Mục tiêu: - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: lom khom, đỏ đọc, rên rỉ, lẩy bẩy, … + Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vậ[r]
Trang 1TUẦN 3 Thứ hai
Ngày soạn: 21/ 9/ 2012 Ngày giảng: 24/ 9/ 2012
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Thể dục Giáo viên chuyên dạy
………
Tiết 3: Tập đọc THƯ THĂM BẠN
(Mức độ tích hợp giáo dục BVMT: Mức độ bộ phận)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Quách Tuấn Lương, lũ lụt, xả thân,
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thê hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu các từ ngữ trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục
+ Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của người viết thư: Thương bạn muốn Chia sẻ đau buồn cùng bạn
- Giáo dục học sinh tình đoàn kết và chia sẻ với bạn bè
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.
- HS : Sách ,vở, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài : “Truyện cổ nước
mình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét – ghi điểm ghi HS
3 Dạy bài mới:
3.1) Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng.
3.2) Nội dung bài mới:
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu chia buồn với bạn.
+ Đoạn 2 : những người bạn mới như
mình
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
1’
4’
2’
10’
- Hát tập thể
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 2- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Nêu chú giải
- Yêu cầu HS tìm đọc câu khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Nhận xét các cặp đọc
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 ; trả lời câu
hỏi:
? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?
? Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
? Bạn Hồng đã mất mát đau thương gì?
?, Em hiểu : Hy sinh có nghĩa là gì ?
Hy sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao
đẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấy
cái sống cho người khác
? Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
? Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa
đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm với
bạn Hồng ?
? Những câu nào cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi Hồng?
*) Nhấn mạnh: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt
hại lớn cho cuộc sống con người để biết
các hạn chế lũ lụt con người cần tích cực
trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi
trường thiên nhiên
? Nội dung đoạn 2 là gì?
? Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để
giúp đỡ đồng bào vùng lũ?
10’
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Nêu chú giải SGK
- HS tìm đọc câu khó
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Không, Lương chỉ biết Hồng từ khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
- HS trả lời
1 Nơi bạn Lương viết thư và
lý do viết thư cho Hồng.
- 1 HS đọc – cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi
+ Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được biết Ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi Ba của Hồng
đã ra đi mãi mãi
+ Chắc là Hồng cũng tự hào nước lũ.(Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào
về người cha dũng cảm )…
2.Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.
+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ
Trang 3? Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
? Em hiểu “ Bỏ ống” có nghĩa là gì?
Bỏ ống: dành dụm, tiết kiệm
?, Đoạn 3 ý nói gì?
- Cho học sinh đọc lướt toàn bài
?, Bức thư bạn Lương viết cho bạn Hồng
gồm mấy phần? là những phần nào?
?, Những dòng mở đầu và kết thúc có tác
dụng gì?
?, Nội dung bài nói với chúng ta điều gì?
- GV ghi ý nghĩa lên bảng
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn toàn bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi đại diện một số cặp đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- YC nêu lại ý nghĩa của bài?
- Tổng kết (nhấn mạnh ND bài)
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “
Người ăn xin”
- Nhận xét giờ học
10’
3’
khắc phục thiên tai Trường của Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn vùng lũ lụt + Lương gửi giúp Hồng toàn
bộ số tiền Lương bỏ ống tiết kiệm từ bấy lâu nay
3 Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào vùng lũ lụt.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết thúc
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư
- Bức thư thể hiện tình cảm của Lương thương bạn, chia
sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương mất mát trong cuộc sống
- HS ghi vào vở – nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài,
cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- Cặp khác nhận xét
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1HS nêu
- Lắng nghe,ghi nhớ
Tiết 4: Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
Trang 4- Học sinh biết đọc, viết được một số số đến lớp triệu Được củng cố về hàng
và lớp
- Học sinh thành thạo khi đọc, viết về các số đến hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu
- Giáo dục HS có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Kẻ sẵn bảng như SGK trong bảng phụ, nội dung bài tập 1.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc số: 143 100 000 và 858
000 000
- GV nhận xét, ghi điểm ghi HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung bài mới:
*) Hướng dẫn đọc và viết số:
- GV đưa ra bảng số rồi yêu cầu HS viết
số
- GV hướng dẫn HS đọc số: Tách số
thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp
nghìn, lớp triệu rồi đọc theo thứ tự từ
trái sang phải.
- GV ghi thêm vài số và cho HS đọc:
217 563 100 ; 456 852 314…
c Thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS viết và đọc số theo bảng
+ 32 000 000 + 834 291 712
+ 32 516 000 + 308 250 705
+ 32 516 497 + 500 209 037
- GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các số
7 312 836 ; 57 602 511 ; 351 600 307 ;
900 370 200 ; 400 070 192
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- YC dùng bảng viết số : 10 250 214, 253
564 888, 400 036 105, 700 000 231
1’
4’
1’
10’
7’
7’
7’
- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS đọc số
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS viết số: 342 157 413
- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi
hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba.
- HS theo dõi và nhắc lại cách đọc
- HS đọc, nêu cách đọc
- 2-3 HS đọc nối tiếp
- HS viết số vào bảng và đọc số
đã viết
- Đọc cá nhân, tập thể
- HS nối tiếp đọc số
- HS nhận xét, chữa bài
- HS viết bảng con đọc lại sau
Trang 5- GV nhận xét và chữa bảng.
4 Củng cố – dặn dò:
- Hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
3’
mỗi lần viết
- Chú ý lắng nghe
Tiết 5: Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được vượt khó trong học tập giúp em mau chóng tiến bộ
- Học sinh nêu được một số ví dụ về sự vượt khó trong học tập Nêu được ví
dụ về sự vượt khó trong học tập
- Giáo dục HS yêu mến và noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập, giấy khổ
to
- Học sinh: Sách vở môn học.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1) Ổn định tổ chức:
- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 Hs đọc thuộc ghi nhớ bài
học trước
? Vì sao chúng ta cần phải trung
thực trong học tập?
- GV nhận xét - ghi điểm cho Hs
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
b) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Kể chuyện Một HS
nghèo vượt khó.
GV treo tranh cho Hs quan sát và
hỏi:
?, Bức tranh vẽ hình ảnh gì?
Giảng: Bạn trong tranh đang ôm
quyển sách và bạn có ý thức như
thế nào trong học tập chúng ta sẽ
1’
3’
1’
9’
- Cả lớp hát
- 2 Học sinh đọc ghi nhớ
- 1 Hs trả lời
- Ghi đầu bài vào vở
- Vẽ bạn Hs đang ôm quyển vở đứng bên đồi
Trang 6tìm hiểu câu truyện “Một học sinh
nghèo vượt khó”
GV kể chuyện ( 2 lần)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm và
thảo luận theo câu hỏi:
?, Thảo gặp phải những khó khăn
gì?
?, Thảo đã khắc phục như thế nào?
?, Kết quả học tập của bạn thế nào?
?, Trước những khó khăn trong học
tập Thảo có chịu bó tay, bỏ học
hay không?
?, Nếu bạn Thảo không khắc phục
khó khăn, chuyện gì có thể xảy ra?
- GV: Nếu Thảo bỏ học sẽ không
tốt cha mẹ lo buồn, cô giáo và lớp
cũng rất buồn
?, Vậy trong cuộc sống, chúng ta
đều có những khó khăn riêng, khi
gặp khó khăn trong học tập chúng
ta nên làm gì?
?, Khắc phục khó khăn trong học
tập có tác dụng gì?
- GV: Trong cuộc sống, mỗi người
đếu có những khó khăn riêng Để
học tốt, chúng ta cần cố gắng, kiên
trì vượt khó những khó khăn, tục
ngữ đã có câu khuyên rằng: “Có chí
thì nên”.
Hoạt động 3: Em sẽ làm gì?
*Bài tập 1: ( tr 7)
- GV yêu cầu Hs đọc nội dung bài
tập
- GV tổ chức cho Hs làm việc cả
lớp
- Yêu cầu Hs lần lượt lên điền kết
quả
- GV nhận xét, tuyên dương HS
chọn đúng và nhắc nhở những HS
chọn sai
a, Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng
được.(+)
9’
9’
- Hs lắng nghe
- 3 nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2
- Nhà bạn nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà bạn xa trường
- Thảo vẫn cố gắng đến trường vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình
- Không, Thảo vẫn khắc phục và tiếp tục đi học
- Bạn có thể bỏ học
- Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học
- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt
- Hs lắng nghe
- Hs làm việc theo nhóm 4 : Thảo luận và giải thích
- Lần lượt nêu ý kiến của mình
Trang 7b, Nhờ bạn giảng giải để tự làm.(+)
c, Chép luôn bài của bạn
d, Nhờ người khác giải hộ
g) Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc
người lớn.(+)
e, Bỏ không làm
- GV kết luận: Khi gặp khó khăn
trong học tập em làm gì?
4 Củng cố - dặn dò :
- GV kết luận: Khi gặp khó khăn,
nếu chúng ta biết cố gắng sẽ vượt
qua được và chúng ta cần biết giúp
đỡ các bạn bè xung quanh vượt qua
khó khăn
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có
thể rút ra được điều gì?
Ghi nhớ:( SGK tr 6)
?, Trong học tập em đã gặp những
khó khăn gì ? Em đã vượt qua
những khó khăn đó ntn ?
* Tuyên dương Hs đã vượt khó
trong học tậpvà nhắc nhở.Trước
khó khăn của bạn, chúng ta có thể
giúp đỡ bạn, động viên bạn.Chúng
ta cần cố gắng, kiên trì để vượt qua
những khó khăn đó
Hoạt động tiếp nối:
- Yêu cầu về nhà tìm hiểu những
câu chuyện kể về những tấm gương
vượt khó bè vượt khó trong học tập
mà em biết
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
học thuộc lòng ghi nhớ và làm bài
tập
3’
- Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ
sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
- HS tự nêu
- Hs nêu khó khăn và cách giải quyết của mình, các Hs khác nhận xét, bổ sung thêm
- Hs đọc ghi nhớ
Thứ ba
Ngày soạn: 22/9/2012 Ngày giảng: 25/9/2012
Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP (Tr 16)
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu học sinh nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
Trang 8- Giáo dục HS có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1, 3.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- YC HS đọc số
+ 342 567 118
+ 467 763 142
- Viết số: Tám trăm ba mươi tư triệu sáu
trăm sáu mươi nghìn hai trăm linh sáu.
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV treo bảng số cho HS quan sát rồi
hướng dẫn HS đọc số
+ Yêu cầu 2 HS lên viết số vào cột theo
thứ tự: 850 304 900 và 403 210 715
- GV nhận xét chung
Bài 2: Đọc các số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số ghi
trên bảng
+ 32 640 507; 85 000 1; 8 500 658;
178 320 005, 830 402 960, 1 000 001
- YC nêu vị trí của một số chữ số
Bài 3: Viết các số sau :
- GV đọc
a) Sáu trăm mười ba triệu.
b) Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm
linh năm nghìn.
c) Năm trăm mười hai triệu ba trăm hai
mươi sáu nghìn một trăm linh ba.
- Nhận xét và chữa bài, cho HS
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi
số sau :
- Theo dõi giúp đỡ HS
1’
4’
1’
8’
7’
8’
7’
- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS đọc
- Viết sốbảng con : 834 660 206
- Ghi đầu bài vào vở
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS quan sát bảng số và đọc số + Ba trăm mười lăm triệu bảy trăm nghìn tám trăm linh sáu
- 2 HS lên bảng viết số vào cột theo thứ tự trong bảng
- HS đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc các số GV ghi trên bảng, các HS khác nhận xét, sửa sai
- HS viết số bảng con a) 613 000 000 b) 131 405 000 c) 512 326 103
- Nêu YC
Trang 9- Nhận xét , chữa bài.
a 715 638 - chữ số 5 thuộc hàng nghìn,
lớp nghìn , có giá trị là 5 000
b 517 638 – chữ số 5 thuộc hàng trăm
nghìn, lớp nghìn – có giá trị là 500 000
4 Củng cố – dặn dò:
? Các em được học mấy lớp số? mỗi lớp
có mấy hàng?
- Hệ thống bài
- Dặn HS về làm bài tập 4 + (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
- GV nhận xét giờ học
4’
- HS làm bài vào vở theo tổ
- 3 HS đại diện trình bày
- NX chữa bài
- Có 3 lớp, mỗi lớp có 3 hàng
Tiết 2: Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn
và từ phức
- Học sinh nhận biết được từ đơn, từ phức; bước đầu làm quen với từ điển để
tìm hiểu về từ
- Giáo dục học sinh yêu môn học và biết dùng từ trong văn viết
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội
dung của bài tập 1, giấy khổ rộng ghi sẵn câu hỏi ở phần nxét và luyện tập
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs nhắc lại phần ghi nhớ trong
bài dấu hai chấm ở tiết trước
- Gọi 1 hs làm bài tập 1 ý a
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
*Phần nhận xét:
- Y/c hs đọc câu văn trên bảng
- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu
1’
3’
1’
15’
- Lớp hát
- HS đọc bài
- HS làm bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- Hs đọc thành tiếng:
Trang 10gạch chéo
? Vậy câu văn có bao nhiêu từ?
- Em có nhận xét gì về các từ trong câu
văn trên?
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs thảo luận và hoàn thành phiếu
- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu, các nhóm
khác bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Từ đơn (gồm 1 tiếng): nhờ, bạn, lại,
có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
+ Từ phức (gồm nhiều tiếng): giúp đỡ,
học hành, học sinh, tiên tiến
Bài tập 2:
- Từ gốm mấy tiếng?
- Tiếng dùng để làm gì?
- Từ dùng để làm gì?
- Thế nào là từ đơn? thế nào là từ
phức?
*Phần ghi nhớ:
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Y/c hs đọc tiếp nối nhau tìm từ đơn
và từ phức
c) Luyện tập:
Bài tập 1:
- Theo dõi giúp đỡ HS
- NX chữa bài :
Rất/công bằng/rất/thông minh/
Vừa/độ lượng/lại/đa tình/đa mang/
+ Những từ nào là từ đơn?
+ Những từ nào là từ phức?
- GV gạch chân dưới những từ đơn và
từ phức
7’
- Câu văn có 14 từ
- Trong câu văn có những từ 1 tiếng có những từ gồm 2 tiếng
- 1 hs đọc y/c trong sgk
- Nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo thành từ phức
- Từ dùng để đặt câu
- Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm 2 hay nhiều tiếng
- 2, 3 lượt hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại
- HS đọc y/c
- Làm vào vở 1 HS làm trên bảng
- Dùng bút chì gạch vào sgk
- Hs nhận xét
- Từ đơn: rất, vừa, lại
- Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
- 1 hs đọc y/c của bài
- Hs hoạt động trong nhóm 2 : 1
hs đọc từ, 1 hs viết từ
- Hs trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ
+ Từ đơn: vui, buồn, no, đủ, gió, mưa, nắng
+ Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ