1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 3 tuan 6 ca ngay

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc – Kể Chuyện
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 109,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp *Cách tiến hành +Bước 1: - Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp - Chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài học sinh thảo luận theo câu hỏi: Tại tiết nước [r]

Trang 1

TUẦN 6Thứ hai ngày15 tháng 10 năm 2012TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

KNS: Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm chođược điều muốn nói

- Biết sắp xếp lại tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu

chuyện dựa vào tranh minh họa

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa + bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

- HS đọc lại bài "Cuộc họp của chữ viết".

Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK

* Ví dụ: Chiếc áo ngắn ngủn; Đôi cánh

của con dế ngắn ngủn

Trang 2

5’

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài.

+ Nhân vật xưng "tôi" trong truyện

này tên là gì?

+Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

+ Vì sao Cô – li – a thấy khó viết

bài Tập làm văn?

+ Cô – li – a khó kể ra những việc

đã làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ Cô –

li – a thường làm mọi việc

+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li –

a làm những gì để bài viết dài ra?

+ Vì sao sau đó, Cô – li – a vui vẻ

làm theo lời mẹ?

+ Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 2 em đọc diễn cảm bài văn

- 4 em tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn.-Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Một HS đọc yêu cầu kểchuyện và mẫu

- Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu

* Ví dụ: Có lần, cô giáo của Cô – li –

a Đối với Cô – li – a đề văn này cựckhó

- Từng cặp tập kể, 3, 4 HS thi kể

- Bình chọn

- Về nhà kể lại cho người thân

Trang 3

TOÁN Luyện tập

I Mục tiêu:

-Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các toán

có lời văn

- KNS: Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1: Thực hành

* Bài 1: Cho HS làm bài vào vở rồi

chữa

* Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài

toán rồi giải và chữa bài

* Bài 4: cho HS nhìn hình vẽ trong

SGK rồi nêu câu trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 4

THỦ CÔNG Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

I.Mục tiêu

- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi saotương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối

- Với HS khéo tay: gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Cáccánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán phẳng, cân đối

- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học

II.Thiết bị - ĐDDH:

1.Giáo viên:- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công

- Giấy thủ công mầu đỏ , màu vàng và giấy nháp

- Tranh qui trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

2.Học sinh: - Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1: Học sinh thực hành gấp, cắt dán

ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại và thực hiện

các bước gấp, cắt ngôi sao 5 cánh Gọi một học

sinh khác nhắc lại cách dán ngôi sao để được lá

cờ đỏ sao vàng Giáo viên nhận xét và treo

tranh quy trình gấp, dán lá cờ đỏ sao vàng lên

bảng để nhắc lại các bước thực hiện

+Bước1 :Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh

+Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh

+Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy

màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng

Trang 5

- Đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh

- Nhắc các em giữ vệ sinh sau khi làm xong

3.Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét giờ học

sao 5 cánh và lá cờ đỏ saovàng

- Học sinh trưng bày sản phẩm của mình và nhận xét các sản phẩm của các bạn

-HS nghe

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN

Ôn Toán

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Vận dụng để giải các bài toán có lời văn

- KNS: Đảm trách nhiệm, tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- GD HS cẩn thân Giải đúng, chính xác các bài toán

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: - 12 cái kẹo

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Trang 6

- Yờu cầu học sinh nờu lại yờu cầu bài tập

+ Làm thể nào để tỡm 13 của 24 cỏi

kẹo ?

- Giỏo viờn vẽ sơ đồ để minh hoạ

- Yờu cầu 1HS lờn thực hiện chia 24 cỏi

kẹo thành 3 phần bằng nhau Sau đú 1 HS

khỏc lờn bảng giải

+ Giỏo viờn hỏi thờm : Muốn tỡm 14 của

16 cỏi kẹo ta làm như thế nào ?

là 13 số kẹo cần tỡm

- 1HS lờn chia 24 cỏi kẹo thành

3 phần bằng nhau, cả lớp cựngquan sỏt

- 1 em lờn bảng trỡnh bày bàigiải, lớp nhận xột bổ sung

- Về nhà xem lại bài

Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:

MỸ THUẬT: LUYỆN TẬP

ễn luyện Mỹ thuật

I Mục tiêu:

- HS nhận biết hình khối một số loại quả

- HS nặn đợc một vài quả gần giống với mẫu

- HS cảm nhận vẻ đẹp của quả cây

II Thiết bị - đồ dùng dạy học:

Trang 7

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

* Giới thiệu bài – Ghi bảng

- GV bày mẫu quả, đặt câu hỏi:

+ Tên các loại quả?

+ Đặc điểm, hình dáng?

+ Màu sắc của quả?

+ Em còn biết những loại quả gì?

- GV tóm tắt đặc điểm về hình dáng, màu

sắc của một số loại quả

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách năn quả

- GV nặn mẫu:

+ Bớc 1: Nhào, bóp đất nặn cho mềm, dẻo

+Bớc 2: Nặn thành khối có dáng quả trớc

+ Bớc 3: Nắn, gọt dần gần giống quả mẫu

+ Bớc 4: Sửa hoàn chỉnh và gắn dính các chi

- HS nhận xét chọn bài đep mình

a thích về:

+ Hình dáng quả

- Vẽ trang trí hình vuôngRỳt kinh nghiệm giờ dạy:

Thứ ba ngày16 thỏng 10 năm 2012 CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)Bài tập làm văn

I Mục tiờu:

- Nghe – Viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi

Trang 8

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo và làm đúng bài tập 3a

- KNS: Đảm trách nhiệm, tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- GD HS viết nhanh, đúng, đẹp, sạch sẽ

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết bài tập 2, bài tập 3a

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1:HDHS viết chính tả.

- GV đọc mẫu

- GV hỏi:

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả

+ Tên riêng trong bài chính tả được

viết như thế nào?

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc soát lại bài

- 3 HS viết các tiếng: cái kẻng, thổikèn, dế mèn

- HS viết vào vở

- HS soát lại bài

- Theo dõi – chữa bàng bút chì 5 -7 em

- HS đọc đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1HS lên chữa bài

- Cả lớp chữa bài vào vở+ Câu a: khoeo chân+ Câu b: người lẻo khoẻo+ Câu c: ngoéo tay

* Bài 3a:

Tay siêng làm lụngMắt hay kiếm tìm

Trang 9

Nhận xét tiết học Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.

-HS ngheRút kinh nghiệm giờ dạy:

TOÁN Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết

ở tất cả các lượt chia)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- KNS: Đảm trách nhiệm, tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS thực hiện

Vậy: Đã tô màu vào 15 số ô vuôngcủa hình 2 và hình 4

-HS nghe

- Học sinh quan sát giáo viên và nhận xét về đặc điểm phép tính

+ Số bị chia có 2 chữ số

Trang 10

tính, vừa nói vừa viết như SGK).

- Yêu cầu vài học sinh nêu lại cách

chia

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1

-Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài

- Gọi hai em lên bảng làm bài

-Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

-Gọi một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Hai học sinh nhắc lại cách chia

- 1HS đọc yêu cầu bài tập

- Lớp thực hiện trên bảng con

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi.+ Tìm 13 của 69 , 36 và 93

+ Tìm 12 của 24, 48 và 44do-Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài :

Giải :

Số quả cam mẹ biếu bà là :

36 : 3 =12 ( quả) Đ/S: 12 quả cam -HS nghe

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

I.Mục tiêu:

Trang 11

- Nêu được một số việc làm để giữ gìn, bảo quản cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên, (Nêu được các tác hại của việc không giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu)

- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ

và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II.Thiết bị - ĐDDH:

1.Giáo viên: Các hình trong sách giáo khoa trang 24, 25 Hình các cơ quan bài tiếtnước tiểu phóng to

2.Học sinh: Sách giáo khoa

III.Các hoạt động lên lớp:

B.Kiểm tra bài cũ:Nêu các hoạt

động cơ quan bài tiết

C.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

*Cách tiến hành

+Bước 1:

- Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp

học sinh thảo luận theo câu hỏi: Tại

sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu?

- Giáo viên có thể gợi ý :Giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho

bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết

nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám,

không ngứa ngáy, không bị nhiễm

trùng

+Bước 2:

- Giáo viên yêu cầu một số cặp học

sinh lên trình bày kết quả thảo luận

*Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

*Cách tiến hành

+Bước 1: Làm việc theo cặp

- Học sinh quan sát tranh và nêu ý

- Học sinh trình bày kết quả thảo luậncùa mình

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Từng cặp học sinh cùng quan sát cáchình 2, 3, 4, 5 trang 25 sách giáo khoa

và nói xem các bạn trong hình đang

Trang 12

+Bước 2: Làm việc cả lớp

- Chỳng ta phải làm gỡ để giữ vệ sinh

bộ phận bờn ngoài của cơ quan bài

tiết nước tiểu?

- Tại sao hằng ngày chỳng ta cần

uống đủ nước?

- GV yờu cầu HS liờn hệ xem cỏc em

cú thường xuyờn tắm rửa sạch sẽ

thay quần ỏo đặc biệt quần ỏo lút, cú

uống đủ nước và khụng nhịn đi tiểu

- Chỳng ta cần uống đủ nước cho quỏtrỡnh mất nước do việc thải nước tiểu

HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT Luyện phỏt õm và viết đỳng hai phụ õm đầu L/N

I.Mục tiêu:

Sau bài học tiếp tục giúp HS:

Đọc và viết đúng các từ ngữ có âm đầu l – n

Rèn kĩ năng nghe, đọc,nói, viết đúng qua luyện đọc, luyện viết, qua cách diễn đạt

và đối thọai trực tiếp

Giáo dục nói, viết đúng các từ ngữ có phụ âm đầu l- n

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

GV: Phấn màu, phiếu phô tô bài tập đọc

HS: Bảng con

III Các họat động dạy học:

A.Giới thiệu bài

B Nội dung

1 Luyện đọc:

GV đa bài tập đọc: Quê hơng ruột thịt HS QS

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cát tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị

ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xa….

Trang 13

(Anh Đức)

-Đọc mẫu tòan bài

-Gọi 1 HS đọc lại bài, yêu cầu cả lớp QS và gạch

dới các tiếng có âm đầu l- n

-Yêu cầu HS tìm trong bài tập đọc những tiếng có

âm đầu l ?

+ GV chốt:lúc, làm, lại

+ Khi đọc những tiếng có âm đầu l ta phảI đọc

nh thế nào?

+ HDHS luyện đọc các tiếng có âm đầu l

- Yêu cầu HS tìm trong bài tập đọc những tiếng

có âm đầu n?

+ GV chốt: nơI, này,

+KHi đọc những tiếng có âm đầu n ta đọc nh thế

nào?

+ HDHS luyện đọc các tiếng có âm đầu n

*Lu ý: Nếu HS đọc sai, GV cho HS dừng lại và

sửa sai luôn Khuyến khích HS NX và sửa cho

bạn

*Luyện đọc từ, cụm từ, câu:

-Cho HS luyện đọc các cụm từ: Mới dạo nào,

Lấm tấm nh mạ non, ít lâu sau, ánh nắng, nõnnà

-HD HS luyện đọc nối tiếp câu

GV đa nội dung bài tập:

Điền l hay n vào chỗ chấm:

…onh …anh đáy …ớc in trời

Thành xây khói biếc …on phơi bóng vàng.

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Bài tập yêu cầu gì?

-GV tổ choc cho HS chơI tiếp sức

-Chữa bài- tổng kết trò chơi

*Đố vui:

-GVHDHS cách chơi:

Tổ choc cho HS chơi

( Trong mỗi câu đó GV chốt vàcó phân biệt nghĩa

của từ.)

=>Muốn viết đúngchúng ta phảI hiểu nghĩa của

từ Ngoài ra còn phải phân biệt đợc qua cách phát

đầu l –n

- HS nêu

-Lớp NX, Bổ sung-HS TL

HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, nhóm

-HS TL-HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, nhóm

-HS đọc cá nhân nối tiếp, đọc theo tổ

-HS tham gia trò chơi

-HS quan sát

Trang 14

-Nhắc lại nội dung

-VN: +Luyện nói, viết đúng phụ âm l-n

Tìm và su tầm các từ, câu, đoạn; các VD điển

hình …có tiếng chứa âm đầu l-n để luyện tập giờ

sau

-HS kuyện nói cá nhân-Luyện nói trong nhóm-Luyện nói trớc lớp, lớp NX

HS tham gia giải đố

Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:

Thứ tư ngày 17 thỏng 10 năm 2012 BUỔI SÁNG NGHỈ CHẾ ĐỘ

ễN TỰ NHIấN XÃ HỘI

ễn luyện Tự nhiờn xó hội

I Mục tiêu:

- Sau bài học, HS biết;

+ Thực hành nghe nhịp đập của con tim và đếm mạch nhịp đập

+ Chỉ đợc đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.+ Nêu các việc nên làm và không làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

III Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học

- Chỉ và nói đờng đi của máu Chức năng

của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ

3 Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Ghép chữ

vào hình

- Bớc 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ

chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn

( sơ đồ cân) và các tấm phiếu rồi ghi tên

các mạch máu

+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ

vào hình Nhóm nào hoàn thành trớc,

ghép đúng, đẹp nhóm đó thắng cuộc

- Bớc 2: Chơi trò chơi: Con thỏ, ăn cỏ,

uống nớc, vào hang

+ GV lu ý HS xét sự thay đổi của nhịp

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ vàtrả lời câu hỏi

Trang 15

đập tim sau mỗi trò chơi.

+ GV hớng dẫn

+ Các em có thấy nhịp tim và mạch của

mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên

- Hãy so sánh nhịp đập của tim và mạch

khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ

hoặc khi nghỉ ngơi?

+ Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch,

+ Tại sao không nên luyện tập, LĐ qúa

- Các loại thức ăn, rau, quả, thịt bò, gà,

lợn, đều có lợi cho tim mạch

ÂM NHAC: LUYỆN TẬP

Ôn bài hát : Đếm sao

I Mục tiêu:

HS nhận biết bài hát với tính chất vui tơi, nhịp nhàng

Hát đúng và thuộc lời ca kết hợp gõ đệm

Giáo dục HS tình cảm yêu thiên nhiên

II Thiết bị -Đồ dùng dạy học

Đàn ooc- gan , băng đĩa

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Dạy hát.

- Giới thiệu bài:

Có những buổi tối mùa hè ở thôn quê, gió

thổi mát rợi, các bạn nhỏ trải chiếu trên sân

nhà ngồi chơi đón gió Cùng ngớc nhìn bầu

trời đầy sao, các bạn thi nhau đếm, bạn đếm

đợc nhiều, bạn đếm đợc ít và nhạc sĩ Văn

Chung đã dựa trên nền đó và sáng tác ra bài

hát Đếm sao“ ” mà hôm nay chúng ta học

- Dạy hát:

GV treo bảng phụ có chép lời ca, chỉ bảng,

chia câu, đánh dấu chỗ lấy hơi

Dạy hát từng câu

GV đàn giai điệu từng câu 2-3 lần Hát mẫu

1-2 lần

Dạy từng câu theo hình thức móc xích

Sau khi HS đã hát hết cả bài GV đệm đàn

Trang 17

trong các phần bằng nhau của 1 số

- Rèn cho HS tính tự giác trong học tập

1 Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hướng dẫn HS làm BT

- Yêu cầu HS tự làm các BT 1, 2, 3, 4

ở VBT trang 34

- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Mời HS lên bảng chữa bài, cả lớp bổ

- Cả lớp tự làm theo yêu cầu của GV

- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài,

cả lớp theo dõi bổ sung

Bài 3: Giải

Một nửa ngày có số giờ là :

24 ; 2 = 12 (giờ)Đ/S : 12 giờ

Trang 18

-Nắm được diễn biến nội dung câu chuyện

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm, ngắt nghỉ đúng các dấu câu

- KNS: Đảm trách nhiệm, tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- Hiểu nội dung bài: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đihọc

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa + Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài.

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỷ

niệm buổi tựu trường?

+ Đoạn 2: Trong ngày đến trường đầu

tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự

thay đổi lớn?

- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ

ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu

trường

- GV chốt lại: Ngày đến trường đầu

tiên với mỗi trẻ em và với gia đình của

- 3 HS kể và trả lời nội dung của bài:Bài tập làm văn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-HS nghe Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn Bài có 3 đoạn

- Ngày tựu trường (ngày đầu tiên đếntrường học mới)

- HS đặt câu: náo nức, mơn man, bỡngỡ, ngập ngừng

- Đọc nhómCác nhóm thi đọc Một HS đọc toàn bài

- HS đọc thầm đoạn 1

+ Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuốithu làm tác giả náo nức

+ Vì tác giả lần đầu trở thành học tròđược mẹ đưa đến trường

- Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng népbên người thân; chỉ dám đi từng bướcnhẹ; như con chim nhìn quãng trờirộng muốn bay nhưng còn ngậpngừng, e sợ

-HS nghe

Trang 19

mỗi em đều là quan trọng

Hoạt động 3: Luyện đọc

- Giáo viên chọn đọc 1 đoạn văn.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng

nhẹ nhàng, đầy cảm xúc

- Giáo viên yêu cầu: mỗi em cần

thuộc lòng 1 trong 3 đoạn của bài

- Học sinh thi đọc thuộc lòng 1 đoạnvăn

-HS nghe

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết ) Nhớ lại buổi đầu đi học

I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tậpđiền tiếng eo/oeo; Làm đúng bài tập 3a

- KNS: Đảm trách nhiệm, tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- GD HS viết nhanh, đúng, đẹp, sạch sẽ

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài.

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả

- HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào

bảng con các từ ngữ: khoeo chân, đèn sáng, xanh xao, giếng sâu, lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu

- HS lắng nghe

Trang 20

- GV giới thiệu những chữ các em dễ

viết sai: bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập

ngừng

b GV đọc cho HS viết bài

- Đọc soát lại bài

Treo bảng phụ ghi sẵn

c.Thu chấm, chữa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

* Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV mời 2 HS lên bảng điền vần

vững yêu cầu bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

HS viết bài vào vở

- HS soát lại bàiTheo dõi – chữa bằng bút chì

5 – 7 em

1 HS đọc y/cầu

- HS lắng nghe

- Cả lớp làm bài vào vở Một HS nhìnbảng đọc lại kết quả

- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:

nhà nghèo, đường ngoằn nghoèo, cười ngặt nghẽo, nghoẹo đầu

- 2 HS làm bài trên bảng quay

- Cả lớp làm bài vào vở

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

- HS về nhà khắc phục lỗi chính tả cònmắc trong bài viết

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

TOÁN Phép chia hết và phép chia có dư

I Mục tiêu:

- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

- Nhận biết số dư phải bé hơn số chia

- KNS: Đảm trách nhiệm, tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài Học tập nghiêm túc, yêu thích học

Trang 21

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạyhọc:

1 Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới

Hoạt động 1:HD HS nhận biết phép chia

* Bài 2: Cho HS làm bài sau đó chữa bài

* Bài 3: Đã khoanh vào 12 số ô tô của

+ 8 chia 2 được 4, viết 4+ 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0+ 9 chia 2 được 4, viết 4

+ 4 nhân 2 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1.+ 8 chia 2 được 4 và khôngcòn thừa.+ 9 chia 2 được 4 và còn thừa 1

- Trong phép chia có dư, số dư phải

bé hơn số chia

* Bài 1: HS làm bài rồi chữa theo

mẫu Khi chữa bài phải nêu cáchthực hiện phép chia và nhận biết đó

là phép chia hết hay phép chia có dư

* Bài 2: HS tự làm rồi chữa.

a) Ghi Đ vì 32 : 4 = 8b) Ghi S vì 30 : 6 = 5

Ngày đăng: 04/06/2021, 10:42

w