1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an Ngu van 6 ki I

132 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 254,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự t[r]

Trang 1

Soạn: 18.08.2012 Giảng: 20.08.2012TUẦN 1

Tiết 1 CON RỒNG CHÁU TIÊN (ĐỌC THÊM)

A Mục tiêu: (Truyền thuyết)

1/Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyện

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

2/Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

Truyền thuyết, truyện "Con Rồng,

cháu Tiên" tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi

truyền thuyết về thời đại các vua Hùng

cũng như truyền thuyết VN nói chung

*Hoạt động 2 Đọc và tìm hiểu chú

thích

GV h/dẫn đọc chú thích

HS dựa vào chú thích * nêu vài nét về

thể loại truyền thuyết

Trang 2

- Từ đầu Long Trang: việc kết hôn của

LLQ và ÂC

- Tiếp theo lên đường: việc sinh con

và chia con của họ

Còn lại: sự trưởng thành của các người

-Tìm những chi tiết nói về công lao

của LLQ và ÂC trong sự nghiệp mở

- Chi tiết này có ý nghĩa gì?

HS: giải thích mọi người chúng ta đều

là anh em ruột thịt do cùng 1 cha mẹ

sinh ra Từ trong cội nguồn, dân tộc ta

đã là 1 khối thống nhất (Bác Hồ thường

dùng chữ đồng bào)

- LLQ và ÂC chia con ntn? Ý nghĩa?

HS trả lời, GV n/xét, ghi bảng

- Em hiểu ntn là tưởng tượng, kì ảo?

Chúng có vai trò gì trong truyện?

Hoạt động 3: Tổng kết

GV: Đặc sắc NT của truyền thuyết nói

chung và "Con Rồng, cháu Tiên" là gì?

HS thảo luận nhóm về ý nghĩa của

truyện

GV n/xét, chốt 2 ý nghĩa trong Ghi nhớ

1 Những chi tiết kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ:

a Về nguồn gốc và hình dạng của LLQ và ÂC:

c Về chuyện sinh con của ÂC:

- Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trămcon, không cần bú mớm mà vẫn khoẻmạnh

* từ trong cội nguồn, d/tộc ta đã là 1khối thống nhất

2 Việc chia con của LLQ và ÂC:

- 50 con theo mẹ lên núi, 50 con theocha xuống biển

- Ý nghĩa:

+ Thể hiện ý nguyện phát triển dân tộc.+ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất dân tộc

3 Vai trò của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện

- Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ củan/vật và sự kiện

- Thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòigợi niềm tự hào dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện

III Tổng kết:

1.NT: truyện có nhiều chi tiết tưởng

Trang 3

Tiết 2: HDTH BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( truyền thuyết )

A Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

- Hiểu ND, ý nghĩa của truyện, ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kể lại được truyện

Trang 4

2/ Kỹ năng:

- HS đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyện truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3/ Thái độ: HS có y thức bảo vệ nét văn hoá của dân tộc.

Hoạt động1: giới thiệu phong tục làm

bánh chưng, bánh giầy ngày Tết – truyện

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk.

GV gợi ý HS trả lời câu hỏi 1 sgk

GV gợi ý HS trả lời câu 2 sgk

GV gợi ý HS trả lời câu 3 sgk

I Đọc và tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu VB Câu 1:

a H/cảnh:

- Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân

- Vua đã già, muốn truyền ngôi

b Ý định: người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

c HT: 1 câu đố đặc biệt để thử tài

Câu 2:

- LL là người thiệt thòi nhất

- LL sống rất gần gũi với dân thường

- LL là người duy nhất hiểu được ý thần

và thực hiện được ý thần

Câu 3:

-Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quí trọng nghề nông và hạt gạo)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa

- Hai thứ bánh chứng tỏ được tài sức

Trang 5

Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện, phân biệt được: từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.

Trang 6

- Phân tích cấu tạo của từ.

3 Thái độ: Hiểu rõ cấu tạo của từ TV để sử dụng đúng chức năng của từ trong văn

2 Bài cũ: KT vở soạn của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động2: Hinh thành kiến thức

HS: Có 1 số từ vừa là từ vừa là tiếng

GV gợi ý HS trả lời câu 2 sgk:

GV kẻ bảng phân loại lên bảng, gọi

HS điền theo y/c của câu 1 sgk

HS phân biệt từ đơn-từ phức, từ

- Từ dùng để tạo câuVd: "Thần dạy dân cách ăn ở."

- Khi 1 tiếng có thể dùng để tạo câu thì nó

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ,

cô dì, chú cháu, anh em

BT2: Khả năng sắp xếp:

- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ,anh chị, câu mợ

Trang 7

- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dìcháu

BT3:

- Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp

- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh nướng, bánh phồng

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh tai voi

BT5:

a Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô

hố, ha hả

b Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,léonhéo, lầu bầu

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, lom khom, nghênh ngang

Hoạt động4: Củng cố: Nhắc lại Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, làm BT

- H/dẫn soạn: Giao tiếp, VB và phương thức biểu đạt

Soạn: 20.08.2012 Giảng: 22.08.2012

Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

Trang 8

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản

cụ thể

3.Thái độ:

- Biết giao tiếp đúng với vai của mình

- Tôn trọng trong giao tiếp với người khác

HS trả lời các câu hỏi sgk

a Nói hoặc viết

b Tạo lập VB, nói có đầu có đuôi, mạch

+ ý: mạch lạc ( câu 2 nói rõ ý câu 1)

d Đó là VB vì là 1 chuỗi lời nói có chủ

đề ( nêu thành tích năm qua, n/vụ năm

học mới, kêu gọi, cổ vũ gv và hs hoàn

thành tốt n/vụ năm học) - VB nói

đ Bức thư là VB viết, có thể thức, có chủ

đề

xuyên suốt là thông báo tình hình và sự

quan tâm tới người nhận thư

Kiểu vb và phơng thức biểu đạt.

I Tìm hiểu chung về VB và phương thức biểu đạt:

1 VB và mục đích giao tiếp

Câu ca dao, lời phát biểu, bức thư, đơnxin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối,thiệp mời đều được gọi là VB và nhằm phục vụ mđ giao tiếp

Trang 9

5 Lời giới thiệu đầu cuốn sách

6 Đơn từ, giấy mời

Ghi nhớ 3 (sgk) Bài tập:

- Đơn xin được sử dụng sân vận động

Hoạt động4 Củng cố: Nhắc lại Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, làm BT - H/dẫn soạn: Thánh Gióng

E Bổ sung và rút kinh nghiệm

TUẦN 2

Soạn: 25.08.2012 Giảng: 27.08.2012

Tiết 5 THÁNH GIÓNG

(truyền thuyết)A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Nắm được những ND chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của

truyện “Thánh Gióng”

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

Trang 10

3 Thái độ:

- Hs biết yêu quy và kính trọng nhân vật lịch sử

- Biết yêu quê hương, đất nước

Hoạt động1.: Giới thiệu về chủ đề đánh

giặc cứu nước - "Thánh Gióng" tiêu biểu

cho chủ đề này Truyện kể về ý thức và

-Theo em, n/vật TG được xây dựng với

những chi tiết tưởng tượng kì ảo nào?

- 3 tuổi mà chẳng đi đứng, nói cười

- Khi giặc đến thì bỗng dưng biết nói vàlớn nhanh như thổi, sức khoẻ vô địch

- Đánh tan giặc lại bay về trời

2 Ý nghĩa của các chi tiết tiêu biểu :

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc: nhân dân ta luôn có ýthức chống giặc ngoại xâm

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt , áo giáp sắtđánh giặc:

Gióng sinh ra đã là anh hùng với điều quan tâm duy nhất là đánh giặc

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

Trang 11

Nó mang ý nghĩa gì?

- Với tư cách là 1 đứa trẻ,có gì đặc biệt

trong lời y/c của Gióng?

HS: Gióng không đòi đồ chơi như những

đứa trẻ khác mà đòi vũ khí, đòi những

vật dụng để đánh giặc

- Điều đó có ý nghĩa ntn?

GV cung cấp cho hs dị bản của chi tiết

này

Ý nghĩa của chi tiết này?

- Ý nghĩa của chi tiết này?

GV: Ý nghĩa của chi tiết này?

GV: Ý nghĩa của chi tiết này?

GV: Gióng đại diện cho ai và sức mạnh

của Gióng tiêu biểu cho điều gì?

GV gợi ý hs trả lời câu 4:

- Thời đại HV, c/tranh tự vệ ác liệt, đòi

hỏi phải huy động sức mạnh cộng đồng

- Thời HV, cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng

đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân

xâm lược để bảo vệ công đồng

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:

+ Cái vươn vai của Gióng để đạt sự phi thường

+ Thể hiện sức mạnh và tinh thần yêu nước của n/dân ta

- Gióng nhổ tre đánh giặc: khi cần, cỏ cây cũng là vũ khí

- Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt

để lại và bay thẳng về trời: sự ra đi của Gióng là phi thường và bất tử

3 Ý nghĩa của hình tượng Gióng:

- Gióng tiêu biểu cho người anh hùng đánh giặc cứu nước và lòng yêu nước củan/dân

- Sức mạnh của Gióng tiêu biểu cho sứcmạnh của cả d/tộc trong buổi đầu dựng nước

- Mđ: khoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước

Hoạt động 4 Củng cố: kể lại truyện, nhắc Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, làm BT

Trang 12

- H/dẫn soạn: Từ mượn

Soạn: 25.08.2012 Giảng: 27.08.2012

Tiết 6 TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản, xác định đúng nguồn gốc của các

từ mượn

- Viết đúng những từ mượn, sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

Trang 13

GV: Ntn là từ thuần Việt, từ mượn?

Cách viết của từ mượn ntn?

HS trả lời, GV n/xét, chốt Ghi nhớ

GV đưa thêm vd về từ mượn của các

nước khác

HS đọc đv sgk và nêu ý kiến của mình

- Tích cực: là giàu ngôn ngữ dân tộc

- Tiêu cực: nếu mượn tuỳ tiện sẽ làm

ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, ảnh hưởng

đến sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc

GV n/xét, chốt Ghi nhớ

Hoạt động3: Luyện tập:

GV h/dẫn HS làm tại lớp BT 1,2,4

I Từ thuần Việt và từ mượn:

- Các từ mượn từ tiếng Hán (tiếng

TQ)trượng, tráng sĩ, sứ giả, giang sơn,

BT1:

a vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b gia nhân

c pốp, in-tơ-nét

BT2: a khán giả: khán-xem, giả-người

b yếu điểm: yếu-quan trọng, điểm

điểm-BT4: - Các từ mượn: phôn, fan, nốc ao

- Dùng trong h/cảnh giao tiếp thân mật, với bạn bè, người thân Có khi được viết trong những tin trên báo

- Không nên dùng trong những h/cảnh giao tiếp chính thức

Trang 14

Hoạt động4 Củng cố: - Nhắc lại các Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, làm BT

- H/dẫn soạn: Tìm hiểu chung về VB tự sự

Soạn: 27.08.2012 Giảng:29.09.2012

Tiết 7,8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

Trang 15

GV gợi ý HS trả lời câu 1sgk

a.- Người nghe muốn biết thông tin, ND

sự việc

- Người kể phải kể rành mạch, có đầu có

đuôi câu chuyện mình biết hoặc thông

báo, giải thích về người, sự vật, sự việc,

câu chuyện

b HS tự trả lời, GV n/xét

GV gợi ý HS trả lời câu 2 sgk

HS trả lời miệng nhóm câu hỏi đầu tiên

GV n/xét, chốt G.Nhớ 2 (ý nghĩa của

phương thức tự sự)

HS liệt kê ra giấy theo thứ tự trước sau

của các sự việc trong truyện "Thánh

Gióng"

GV: Từ đó em hãy cho biết ntn là

phư.ơng thức tự sự (đặc điểm)?

HS trả lời, GV n/xét, chốt Ghi nhớ 1

GV lưu ý: khi kể một sự việc lại phải kể

các chi tiết nhỏ hơn tạo nên sự việc đó

Vd:

- Sự ra đời của Gióng:

+ Hai vợ chồng ông lão muốn có con

+ Bà lão giẫm vết chân lạ

+ Mang thai 12 tháng mới sinh

+ Đứa bé lên 3 vẫn không biết nói cười,

1 sự ra đời của Gióng

2 Gióng biết nói và xin đi đánh giặc

3 Gióng lớn nhanh như thổi

4 Gióng vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt,cầm roi sắt đi đánh giặc

5 Gióng đánh tan giặc

6 Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay vềtrời

7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lại của Gióng

Đặc điểm: Ghi nhớ 1 (sgk)

Trang 16

- Ý nghĩa: tư tưởng yêu c/sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết.

BT2:

- Đây là bài thơ tự sự, kể chuyện bé Mây

và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên mắc bẫy

- HS kể lại câu chuyện bằng miệng

- Vai trò: cung cấp thông tin, tri thức

Hoạt động 4 Củng cố: Nhắc lại Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, làm BT 4,5

- H/ dẫn soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Trang 17

Soạn: 03.09.2012 Giảng: 05.09.2012 TUẦN 3

Tiết 9 SƠN TINH, THUỶ TINH

( truyền thuyết)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, y nghĩa của truyện

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện, xác định y nghĩa truyện và kể lại được truyện

3 Thái độ: Biết ơn và biết quy trọng công sức của người dân trong việc đắp đê

chống lũ

B Chuẩn bị:

1 GV: giáo án, tranh

2 HS: soạn bài, đọc trước văn bản

C Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích

D Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định

2 KT bài cũ:

Trang 18

- Kể tóm tắt truyền thuyết "Thánh Gióng" Nêu ý nghĩa của truyện.

- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kì ảo về Thánh Gióng

3 Bài mới: Giới thiệu bài."Sơn Tinh, Thuỷ Tinh": thần thoại cổ đã được lịch sử

hoá thành truyền thuyết tiêu biểu,nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại cácvua Hùng

-Từ đầu "một đôi": vua Hùng kén rể

- Tiếp theo "rút quân": ST, TT cầu hôn

và cuộc giao tranh của 2 thần

- Còn lại: sự trả thù hằng năm của TT và

sự chiến thắng của ST

GV: N/vật chính trong truyện là ai?

Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản

- ST, TT đều ngang sức, ngang tài

GV: Giải pháp kén rể của vua Hùng là

gì? Nó có lợi cho ai? Vì sao?

HS: - Lợi cho ST vì đó là các sản vật

của núi rừng thuộc đất đai của ST

- Vua Hùng biết sức mạnh tàn phá của

TT, tin vào sức mạnh của ST có thể

chiến thắng TT, bảo vệ c/sống nhân dân

- Thách cưới bằng lễ vật khó tìm trong thời hạn gấp, điều đó có lợi cho ST

2 Cuộc giao tranh của ST, TT:

- Cả 2 thần đều có nhiều tài cao, phép lạ

Trang 19

đai, c/sống muôn loài trên mặt đất

GV: Tại sao ST luôn thắng TT?

HS: ST có nhiều sức m ạnh hơn: sức

mạnh tinh thần từ vua Hùng, sức mạnh

vật chất: trận địa đồi núi cao hơn, tinh

thần bền bỉ

GV: Theo em, TT và ST tượng trưng

cho sức mạnh nào của thiên nhiên?

Hđ3: Tổng kết.

HS k/quát đặc sắc NT

GV:- Người xưa mượn truyện này để

giải thích hiện tượng gì? (năm nào TT

3 Ý nghĩa tượng trưng:

- TT tượng trưng cho thiên tai, bão lụt đedoạ c/sống con người

- ST tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của nhân dân

III Tổng kết

1 NT: nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

2 ND:

Ghi nhớ (sgk)

IV Luyện tập BT2: đây là chủ trương đúng nhằm hạn

chế thiệt hại do thiên tai, bảo lụt gây ra

Hoạt động 4 Củng cố: Hệ thống bài học, nhắc lại Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, kể được truyện, làm BT

- H/dẫn soạn: Nghĩa của từ

Trang 20

Soạn: 03.09.2012 Giảng: 05.09.2012

Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ: Biết trau dồi và rèn luyện vốn từ trong giao tiếp.

2 KT bài cũ: - Như thế nào là từ thuần Việt, từ mượn? Cho vd.

- TV mượn chủ yếu từ ngôn ngữ nào? Cách viết các từ mượn ra sao?

Trang 21

BT nhanh: Điền từ thích hợp vào chỗ

trống: đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt

1 : trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng

lên cấp trên

2 : cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

3 : giới thiệu ra để lưa chọn và bầu cử

4 : đưa vấn đề ra để xem xét, giải

nghĩa của các từ sau:

- lạc hầu: chức danh chỉ vị quan cao nhất

giúp vua Hùng trông coi việc nước

II Cách giải thích nghĩa của từ:

- tập quán: trình bày k/n mà từ biểu thị

- lẫm liệt: đưa ra từ đồng nghĩa

- nao núng: đưa ra từ trái nghĩa

Ghi nhớ (sgk)

III Luyện tập:

BT2: học tập, học lỏm, học hỏi, học

hành

BT3: trung bình, trung gian, trung niên

BT4: - giếng: hố đào thẳng đứng, sâu

vào lòng đất để lấy nước

- rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ

nhàng, liên tiếp

- hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng

khinh)

BT5: - Mất theo cách giải nghĩa của Nụ

là "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thường là

"không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa"

*Hoạt động 4: Củng cố: Nhắc lại Ghi nhớ

Dặn dò: - Học bài, làm BT

- H/dẫn soạn: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 22

Soạn: 05.09.2012 Giảng: 08.09.2012 Tiết 11,12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu: giúp HS

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ, hoang đường

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện; Xác định ý nghĩa của truyện; Kể lại được truyện

3 Thái độ: Có y thức làm bài văn tự sự đúng với các trình tự diễn ra các sự việc

Trang 23

HS trả lời câu hỏi a sgk

GV n/xét

GV: Có thể bỏ bớt sự việc nào không?

Vì sao?

HS: không, nếu bỏ bớt thì truyện sẽ

thiếu tính liên tục, s/việc sau đó không

được giải thích rõ

GV: Các s/v đó kết hợp với nhau theo

q/hệ nào?

HS: quan hệ nhân quả

GV: Có thể thay đổi trật tự trước sau các

s/v ấy được không? Vì sao?

HS: không, vì các s/v được sắp xếp theo

trật tự có ý nghĩa, s/v trước giải thích

cho s/v sau, cả chuỗi s/v khẳng định cho

sự chiến thắng của ST

GV: Nếu kể câu chuyện mà chỉ có 7 s/v

trần trụi như vậy có hấp dẫn không? Vì

sao?

HS: không, truyện sẽ trừu tượng, khô

khan

GV: Truyện muốn hay thì s/v phải có chi

tiết cụ thể, phải nêu rõ 6 y/tố Hãy chỉ ra

6 y/tố đó trong truyện "ST,TT"

GV: Có thể bỏ y/tố t/gian, địa điểm được

HS: không, vì không thể hiện được tư

tưởng chủ đề của truyện

Xét VB "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"

1 Sự việc trong văn TS

a.- sự việc khởi đầu: (1)

- Địa điểm: nước Việt

- Thời gian: đời vua Hùng thứ 18

Ghi nhớ 1 (sgk)

2 Nhân vật trong văn tự sự:

Trang 24

GV: Có thể bỏ s/v (7) được không? Vì

sao?

HS: không, vì không giải thích được

hiện tượng bão lụt hằng năm và không

khẳng định được chiến thắng của ST là

HS: cần thiết vì nó giúp cho n/vật chính

hoạt động, làm nổi bật cho n/vật chính,

không bỏ được

HS đọc và trả lời câu b

GV đưa bảng phụ, y/c HS điền các

phương diện được kể với từng n/vật

- Vua Hùng: tên gọi ( HVương), lai lịch

(thứ 18)

- ST: tên gọi, lai lịch (núi Tản Viên), tài

năng (có nhiều tài lạ), việc làm (HS tự

kể)

- TT: tên gọi, lai lịch (ở miền biển), tài

năng (có nhiều tài lạ), việc làm ( HS tự

kể)

- Mị Nương: tên gọi, lai lịch (con vua

Hùng), chân dung ( người đẹp như hoa)

- Các Lạc hầu: không có

* N/vật chính được kể ra nhiều phương

diện nhất, n/vật phụ chỉ được nói qua

hoặc nhắc tên

GV chốt Ghi nhớ 2

- N/vật chính: ST, TT

- N/vật phụ: vua Hùng, Mị Nương, các Lạc hầu

Trang 25

TUẦN 4Tiết 13: HDĐT : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(truyền thuyết)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyện

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản; phân tích để thấy được y nghĩa sâu sắc của một số chi tiếttrong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Biết bảo vệ các loài động vật và tự hào về lịch sử dân tộc

B Chuẩn bị:

1 GV: giáo án, tranh.

2 HS: soạn bài, đọc trước văn bản.

C Phương pháp: đọc diễn cảm, đàm thoại

D Tiến trình tổ chức các hđ

1 Ổn định lớp

2 KT bài cũ: Kể tóm tắt truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" và nêu ý nghĩa của

truyện?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới:

"Sự tích Hồ Gươm": tiêu biểu cho truyền thuyết về hồ Gươm và Lê Lợi

Trang 26

chú thích từ khó

HS nêu lại k/n truyện truyền thuyết

HS xác định bố cục và ND từng phần

của VB:

- Từ đầu " đất nước": Long Quân cho

nghĩa quân mượn gươm thần đánh giặc

- Còn lại: LQ đòi gươm sau khi đất nước

hết giặc

- Thể loại: truyền thuyết

- Bố cục: 2 phần

Hoạt động2: HD HS tìm hiểu văn bản

GV: Vì sao đức LQ cho nghĩa quân LS

mượn gươm thần? Điều đó có ý nghĩa

ntn?

GV: Gươm thần đã về tay nghĩa quân

theo cách nào? Ý nghĩa của nó?

GV: Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm

thần đối với nghĩa quân LS

GV: Gươm thần được trao trả trong

- Nghĩa quân LS nổi dậy chống lại chúng nhưng thế lực còn non yếu, nhiều lần bị thua

* Cuộc k/n LS đã được tổ tiên, thần linh ủng hộ

Câu 2: Cách LL nhận được gươm thần:

- Lưỡi gươm được L.Thận vớt từ sông lên, chuôi gươm được LL lấy từ ngọn cây xuống, về sau chắp lại vừa như in thành thanh gươm

- Ý nghĩa:+ Khả năng cứu nước có ở khắp nơi

+ Thể hiện ý nguyện đoàn kết chống giặc ngoại xâm của n/dân ta

Câu 3: Sức mạnh của gươm thần đ/với

+ Vua Lê cưỡi thuyền rồng dạo chơi trên hồ TV

- Cảnh đòi gươm và trả gươm: HS trả lời

III Tổng kết

Trang 27

GV: Ý nghĩa của truyện này là gì?

HS trả lời câu 6*: tr/thuyết về An

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

- bố cục của bài văn tự sự

2 Kĩ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được mở bà cho bài văn tự sự.

3 Thái độ: Tạo thói quen lập dàn bài trước khi viết bài văn tự sự.

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới

*Hđ1: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của

bài văn TS:

HS đọc và trả lời các câu hỏi sgk

a Phẩm chất: hết lòng thương yêu, cứu

giúp người bệnh, ưu tiên cho người bệnh

nặng, không ưu tiên cho người giàu

Trang 28

c HS trả lời: 2 nhan đề sau chỉ ra chủ đề

+ KB: kể kết cục của s/việc

Ghi nhớ (sgk)

II Luyện tập:

BT1: a Chủ đề: ca ngợi sự thông minh

của người nông dân, chế giễu sự tham lam của tên cận thần

- S/việc thể hiện chủ đề: người nông dânxin được thưởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó cho tên cận thần

- HS tự gạch chân các câu văn thể hiện s/việc đó

+ Phần thưởng: chỉ giới thiệu tình huống

Trang 29

Soạn: 10.09.2012 Giảng: 12.09.2012 Tiết 15,16 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập y, lập dàn y khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập y và lập dàn y

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn

tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3 Thái độ: Rèn luyện thói quen làm đầy đủ các bước khi thực hành viết một bài

văn

B Chuẩn bị:

1 GV: giáo án, sách tham khảo

2 HS: soạn bài, độc trước các câu hỏi.

C Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp

D Tiến trình tổ chức các hđ

1 Ổn định lớp

2 KT bài cũ: Chủ đề là gì? Bố cục của bài văn tự sự gồm mấy phần? C/ minh

điều đó qua truyện kể về danh y Tuệ Tĩnh

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới.

HĐ 1: Tìm hiểu đề và cách làm bài

văn tự sự:

GV chép các đề lên bảng, h/dẫn HS trả

lời câu hỏi

- Lời văn của đề 1( lời văn, câu chữ)

+ Thể loại: kể - tự sự

+ ND: chuyện em thích (tuỳ ý), bằng lời

văn của em (không sao chép VB khác)

- Các đề 3, 4, 5, 6 cũng là đề tự sự ( cách

diễn đạt)

Đề văn TS có thể diễn đạt thành nhiều

dạng: tường thuật, kể chuyện, tường

trình hoặc nêu ra ND trực tiếp

- HS gạch chân các từ trọng tâm và cho

I Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

1 Đề văn tự sự:

- Đề văn TS có thể diễn đạt thành nhiều

dạng: tường thuật, kể chuyện, tường trình hoặc nêu ra ND trực tiếp.

- Đề kể người: 2, 6

Đề kể việc: 1, 3, 5

Trang 30

biết y/c nổi bật của từng đề (trọng tâm

GV: Việc tìm hiểu đề có quan trọng

không? Khi tìm hiểu đề ta cần phải làm

GV: Hãy xác định n/vật, s/việc, diễn

biến, k/quả, chủ đề của truyện

GV: Theo em nên kể việc gì trước, việc

* Chủ đề:- giải thích hiện tượng lũ lụt

- ước mong chế ngự thiên tai của n/dân

Trang 31

+ kể tình huống nảy sinh

Tiết 17, 18 VIẾT BÀI TLV SỐ 1

Trang 32

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vận dụng những kiến thức về văn tự sự để kể lại một sự việc

- Hình thức trình bày sạch sẽ, câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, chữ viết khôngsai lỗi chính tả

2 Kỹ năng: Viết văn bản tự sự.

3 Tư tưởng: Tinh thần học hỏi, nâng cao hiểu biết, tự giác trong quá trình làm bài.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

3 Tiến hành viết bài

+ TT đến sau, nổi giận, dâng nướcđánh ST

+ Hai bên giao chiến hàng tháng trời,cuối cùng TT thua, rút về

- KB: kể s/việc kết thúc truyện ( hằng năm TT lại dâng nước đánh ST nhưng đều thua)

*Hoạt đông 4 Dặn dò: - Nắm lại cách viết bài văn kể chuyện

- H/ dẫn soạn: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Trang 33

Đáp án- Biểu điểm:

a Đáp án : - Đủ bố cục 3 phần, rõ ràng

- Kể đầy đủ sự việc theo trình tự hợp lí

- Diễn đạt trong sáng, lời văn khách quan, không phụ thuộc nhiều vàoVB

Trang 34

- Từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức học hỏi để biết cách sử dụng từ nhiều nghĩa trong giao tiếp và

HS đọc bài thơ "Những cái chân", xác

định các nghĩa của từ "chân"

GV n/xét, giới thiệu các nghĩa của từ

"chân"(bảng phụ), HS ghi vào vở, cho

- Các nghĩa của từ "chân":

+ Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng.

+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,

có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác + Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

- Từ "chân" trong bài thơ thuộc lớp nghĩa thứ 2

- mặt phẳng, hình tròn, vuông, chữ nhật

- com-pa: vật có 2 chân, dùng để vẽ hìnhtròn

Trang 35

(bàn ủi)

- Bày tỏ điều gì phải trái, hay dở để

quyết định một điều gì (bàn hơn tính

thiệt)

GV: Có điểm chung nào giữa các nghĩa

đó?

GV: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa như

"com- pa", "kiềng"

GV: Như vậy em hãy n/xét về nghĩa của

GV: Từ có nhiều nghĩa là kết qủa của

hiện tượng chuyển nghĩa của từ Nghĩa

gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu Nghĩa

chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ

sở của nghĩa gốc

Trong các nghĩa của từ "chân, đâu là

nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển?

GV n/xét, chốt Ghi nhớ 1,2

GV giới thiệu các Vd lên bảng phụ

1 Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc

nào cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu

như buồn ngủ mà ngủ không được

2 Những quả na đã bắt đầu mở mắt

GV: Từ "mắt" trong mỗi câu có nghĩa

ntn?

GV: Trong 1 câu cụ thể, từ thường được

dùng với mấy nghĩa?

GV: Từ "chân" trong bài thơ trên được

dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- điểm chung: bộ phận dưới cùng

-Từ "chân": + nghĩa gốc: (1)

+ nghĩa chuyển: (2,3)

1 con mắt- một bộ phận cơ thể conngười

2 những kẽ nứt bên ngoài vỏ quả na

- chỉ được dùng với 1 nghĩa

- được dùng với nghĩa chuyển nhưngvẫn được hiểu theo nghĩa gốc nên mới

có những liên tưởng thú vị như: cáikiềng có tới 3 chân nhưng "chẳng baogiờ đi cả", còn cái võng không chân mà

"đi khắp nước"

Ghi nhớ (sgk)

Trang 36

+ đầu đường đầu sông + đầu mối, đầu têu

- mũi: + mũi lõ, mũi tẹt + mũi kim, mũi thuyền,mũi đất

+ cánh quân chia thành 3 mũi

- tay: + đau tay, cánh tay + tay ghế, tay vịn cầu thang + tay súng, tay súng

b Hành động chuyển thành đơn vị:

đang bó lúa - gánh 2 bó lúa cuộn bức tranh - 3 cuộn giấy đang nắm cơm - 2 nắm cơm

Hoạt đông 4 Củng cố: Nhắc lại Ghi nhớ

Dặn dò:- Học bài, làm BT 4, đọc phần Đọc thêm

- H/dẫn soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

Soạn: 15.09.2012 Giảng: 19.09.2012

Tiết 20 LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu: giúp HS

1 Kiến thức:

- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

Trang 37

- Tích cực, tự giác trong việc xây dựng văn bản tự sự.

- Biết học hỏi cách xây dựng đoạn văn, bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

1 GV: giáo án, bảng phụ

2 HS: soạn bài, chuẩn bị đoạn văn tự sự

C Phương pháp: vấn đáp, gợi tìm, thảo luận

GV: Mỗi đv gồm mấy câu? Các câu đã

giới thiệu nhân vật ntn?

- Vua Hùng có một người con gái đẹp

- Ngày xưa có hai anh em nhà kia

- Ở vùng Sóc Sơn xưa có hai vợ chồng

+ q/hệ giữa 2 n/vật: cha con+ tính tình: MN tính nết hiền diệu, HVrất yêu thương con

- Đv2 ( 6 câu)+ tên n/vật: ST, TT+ lai lịch: ST ở vùng núi TV, TT ở miền biển

+ tài năng: ST, TT đều có nhiều tài lạ

- Các câu văn giới thiệu n/vật thường dùng những từ , cụm từ như: "có", "là",

Trang 38

GV: Lời kể trùng điệp trong đv gây ấn

tượng gì cho người đọc?

HS: ấn tượng mau lẹ, s/việc diễn biến

rất nhanh

GV n/xét, chốt Ghi nhớ 1

- Kết quả: nước ngập ruộng đồng, nhàcửa, dâng lên núi đồi, thành PC nổi lềnhbềnh trên biển nước

GV: Câu nào biểu đạt ý chính ấy? Tại

sao người ta gọi đó là câu chủ đề?

HS trả lời, GV n/xét

GV: Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã

dẫn dắt bằng các ý phụ ntn? Mqh của ý

phụ và ý chính ntn?

HS: - Đv1: muốn kén rể trước hết phải

nói vua có con gái đẹp, rất yêu thương

- Đv3: muốn nói đến trận đánh thì phải

II Đoạn văn tự sự:

Trang 39

nói đến nguyên nhân của nó.

* ý phụ giải thích cho ý chính

GV n/xét, chốt Ghi nhớ 2

HS đọc toàn bộ Ghi nhớ

GV h/dẫn HS về nhà viết một trong hai

đv theo y/c sgk vào vở BT

Dặn dò: - Học bài, làm BT phần Đoạn văn, BT 4

- H/dẫn soạn: Thạch Sanh

Soạn: 20.09.2012 Giảng: 24.09.2012 TUẦN 6

Tiết 21,22 THẠCH SANH

( truyện cổ tích)

A Mục tiêu: HS hiểu:

1 Kiến thức:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian vànghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích này

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc - hiểu truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

Trang 40

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật

và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

2 HS: Soạn bài, đọc trước văn bản

C Phương pháp: đọc diễn cảm, phân tích, tìm tòi, đàm thoại

- Từ đầu "mọi phép thần thông": sự ra

đời của Thạch Sanh

- Còn lại: các chiến công của Thạch

+ sống nghèo khổ trong1 túp lều dưới

gốc đa bằng nghề kiếm củi

- Khác thường:+ ra đời do Ngọc hoàng

sai thái tử xuống đầu thai làm con

+ bà mẹ mang thai TS nhiều năm mới

ra đời và lớn lên kì lạ như vậy sẽ diệtđược cái ác, lập được chiến công

- 4 s/v:- TS chém đầu chằn tinh

Ngày đăng: 04/06/2021, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w