạn

- 2 HS lên bảng viết chữ cái hoa B, cụm

từ ứng dụng Bạn bè sum họp.

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn viết chữ cái hoa:

- HS quan sát và nhận xét chữ C hoa

- Treo mẫu chữ

+ Chữ cái C hoa cao mấy đơn vị, rộng

mấy đợn vị chữ ?

+ Chữ C hoa được viết bởi mấy nét ?

- Nêu: Chữ hoa C được viết bởi 1 nét liền,

nét này là kết hợp của 2 nét cơ bản là nét

cong dưới và nét cong trái nối liền nhau

tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ Khi

viết, chúng ta bắt đầu viết từ giao điểm

của đường ngang 6 và đường dọc 3, viết

nét cong dưới trước, đến điểm dừng bút

của nét cong dưới thì chuyển hướng lên

trên và viết tiếp nét cong trái Phần nối

giữa nét cong dưới và nét cong trái tạo

thành vòng xoắn to ở đầu chữ Điểm dừng

bút đặt sau trong lòng nét cong trái ở giao

giữa đường ngang 2 với đường dọc 3

(Vừa nêu vừa viết theo mẫu chữ trong

khung chữ)

- Viết lại chữ C trên bảng, vừa viết vừa

nhắc lại quy trình viết

c) Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết vào không trung chữ C

hoa sau đó viết vào bảng con

Ngày đăng: 07/06/2016, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài, mỗi HS làm 3 con tính . - giáo án lớp 2 tuần 4, năm học mới
Bảng l àm bài, mỗi HS làm 3 con tính (Trang 8)
Bảng lớp. - giáo án lớp 2 tuần 4, năm học mới
Bảng l ớp (Trang 27)
Bảng tổng hợp kết quả thực hiện thi đua của lớp trong tuần: - giáo án lớp 2 tuần 4, năm học mới
Bảng t ổng hợp kết quả thực hiện thi đua của lớp trong tuần: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w