TiÕn tr×nh bµi míi: * Hoạt động 1: giới thiệu bài: Đây là tiết học mở đầu cho cả chương trình Tập làm văn THCS, có n/v giới thiệu chung về văn bản và các kiểu văn bản với phương thức biể[r]
Trang 1GV: Hoàng Thị Hồng Linh - 1
CON RồNG CHáU TIÊN
Ngày soạn:3/9/06
A Mục tiêu: giúp hs:
- đầu nắm định nghĩa truyền thuyết: hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết # kì ảo của truyện Con rồng cháu tiên
- Tích hợp với phần Tiếng việt ở khái niệm: từ đơn, từ phức, cấu tạo từ với phần tập làm văn
- đầu rèn luyện kỷ năng đọc văn bản nghệ thuật, nghe, kể chuyện
B Phương pháp: đàm thoại, kể chuyện
C Chuẩn bị
1 Gv: nghiên cứu, soạn
2 Hs: đọc, tìn hiểu, soạn
D Bài cũ: C dẫn sự chuẩn bị sách vở cho hs.
E Tiến trình bài mới
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
Mỗi con J chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc kinh chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ s bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo Con rồng cháu tiên
* Hoạt động 2: C dẫn tìm hiểu một số nét về truyền thuyết
Gv gọi một hs đọc chú thích về
truyền thuyết ở sgk
? hãy tóm tắt một vài nét về truyền
thuyết
* Hoạt động 3: C dẫn đọc, tìm
hiểu chú thích
Hs đọc chú thích ở sgk
? Lạc Long Quân, Âu Cơ là ai? Hình
dáng họ thế nào?
? chi tiết “cái bọc trăm trứng nở ra
trăm J con trai” có ý nghĩa gì?
I Vài nét về truyền thuyết
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện ls có liên quan đến ls thời phong kiến
- Tuy vậy truyền thuyết không phải là ls
- Có những chi tiết # kì
ảo
- Có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại
II Đọc, kể, chú thích
1 Đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kì
2 Tóm tắt
3 Chú thích
III Tìm hiểu chi tiết
1 Giải thích cội nguồn của dân tộc VN
- LLQ: con trai thần biển
- AC: con gái thần Nông, thuộc dòng tiên
- Chàng khôi ngô, tài năngvô
địch
- Nàng xinh đẹp
Trang 2? Vì sao LLQ và AC phải chia con và
chia tay?
? Đoạn cuối truyện cho ta biết thêm
điều gì về xh, phong tục, tập quán của
J Việt cổ TV
? Chi tiết hoang J kì ảo là gì?
Vai trò của nó trong truyền thuyết?
=> yêu nhau và sinh ra cái bọc trăm trứng
=> Chúng ta đều sinh ra từ một bọc trứng của mẹ AC, chúng ta là con cháu của thần tiên
2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc VN
- Rồng quen ở
- Tiên quen sống nơi non cao -> chia tay
- Đàn con phải chia đôi khi cần thì đến giúp đỡ nhau
-> ý nguyện đoàn kết, gắn bó lâu bền của dân tộc VN
- Tên đầu tiên?: Văn lang Vua gọi là Hùng _3
IV Tổng kết
ghi nhớ (sgk)
F Củng cố
- Tập kể lại truyện trong vai kể LLq
G Dặn dò:
- Tìm đọc các truyền thuyết về nguồn gốc các dân tộc khác
- Đọc thêm đoạn thơ về cội nguồn đất trích J ca “Mặt J khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm
Trang 3
GV: Hoàng Thị Hồng Linh - 3
BáNH CHƯNG, BáNH GIầY
Ngày soạn:3/9/06
A Mục tiêu: giúp hs:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh bánh giầy”
- Chỉ ra và hiểu những chi tiết # kì ảo trong truyện
- Tập phân tích nhân vật trong truyền thuyết
B Phương pháp: Đàm thoại, kể chuyện
C Chuẩn bị:
1 Gv: nghiên cứu, soạn
2 Hs: đọc, soạn
D Bài cũ: kể lại truyện Con rồng cháu tiên và nêu nguyện của dân tộc VN
thể hiện trong truyện
E Tiến trình bài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
Mỗi khi tết đến, xuân về, J VN chúng ta lại nhớ tới câu đối quen thuộc và rất nổi tiếng:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh
Bánh bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc VN mà còn mang ý nghĩa sâu xa, lý thú
* Hoạt động 2: C dẫn hs đọc, kể, tìm hiểu chú thích.
Gv đọc mẫu một đoạn sau đó hs
đọc tiếp
- Gọi 1 hs kể lại truyện
- Gọi 1 hs đọc chú thích
Phân biệt các từ Quân thần với
quần thần
? Truyện có thể chia làm mấy phần
? Vua Hùng chọn J nối ngôi
trong hoàn cảnh nào? Điều kiện và
hình thức thực hiện?
? Với điều kiện và hình thức
vậy thì sự truyền ngôi ở đây có gì đổi
mới?
I Đọc, kể, chú thích
1 Đọc Chậm, tình cảm, chú ý lời thần
2 Kể Ngắn gọn đủ ý, mạch lạc
3 Chú thích từ khó
II Tìm hiểu chi tiết truyện
1 Bố cục: 3 phần P1: Từ đầu -> Tiên _3 cứng giám: vua Hùng chọn J nối ngôi
P2: tiếp theo nặn hình tròn, cuộc
đua tài, dâng lễ vật
P3: Còn lại: kết quả cuộc thi tài
2 Vua Hùng chọn J nối ngôi
- Hoàn cảnh + Vua đã già + Giặc đã dẹp yên, thiên hạ thái bình
+ Các con đông
- Điều kiện:
+ Nối chí vua + Không nhất thiết là con #
- Hình thức
Trang 4- Không nhất thiết là con #.
- Chú trọng tài và đức
? Các Lang ai cũng đua nhau tìm
lễ vật thật quý, thật hậu chứng tỏ điều
gì?
- Các Lang suy nghĩ theo kiểu
thông J hạn hẹp
? Kết quả mâm cỗ của ai giải
nhất? Ai lên ngôi vua?
? Từ đó đã tạo nên phong tục gì?
Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha
3 Cuộc đua tài, dâng lễ vật
- Các Lang xa rời ý vua, không hiểu cha mình
- Lang Liêu: + Nghèo, chăm việc
đồng áng + R thần báo mộng làm bánh
từ hạt gạo
+ Thông minh, khéo tay
4 Kết quả cuộc thi tài
- Lễ vật các Lang rất sang trọng đủ cả sơn hào hải vị
- Lễ vật của Lang Liêu rất thông
J -> ngon, béo, đậm đà
- Vua đặt tên: bánh bánh giày
-> Lang Liêu lên ngôi vua => Từ đó có tục làm bánh bánh giầy vào ngày tết
F Củng cố.
- Trong vai Lang Liêu kể lại truyện Bánh bánh giầy
G Dặn dò.
- Làm bài tập ở phần luyện tập
- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo của từ
Trang 5GV: Hoàng Thị Hồng Linh - 5
Từ Và CấU TạO CủA Từ TIếNG VIệT
Ngày soạn:4/9/06
A Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao kiến thức về tiếng việt và từ đã học ở tiểu học
- Tích hợp với phần văn ở hai truyền thuyết đã học
- Luyện kỹ năng nhận diện từ và sử dụng từ
B Phương pháp: đàm thoai, nêu vấn đề
C chuẩn bị.
1 Gv: nghiên cứu, soạn
2 Hs: đọc, soạn
D bài cũ:
E Tiến trình bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Từ mọi J sử dụng hành ngày có thể chúng ta vẫn biết từ là gì? có cấu tạo thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu từ là gì và nhận biết từ trong câu:
1 Lập danh sách các tiếng và các từ
trong câu?
? Các đơn vị gọi là tiếng và từ
có gì khác nhau?
Gv ra một câu khác yêu cầu hs
xác định từ và tiếng
Vd: Em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền
hình/ tại/ câu lạc bộ/ nhà máy/ giấy -> 8
từ
Hoạt động 3: giúp hs phân
biệt từ đơn và từ phức
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống và khác nhau?
I Từ là gì?
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở -> 9 từ
Thàn dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở -> 12 tiếng
- Tiếng là dơn vị để tạo nên từ
- từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
-> tiếng coi là một từ khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu
* Ghi nhớ (sgk)
II Từ đơn và từ phức.
1 Điền từ vào bảng phân loại
Từ đơn Từ, đấy, ta,
chăm, nghề, và, có
Từ phức Từ ghép
Bánh bánh giầy
Chăn nuôi
Từ láy trồng trọt
- Từ đơn là từ gồm 1 tiếng
- Từ phức là từ 2 tiếng trở lên
+ Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa
Trang 6+ Từ láy có quan hệ láy âm.
* Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập.
Bt1:
a Các từ: con cháu, nguồn gốc ->
từ ghép
b Đồng nghĩa với “nguồn gốc”:
“cội nguồn”
c Tìm thêm: chú thím, dì
ba mẹ
F Củng cố:
- C dẫn Hs làm bài tập khó
- Nắm kỹ phần ghi nhớ
G Dặn dò:
- Làm kỹ các bài tập còn lại
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị “giao tiếp, văn bản và 13 thức biểu đạt”
Trang 7GV: Hoàng Thị Hồng Linh - 7
Giao tiếp, văn bản và &'(#) thức biểu đạt.
Ngày soạn:4/9/06
A Mục tiêu:
- Huy động kiến thức của Hs về các loại văn bản mà Hs đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, 13 thức biểu
đạt
B.Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1 Gv: Tìm hiểu - soạn - các loại văn bản liên quan
2 Hs: Đọc - soạn
D Bài cũ: Hs nhắc lại các kiểu văn bản mà các em đã học ở Tiểu học.
E Tiến trình bài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu bài:
Đây là tiết học mở đầu cho cả 3 trình Tập làm văn THCS, có n/v giới thiệu chung về văn bản và các kiểu văn bản với 13 thức biểu đạt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản và 13 thức biểu đạt
? Trong cuộc sống, khi có một t/c, tt
hay nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi J hay ai đó biết thì em làm thế
nào?
- Hs: Có thể nói hay viết cho J ta
biết
Có thể nói một tiếng, một câu hay
nhiều câu
? Muốn biểu đạt các t/c, tt ấy một
cách trọn vẹn thì em làm thế nào?
Hs: Nói có đầu, có đuôi, có mạch
lạc, lí lẽ -> văn bản
? Câu ca dao “ Ai oi
.mặc ai”
Sáng tác ra để làm gì?
Đã biểu đạt một ý trọn vẹn V
Hs: Sáng tác để khuyên nhủ -> đã đủ
ý -> là văn bản
- Lời phát biểu cũng là văn bản
- Thiếp mời, đơn xin, bức là các
văn bản
Gv vẽ lên bảng sơ đồ các 13
thức biểu đạt
I Tìm hiểu chung về văn bản và 13 thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt các t/c, tt trọn vẹn -> tạo lập văn bản
- Câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay đổi nền mặc ai -> Là một văn bản biểu đạt một ý trọn vẹn
2 Kiểu văn bản và 13 thức biểu
đạt
1 Tự sự: Trình bày diễn biến sv
2 Miêu tả; Tái hiện trạng thái sv, con J
Trang 8Mỗi kiểu văn bản cho Hs nêu ra
một vài ví dụ
- Hs làm bài tập lựa chọn 13
thức biểu đạt cho phù hợp
3 Biểu cảm: Bày tỏ t/c, cảm xúc
4 Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
5 Thuyết minh; thiệu đặc
điểm, tính chất, 13 pháp
6 Hành chính công vụ: Trình bày ý kiến, quan điểm
* Bài tập:
- Đơn - hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
* Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
Bt1: Tìm các 13 thức biểu đạt
3 ứng
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
đ Thuyết minh
F Củng cố:
- Hs làm bt 1,2 sgk
G Dặn dò:
- Tìm hiểu các kiểu văn bản, tìm các văn bản 3 ứng từ sách, báo
- Soạn “ Thánh gióng”
Trang 9GV: Hoàng Thị Hồng Linh - 9
Thánh gióng
Ngày soạn:7/9/06
A Mục tiêu: giúp Hs:
- Nắm nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh gióng
- Kể lại truyện này
B Phương pháp: đàm thoại
C chuẩn bị:
1 Gv: nghiên cứu - soạn bài
2 Hs: Đọc - soạn
D Bài cũ: Tóm tắt truyện “ Bánh bánh giầy” và nêu cảm nhận của em về
nv Lang Liêu
E Tiến trình bài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
Đầu những năm 70, thế kỷ 20, giữa lúc cuộc k/c chống Mĩ cứu đang sục sôi khắp 2 miền Nam - Bắc Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình Thánh gióng qua đoạn thơ:
“Ôi sức trẻ T trai Phù Đổng, _3 vai lớn bổng dậy ngàn cân,
*l 8 ngựa sắt bay phun lửa, Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân”
Truyền thuyết Thánh gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nd VN T
* Hoạt động 2: C dẫn đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Đọc: giọng hồi hộp, đỉnh đạc, trang
nghiêm
Gọi 2 Hs đọc truyện
Kể ngắn gọn 1 -> 2 lần
Chú ý Hs một số từ
? Truyện có thể chia làm mấy
phần?
Hs có thể chia truyện làm 4 phần
? Gióng ra đời thế nào? có gì
I Đọc - kể - chú thích.
1 Đọc
2 Kể
3 Chú thích
- áo giáp
- Tráng sĩ
- /
- Phù Đổng Thiên _3
II Tìm hiểu truyện.
1 Bố cục: 4 phần:
Phần 1: Từ đầu -> đặt đâu thì nằm
đấy: sự ra đời kỳ lạ của TG
Phần 2: tt -> cứu Gióng gặp
sứ giả, cả làng nuôi Gióng
Phần 3: tt -> núi Sóc: Gióng cùng nhân dân đánh giặc
Phần 4: còn lại: Gióng bay lên trời
2 Phân tích nội dung truyện.
a Sự ra đời kỳ lạ của Thánh gióng
Trang 10kỳ lạ?
? Câu nói đầu tiên của Gióng? Nói với
ai?
Hs: câu đầu tiên Gióng nói với mẹ
? ý nghĩa của câu nói đó là gì?
? Sau khi gặp sứ giả thì Gióng có gì
thay đổi?
- Gióng lớn nhanh thổi, lớn gấp
trăm ngàn lần
Hs đọc và kể lại đoạn Gióng cùng
nhân dân đánh giặc
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi
tre làm vũ khí có ý nghĩa gì?
? Kết quả thế nào?
? Kết thúc truyện Thánh gióng có gì
đặc biệt?
? Tại sao Gióng không ở lại nhận
phong vua ban mà bay lên trời?
? Từ truyền thuyết Thánh gióng em rút
ra bài học gì cho bản thân?
- Bà mẹ giẫm lên vết chân to ngoài
đồng -> thụ thai
- Ba năm Gióng không biết nói, biết
J đặt đâu nằm đấy
-> Gióng là cậu bé kì lạ
b Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
- Câu nói đầu tiên: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
-> là lời yêu cầu cứu
- Gióng lớn thổi, ăn không đủ
no, áo vừa mặc đã đứt chỉ
- Cả làng góp lại nuôi Gióng
=> Sức sống mãnh liệt, kì diệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn, sức mạnh của tình đoàn kết, 3 thân
3 ái của nhân dân mỗi khi tổ quốc bị
đe dọa
c Gióng cùng nhân dân đánh giặc
- Gióng nhảy lên mình ngựa, phi đến nơi có giặc
- gióng cùng nhân dân đánh giặc, tìm tới giặc mà đánh
- Roi săt gãy, Gióng nhổ tre làm vũ khí -> Gióng không chỉ đánh giặc bằng
vũ khí vua ban mà còn cả vũ khí tự tạo bên J
-> Giặc thua thảm hại Cả cùng vui chào đón chiến thắng
d Gióng bay lên trời
- Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn -> Gióng không đến công danh Gióng là con của thần, của trời thì Gióng phải về trời
3 Tổng kết.
Ghi nhớ (sgk)
F Củng cố:
? Chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí em ấn sâu đậm nhất? Vì sao?
- Hs: Mỗi Hs có thể chọn những chi tiết khác
G Dặn dò:
-? Hãy tìm hiểu ý nghĩa của phong trào “Hội khỏe Phù Đổng”
-? Nếu cần vẽ tranh minh họa cho truyện Thánh gióng, em sẽ vẽ cảnh nào? Hãy
vẽ bức tranh ấy
Trang 11GV: Hoàng Thị Hồng Linh - 11
Từ 1'2#
Ngày soạn:7/9/06
A Mục tiêu: giúp Hs:
- Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh gióng và Tập làm văn ở “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
B.Phương pháp: đàm thoại
C Chuẩn bị:
2 Hs: Học - soạn
D Bài cũ: Từ là gì? Hãy nêu các kiểu cấu tạo từ, cho các ví dụ?
E Tiến trình bài mới.
* Hoạt động 1: giới thiệu bài:
chúng ta cùng nghiên cứu bài học
1 Dựa vào chú thích ở bài Thánh
gióng giải thích nghĩa các từ \/3]
“Tráng sĩ”
2 Nguồn gốc những từ này ở đâu?
Gv có thể gợi ý cho các em từ các
bộ phim đã xem
đã cho ở sgk?
4 Hãy nhận xét về cách viết các từ
? Hãy tìm ví dụ các từ khác 3 tự?
- Hs đọc ghi nhớ ở sgk
? Em hiểu thế nào về ý kiến của
Chủ tịch HCM?
I Từ thuần việt và từ mượn.
1 Giải thích các từ
- /
- Tráng sĩ
2 Nguồn gốc: Tiếng Hán (Trung Quốc)
3 Tiếng Hán Ngôn ngữ khác
Buồm, giang sơn, còn lại gan, sứ giả
từ thuần việt
hoàn toàn, khi viết nên dùng gạch ngang
để nối các tiếng
* Ghi nhớ (sgk)
II Nguyên tắc mượn từ.
- H từ là làm giàu tiếng việt tiện để giữ gìn sự trong sáng của TV
* Ghi nhớ (sgk)