1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 học kì I rất chi tiết

162 510 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể loại : truyền thuyết - Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liênquan đến lịch sử thời quá khứ.. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì:

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn : 12/8/2014

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con

Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện.

3.Thỏi độ:

Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước và tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơcùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

III- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 Ôn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Giảng bài mới:

Trang 2

-> Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở

những chi tiết kì lạ phi thờng

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp

toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết

trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên

(chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN

chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

3 Thể loại : truyền thuyết

- Truyện dân gian truyền miệng kể

về các nhân vật, sự kiện có liênquan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giácủa nhân dân đối với các sự kiện vànhân vật LS

Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơsinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chiacon

c Còn lại  Giải thích nguồn gốccon Rồng, cháu Tiên

* Truyện Bánh ch ng bánh giầy 3phần

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai

ng ời chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trămcon, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần búmớm, lớn nhanh nh thổi

Trang 3

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,

em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc

con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và

giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng

hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND

ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến

miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi

xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy

diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,

nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn

và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng

đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

t-ởng tợng kì ảo?

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có

thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục

đích nhất định

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong

truyện này nh thế nào?

* Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng

Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ

của cả dân tộc

- Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào

trên đất nớc ta? - Phú Thọ

Tổng kết nghệ thuật và nội dung bài học.

? Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng

nghệ thuật nào?

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệukì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn,thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa cáccộng đồng ngời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chiacon:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầuphát triển DT: làm ăn, mở rộng vàgiữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời

ở mọi vùng đất nớc đều có chungmột nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì

ảo:

- Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớnlao, đẹp đẽ của các nhân vật, sựkiện

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồngốc giống nòi, dân tộc để chúng tathêm tự

hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dântộc

- Làm tăng sức hấp dẫn của tácphẩm

3 Giả i thích nguồ n g ố c con Rồng, cháu Tiên

- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệuHùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên n-ớc

- Giải thích nguồn gốc của ngời

VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng địnhnguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là

Trang 4

2 Nội dung

- Giải thích, suy tôn nguồn gốcdân tộc

- Thể hiện sự đoàn kết, thốngnhất

* Ghi nhớ: SGK- t/3

Kết hôn LLQ âc ( thần) (tiên) BọC 100 TRứNG

50 lênnon 50 xuốngbiển

NGUồN GốC DÂN TộC

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản

? Mở đầu truyện, tác giả muốn cho

chúng ta biết sự kịên gì ?

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó khăn

đối với nhân vật, không hoàn toàn theo

lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền

cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn

trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang

Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là

ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ

khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo

việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

Lang Liêu thân thì con vua nhng phận

thì gần gũi với dân thờng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi

bế tắc

IV Phân tích truyện Bánh chng bánh Giầy

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc tháibình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chívua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chấtmột câu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon

- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh trng,bánh giày

Trang 5

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng

tạo của Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý

nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề

nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho

ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:

Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là

chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của

truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,

thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân

trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận

xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó

cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm

của nhân dân về hai loại bánh và phong

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi Vìchàng là ngời có tài, có đức và hiếu thảo

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

và phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tụcthờ cúng tổ tiên của ngời Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình,nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK L uyện tập :

1 Tập kể chuyện

2 ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân talàm bánh chng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời,

Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đãxây dựng phong tục tập quán của mình từ những

điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã.Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loạibánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống vănhoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lạitruyền thuyết Bánh chng, bánh giầy

Trang 6

tục làm bánh.

4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

E Rút kinh nghiệm

Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn : 12/8/2014

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I Mục tiờu

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

3.Thỏi độ:

Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

III- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ chức.

2 KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Giảng bài mới:

Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

i Khái niệm về từ

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng

Trang 7

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có

* Ghi nhớ : T13/SGK

II T ừ đơn và từ phức :

1 Ví dụ:

Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/

trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/

tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/,bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

* Nhận xét :  Từ đơn là từ chỉ gồm có mộttiếng

 Từ phức gồm có 2 tiếng trởlên

- Từ ghép: ghép các tiếng cóquan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy

Trang 8

III L uyện tập

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánhsắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh

của Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

V Rút kinh nghiệm

Tuần 1 Tiết 3 Ngày soạn : 12/8/2014

Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I Mục tiờu

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện

ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt đểtạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ

2 Kỹ năng:

Trang 9

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp.

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản

cụ thể

3.Thỏi độ:

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

2 Học sinh: + Soạn bài

III- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới:

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc

sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đápnhững thắc mắc đó

Hình thành khái niệm giao tiếp văn bản và

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã

dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều

mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà

mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc

những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính là

giao tiếp

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?

Trang 10

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải

là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có

chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo

-> Bài ca dao là một vănbản: nó có chủ đề thốngnhất, có liên kết mạch lạc

và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô

hiệu trởng-> là một dạngvăn bản nói

- Bức th: Là một văn bản vì

có chủ đề, có nội dungthống nhất tạo sự liên kết -

> đó là dạng văn bản viết

* Văn bản: là một chuỗi

lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục

đích giao tiếp

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt:

a VD:

TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện:Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời

+ Miêu tả

cảnh+ Cảnhsinh hoạt

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp.

Từ đơnthuốc chữabệnh,thuyếtminh thínghiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa

ngời và ngời

Đơn từ,báo cáo,thông báo,giấy mời

Trang 11

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng

thức biểu đạt? hành chính, công vụ.- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

Ghi nhớ : (SGK - tr17)

III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp

- Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

2 Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a Tự sự

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

đ Thuyết minh

3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa

4 Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : - Học bài, thuộc ghi nhớ - Hoàn thiện bài tập - Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8 V Rút kinh nghiệm

Tuần 1 Tiết 4 Ngày soạn : 13/8/2014

Văn bản:

Thánh Gióng

(Truyền thuyết)

I Mục tiờu

Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh

Gióng

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta

đ-ợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

Trang 12

3.Thỏi độ:

Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anh hựng cú cụng với non sụng đất nước

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tóm tắt tryền thuyết Bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân

dân ta mơ ớc điều gì?

3 Giảng bài mới:

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nóichung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rấttiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biếtbao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy?

Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó

? Truyện có thể chua làm mấy phần ?

Nêu nội dung từng phần ?

Tìm chi tiết về văn bản

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên

V-ơng và những dấu tích còn lại của ThánhGióng

2 Chú thích:

3 Thể loại : Truyền thuyết

4 Bố cục: 4 phầnPhần 1 : Từ đầu nằm đấy = > Sự ra đời kì lạ của GióngPhần 2 : Tiếp cứu nớc

= > Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôiGióng

Trang 13

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?

- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu

n-ớc, ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên

hàng đầu

- Lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ

nh-ng khi nớc nhà gặp cơn nh-nguy biến thì

đứng ra cứu nớc đầu tiên

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì

khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?

- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp

bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức

mạnh kịp đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xa

ND ta quan niệm rằng, ngời anh hùng

phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh Cái

vơn vai của Gióng để đạt đến độ phi

th-ờng ấy

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân

Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà

là con của cả làng, của nhân dân

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn

tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ

rất giàu ý nghĩa

? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng

thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để

nhận tớc lộc mà lại bay về trời?

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mớisinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cời,không biết đi;

 Xuất thân bình dị nhng rất khác

th-ờng, kì lạ.

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng

là tiếng nói đòi đánh giặc

 Đây là chi tiết thần kì có nhiều ýnghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc + Gióng là hình ảnh của nhân dân

- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vaithành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thànhvợt bậc, về hùng khí, tinh thần của dântộc trớc nạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặccủa nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng nhữngcái bình thờng, giản dị, Gióng là con củanhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng

4 Củng cố:

- ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

Một ví dụ: Trong LS ta có ghi chuyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đãdùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạohàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh vớithực dân Pháp

(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)

Trang 14

V Rút kinh nghiệm

Đó kiểm tra ngày… thỏng năm 2014

Tuần 2 Tiết 5 Ngày soạn : 19/8/2013

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta

đ-ợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3.Thỏi độ:

Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anh hựng cú cụng với non sụng đất nước

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ chức

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tóm tắt tryền thuyết Bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân

dân ta mơ ớc điều gì?

3 Giảng bài mới:

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nóichung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rấttiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biếtbao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy?

Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

: Tìm hiểu chung về văn bản

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để

nhận tớc lộc mà lại bay về trời?

? Theo em, truyện TG liên quan đến sự

với hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa

sắt thu nhỏ dần trở thành em bé cỡi trâu

I Đọc - tìm hiểu chung:

II Phân tích :

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thậtcao quí, chứng tỏ Gióng không màngdanh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái

độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng

đánh giặc cứu nớc ND yêu mến, trântrọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngờianh hùng nên đã để Gióng về với cõi vôbiên, bất tử Bay lên trời Gióng là non n-

ớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dânVăn Lang

* Cơ sở lịch sử của truyện:

- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt

đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cảcộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngờiViệt cổ tăng lên từ giai đoạn PhùngNguyên đến Đông Sơn

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngờianh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sứcmạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộphim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tợngtrng của nhân vật : Khi đất nớc có giặc

mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm

mơ thành Phù Đổng vụt lớn lên để đánh

Trang 16

trở về làng mát rợi bóng tre.

? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2

cách kết thúc ấy?

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng

lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

đuổi giặc Ân.Khi đất nớc thanh bình các

em vẫn là những em bé ngây thơ hồn

nhiên: Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa.

2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏePhù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứatuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi làhọc tập tốt, lao động tốt góp phần vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc

4 Củng cố:

- ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài: Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc làThánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến,

Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầmvông đấu tranh với thực dân Pháp

- Khỏi niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn

- Viết đỳng những từ mượn

Trang 17

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

3.Thỏi độ:

Giỏo dục HS cú thúi quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ cú thể thay thế được

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: Soạn bài

III- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ

2 Kiểm tra bài cũ : Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

3 Giảng bài mới:

Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông

cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ

m-ợn là những từ nh thế nào? Khi mm-ợn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từmựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ thuần

Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều

gì?

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

tr-ợng; tráng sĩ?

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu

thị nội dung gì?

? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu

nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm

trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra

Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội…

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc

2 Nhận xét:

- Trợng: đơn vị đo độ dài = 10

thớc TQ cổ tức 3,33m.( ở đâyhiểu là rất cao.)

- Tráng sĩ: ngời có sức lực

c-ờng tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn

-> Hai từ này dùng để biểu thị

sự vật, hiện tợng, đặc điểm:

đơn vị đo lờng; biểu hiện sứcmạnh của con ngời…

Từ thuần Việt là từ do nhândân sáng tạo ra

Từ mợn là từ vay mợn từcủa tiếng nớc ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiện tợng, đặc

điểm… mà tiếng Việt cha có

từ thích hợp để biểu thị

Trang 18

- Từ mợn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)

* Cho HS đọc các từ trong mục 3

? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng

Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc

khác?

? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết

của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang

san?

- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ cha

đợc Việt hoá cao

- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga

có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá

cao hơn viết nh chữ Việt

? Vậy theo em, chúng ta thờng mợn tiếng

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

m-ợn từ?

* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn

tin trên ĐTDD : Q=W ; Gi=j

- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả,

giang sơn, gan…

- Từ có nguồn gốc ấn, Âu(

đ-ợc Việt hoá ở mức cao): ti vi,

xà phòng, mít tinh, ga, bơm…

ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ cha đợc

Việt hoá hoàn toàn)

- Đối với những từ cha đợcViệt hoá cao, khi viết cần cógạch nối ở giữa để nối cáctiếng với nhau

 Mợn từ tiếng Hán, Anh,Nga…

- Mặt tiêu cực: làm cho ngônngữ dân tộc bị pha tạp

- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem

Trang 19

- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12

Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

V Rút kinh nghiệm

Tuần 2 Tiết 7 Ngày soạn: 20/8/2013

Tìm hiểu chung về văn tự Sự.( Tiết 1)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Nắm đợc :

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

3.Thỏi độ:

-HS bước đầu tập viết, tập núi kiểu văn bản tự sự

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

- Giáo viên+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các sự vịêc

- Học sinh:

+ Soạn bài

III- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Lấy VD?

3 Giảng bài mới:

Trang 20

Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm,yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện.

Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự là nh thếnào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu

? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho

mọi ngời biết Lan là một ngời bạn tốt,

em phải kể những việc nh thế nào về

Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện

không liên quan đến Lan là ngời bạn tốt

thì câu chuyện có ý nghĩa không?

? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự

sự, văn bản này cho chúng ta biết những

sự việc gì?

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trớc sau của truyện

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về

ng-ời, sự vật, sự việc, để giải thích, khên chê,

để học tập Đối với ngời nghe là muốntìm hiêủ, muốn biết… Đối với ngời kể làthông báo, cho biết, giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểubiết về ngời, sự vật, sự việc Để giảithích, khen, chê qua việc ngời nghe thôngbáo cho biết

2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản: Thánh Gióng + Kể về sự ra đời kì lạ của Gióng

+ Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩcỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tangiặc

+ Vua phong TG là Phù Đổng ThiênVơng và những dấu tích còn lại củaThánh Gióng

- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêu biểu,rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu n-ớc

+ Là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

 Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này

dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…

* Ghi nhớ: tr/ 28

4 Củng cố:

- ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự?

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Chuẩn bị phần Luyện tập.

V Rút kinh nghiệm

Trang 21

- Nhận biết được văn bản tự sự.

- Vận dụng đợc kiến thức đã học ở tiết trớc để làm bài tập

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

3.Thỏi độ:

Giỏo dục lũng say mờ học tập

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

1 Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị tốt các bài tập và các phơng án trả lời

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các bài tập

2 Học sinh: Học bài và làm trớc bài ở nhà

III- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : Văn bản là gì? Lấy VD?

3 Giảng bài mới:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu về ý nghĩa và đặc điểm của văn tự sự, để hiểu hơn vềthể loại văn này, chúng ta sẽ làm các bài tập nhằm củng cố thêm bài học hôm trớc

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

? Nhắc lại ý nghĩa và đặc điểm của

Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết:

trong truyện này, phơng thức tự sự đợc

thể hiện nh thế nào? Câu chuyện thể

Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo

Trang 22

Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3

con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham

ăn quá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúnghơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy

ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trongbẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếngnhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện

có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết,diễn biến sự việc nhằm mục đích chếgiễu tính tham ăn của mèo đã khiếnmèo tự sa bẫy của chính mình  Bàithơ tự sự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kểtrong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũchuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng,treo lơ lửng trong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuộttham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnhchuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chícha, chí choé khóc lóc, cầu xin thamạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuốngbếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột,cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữalồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khìkhò chắc mèo ta đang mơ

Bài 3:

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung

kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắcquốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huếchiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời ÂuLạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bàitrong LS lớp 6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sựvới nghĩa kể chuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, ờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS

4 Củng cố: - Văn bản là gì ?

? Nhắc lại ý nghĩa và đặc điểm của phơng thức tự sự:

5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập SGK

- Soạn : SơnTinh Thuỷ Tinh

V> Rút kinh nghiệm

Trang 24

Tuần 3 Tiết 9 + 10 Ngày soạn: 28/8/2014

+ Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng

2 Kỹ năng

- HS thực hiện được:

+Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

+ Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- HS thực hiện thành thạo:

+ Xác định ý nghĩa của truyện

+ Kể lại đợc truyện

3.Thỏi độ :

- Thúi quen: Giỏo dục HS khỏt vọng chinh phục và làm chủ thiờn nhiờn

- Tớnh cỏch: HS cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ đờ điều ở địa phương cũng như cỏc cụng trỡnh thủy lợi mà địa phương cú

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Phương tiện: SGK- SGV- Tranh ảnh minh họa- Bài soạn bài - TLTK

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề…

2 Học sinh: + SGK- Soạn bài – Hs vở ghi.

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình

ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

3 Tiến trỡnh bài học

* Giới thiệu bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là

thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành

một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi

truyền thuyết về thời đại các vua Hùng

Đó là câu chuyện tởng tợng

hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện

rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn,

điều kiện chọn rể của vua

- Sính lễ của vua Hùng

- Sơn Tinh rớc Mị Nơng về núi

Trang 25

? Em hãy tìm các sự việc chính trong

truyện?

* Lu ý h/s các chú thích 1, 3, 4

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán

Việt hay từ thuần Việt? Hãy giải thích

nghĩa của từ này?

? Văn bản thuộc thể loại nào

? Xỏc định ngụi kể

? Phương thức biểu đạt chớnh của truyện

là gỡ

? Hãy tìm bố cục của truyện?

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Hai vị thần này là biểu tợng của thiên

nhiên, sông núi cả hai cùng đến kén rể,

đều xuất hiện ở mọi sự việc và đi suốt

diễn biến câu chuyện

? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại

nào trong lịch sử Việt Nam?

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đợc

lịch sử hóa Gắn với các thời đại vua

Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị thuỷ

với thời đại mở nớc, dựng nớc đầu tiên của

ngời Việt cổ

Hoạt động 2: Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi

tiết văn bản.

Thời gian: 25phỳt

? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?

– Hs Con gái là Mị Nơng xinh đẹp, nết na

- Thủy Tinh nổi giận

- Hai bên giao chiến

- Nạn lũ lụt ở sông Hồng

b Chú thích:

- Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ (cầu:

tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấy chồng)

- Tiếp…Thần nớc đành rút lui: SơnTinh, Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giaotranh giữa hai thần

- Còn lại: Sự trả thù hằng năm về saucủa Thuỷ Tinh và chiến thắng của SơnTinh

Trang 26

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ

thuật gì để miêu tả tài năng của hai

nghi, họ có tài năng siêu phàm và có

chung một ớc nguyện là đợc cới Mị Nơng

ở trên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng

ngầm đứng về phía Sơn Tinh, vua đã bộc

lộ sự thâm thuý, khôn khéo

? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý

chọn Sơn Tinh nhng cũng không muốn

mất lòng Thủy Tinh nên mới bày ra

cuộc đua tài về nộp sính lễ ý kiến của em

nh thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng

về phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái

độ của nhân dân ta đối với nhân vật Ngời

Việt thời cổ c trú ở vùng ven núi chủ yếu

sống bằng nghề trồng lúa nớc Núi và đất

là nơi họ xây dựng bản làng và gieo

trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè bạn

Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng

n-ớc để cây lúa phát triển những nếu nhiều

nớc quá thì sông nhấn chìm hoa màu,

ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở

thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngời

Việt

GV chốt nội dung cơ bản: ( 2 phỳt)

Hết tiết 9 chuyển sang tiết 10.

Hoạt động 2: Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi

tiết văn bản.( Tiếp)

- Thời gian: 20phỳt

? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể

vua?

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Sơn Tinh: vẫy tay…nổi cồn bãi…mọc núi đồi…

- Thủy Tinh: gọi gió , hô ma…

-> nghệ thuật tởng tợng kì ảo hai vịthần đều có tài và phép thuật cao cờng

II Phõn tớch:

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

b Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:

* Thuỷ Tinh :

Trang 27

? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao

tranh?

? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa, Thuỷ

Tinh Sơn Tinh đại diện cho lực lợng

nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh

và Thủy Tinh em thấy chi tiết nào là nổi

bật nhất? Vì sao?

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?

- Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng

dâng nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời

xa đã mợn truyện này để giải thích hiện

t-ợng thiên nhiên nào ở nớc ta?

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

phản ánh sức mạnh và ớc mơ gì của ngời

nhân dân ta?

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết Sơn

Tinh,ThủyTinh

còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với

thời đại dựng nớc của các vua Hùng?

? Các nhân vật Sơn TinhThủy Tinh

gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc phải nhớ

mãi Theo em, điều đó có đợc là do đâu?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài

củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá

Hô ma, gọi gió, làm thành giông bão…dâng nớc cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng vờn…

* Sơn Tinh: Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng luỹ ngăn chặn nớc lũ

-> Hai thần giao tranh quyết liệt

- Thủy Tinh đại diện cho cái ác, chohiện tợng thiên tai lũ lụt

* Sơn Tinh: đại diện cho chính nghĩa,cho sức mạnh của nhân dân chốngthiên

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả

đúng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉ củanhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng Thủy Tinh

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớccủa cha ông ta

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệthuật kì ảo mang tính tợng trng và kháiquát cao

ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dânthời xa trở thành hiện thực

3 Thể hiện đầy đủ các đặc điểm củatruyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảo

Trang 28

rừng trồng thêm rừng ở nớc ta?

3 Vì sao văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh

đợc coi là truyền thuyết? Và đây có phải

là văn bản tự sự không?

hoang đờng

IV Củng cố:

- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh xảy ra vào thời gian nào?

- Hãy kể tên các nhân vật chính của truyện?

- Em yêu thích nhân vật nào ? Vi sao ?

V DẶN Dề:

- Tập kể truyện nhiều lần “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự kiện chính và kể lại đợc truyện

- Liệt kê những chi tiết tởng tợng kì ảo về hai vị thần

- Hiểu được ý nghĩa tượng trưng của 2 nhõn vật Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Soạn: “Tỡm hiểu nghĩa của từ”

VI PHỤ LỤC: Đọc bài "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" thơ Nguyễn Nhợc Pháp.

Tiết 11: Ngày soạn: 29/8/2014

Ngày dạy: / 9 / 2014

nghĩa của từ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS biết: Khỏi niệm nghĩa của từ

- HS hiểu : Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

+ HS thực hiện được:

- Giải thớch nghĩa của từ

- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết

+ HS thực hiện thành thạo:

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3.Thỏi độ:

- Thúi quen: suy nghĩ chớn chắn khi sử dụng từ

- Tớnh cỏch: HS hiểu đỳng nghĩa của từ khi núi, viết

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Phương tiện:

- Soạn bài, đọc SGK- sách giáo viên và bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

+ Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ:

? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

3 Tiến trỡnh bài học:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

* Giới thiệu bài: Nghĩa của từ là gì?

Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học

hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

? Em hiểu từ đi, chạy nghĩa là thế nào?

- Từ ông, bà, bố, mẹ cho ta biết điều

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình

- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử

- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết

- lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm

- nao núng: lung lay, không vững lòng

tin ở mình nữa

2 Nhận xét:

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộphận là từ và bộ phận sau dấu hai chấm

để nói rõ nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết

Trang 30

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán

và thói quen có có thể thay thế đợc cho

nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa

nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ

biểu thị

* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc

không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.

b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng.

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.

? 3 từ đó là những từ nh thế nào?-> Từ

đồng nghĩa

? Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng

? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao

Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau

các văn bản đã học và cho biết mỗi chú

thích đợc giải nghĩa theo cách nào?

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho

phù hợp

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua,

nhiều đồng chí đã hi sinh

- Chúng ta thà chết chứ nhất định không

chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ.

II C ách giải thích nghĩa của từ

1 Vớ dụ:

2 Nhận xột:

2.1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

* Ghi nhớ: SGK- Tr35

III> Luyện tập:

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống

- Học tập

Trang 31

Bài 3: Điền các từ vào chỗ trống.

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng

Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân

vật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là

không đợc sở hữu, không có, khôngthuộc về mình

IV Củng cố:

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

V DẶN Dề:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

+ Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự

+ Vai trũ của nhõn vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- HS thực hiện được: Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- HS thực hiện thành thạo : xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể

3 Thỏi độ:

- Thúi quen: Khi núi, viết cú ý thức trong việc đưa nhõn vật và sự việc.

- Tớnh cỏch: Đồng ý với các đặc điểm của sự việc trong văn tự sự mà SGK đã nêu

II CHUẨN BỊ:

1 Giáoviên:

Trang 32

- Phương tiện: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD

- Phương phỏp: Thuyết trình, nờu vấn đề, vấn đỏp.

2 Học sinh : SGK – Hs vở soạn- vở ghi- vở bài tập.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

6A:

6B:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bản tự

sự?

3 Tiến trỡnh bài học:

* Giới thiệu bài: Sự việc và nhân vật là

hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố

này có vai trò quan trọng nh thế nào, có

mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý

nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm của sự

việc và nhõn vật trong văn tự sự

Thời gian:

* GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc trong truyện ST, TT

? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc

khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào và sự việc kết thúc?

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự

việc nào đợc không? Vì sao?

- Trong các sự việc trên, không bớt đợc

sự việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên

tục, sự việc sau sẽ không đợc giải thích

? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ

nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của

các sự việc ấy đợc không?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ

nhân quả, không thể thay đổi

? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã

thắng TT mấy lần? Nếu để TT thắng ST

thì sẽ ra sao

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi

Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt

của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm

trong nớc, con ngời không thể sống và

nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay

I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

a

Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST, TT

* Ví dụ a: SGK - Tr37

- Diễn biến sự việc:

+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1) + Sự việc phát triển: Sơn Tinh, ThuỷTinh cầu hôn, vua Hùng ra điềukiện(2,3,4)

+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh đợc vợ,Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6) + Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua vàthờng xuyên trả thù(7)

- Không bớt đợc sự việc nào, vì sẽ bị thiếutính liên tục

- Quan hệ: nhân quả

Trang 33

đổi Thể hiện mong mốn( t tởng) của

nhân dân( Ngời biểu đạt)

? Sự việc trong văn bản đợc kể cụ thể

nh thế nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên câu

chuyện)

? Do ai làm?

? Sự việc xảy ra ở đâu?

? Xảy ra vào thời gian nào

? Nguyên nhân xảy ra sự việc?

? Sự việc diễn biến ntn? Kết quả ra sao?

? Theo em có thể xoá bỏ 1 trong các yếu

tố (thời gian và địa điểm )đợc không?

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu

sức thuyết phục, không còn mang ý

nghĩa truyền thuyết

? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều

kiện kén rể đi có đợc không? Vì sao?

- Không Vì vua Hùng là ngời ra điều

kiện (không có lí do để hai thần thi tài)

-> Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là

nguyên nhân của sự việc sau, sự việc

sau là kết quả của sự việc trớc

? Nh vậy 6 yếu tố trong truyện ST, TT

có ý nghĩa gì? - Tạo nên tính cụ thể của

truyện

? Vai trò của sự việc trong văn tự sự?

? Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày

sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho

thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu

+ Diễn biến: Hai chàng trai tài giỏi cùngmuốn lấy Mị Nơng, Thuỷ Tinh thua cuộc,hai ngời cùng đánh nhau quyết liệt

+ Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại

-> Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự,không có sự việc thì không có tự sự

* Nhận xột: Sự việc trong tự sự đợc trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, không gian địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả.

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự :

* Ví dụ:

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

- Nhân vật chính: ST, TT

- Vua Hùng, Mị Nơng: là đầu mối, nguyênnhân dẫn đến sự việc

Trang 34

? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?

* GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra

nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải

thể hiện khi muốn kể về nhân vật

? Các nhân vật đợc thể hiện ntn trong

tác phẩm?

? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,

tài năng, việc làm của các nhân vật

trong truyện ST, TT?

* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật

nào cũng đủ các yếu tố trên nhng tên

NV thì phải có và việc làm của nhân vật

* Nhận xột: Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

- Là ngời làm ra sự việc

- Là ngời đợc thể hiện trong văn bản

- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện chủ đề tởng của tácphẩm

- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt

ST ở vùng

núi TảnViên

Không - Có tài

lạ, đemsính lễ trớc

Cầu hôn, giaochiếnTT

TT ở vùng

nớcthẳm

Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản:

- Hãy nêu các sự việc trong truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy ?

- Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự?

- Vai trò của sự việc trong văn tự sự ?

V.DẶN Dề:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập sgk

Trang 35

Tuần 4 Tiết 13 Ngày soạn: 1/ 9/2014

- HS thực hiện được: Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- HS thực hiện thành thạo : xỏc định sự việc, nhõn vật trong một số đề bài cụ thể

- Phương phỏp: Thuyết trình, nờu vấn đề, vấn đỏp.

2 Học sinh : SGK – Hs vở soạn- vở ghi- vở bài tập.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

6A:

6B:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cỏch thể hiện sự việc trong văn bản tự sự.

? Vai trũ của nhõn vật trong VB tự sự

3 Ti n trỡnh b i h c:ến trỡnh bài học: ài 3 : Văn bản : ọc:

* Giới thiệu bài: Giờ trước cỏc em đó

học phần lý thuyết bài sự việc và nhõn

Trang 36

? Vai trũ của cỏc nhõn vật trong truyện

Sơn Tinh Thủy Tinh

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các

Tởng tợng để kể một cõu chuyện theo

nhan đề : Một lần khụng võng lời

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Rút ra bài học?

- Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột

- Thủy Tinh ( Nhân vật chính) : thầnthoại hoá sức mạnh của ma gió

- Sơn Tinh ( nhân vật chính): ngời anhhùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của cácnhân vật chính:

Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núiTản Viên có chàng Sơn Tinh có nhiều tàilạ ở miền nớc thẳm có chàng Thủy Tinhtài năng không kém Nghe tin vua Hùngkén chồng cho công chúa Mị Nơng, haichàng đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằngcách đọ tài Sơn Tinh đem lễ vật đến trớclấy đợc Mị Nơng Thủy Tinh tức giận đuổitheo hòng cớp lại Mị Nơng Hai bên đánhnhau dữ dội Sơn Tinh thắng bảo vệ đợchạnh phúc của mình, Thủy Tinh thua mãimãi ôm mối hận thù Hàng năm ThủyTinh đem quân đánh Sơn Tinh nhng đềuthua gây ra lũ lụt ở lu vực sông Hồng

- Thời gian: Chiều chủ nhật

- Địa điểm: ở nhà hoặc ở trờng

- Diễn biến: Không vâng lời mẹ, đi tắm sông, bị chuột rút, bị cảm, phải nghỉ học, hối hận

Trang 37

Bµi tËp tr¾c nghiÖm ( Thêi gian 5

phót)

1.Trong v¨n tù sù, nh©n vËt cã liªn

quan nh thÕ nµo víi sù viÖc?

a Liªn quan nhiÒu b Liªn

- Häc bµi, thuéc ghi nhí

- Hoµn thiÖn bµi tËp

Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn

Trang 38

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ

Gươm.

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trongtruyện

- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anhhựng Lờ Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kỹ năng:

- HS thực hiện được:

+ Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết

+ Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trongtruyện

- HS thực hiện thành thạo: Kể lại được truyện một cỏch lưu loỏt, diễn cảm

3 Thỏi độ:

- Thúi quen: HS cú lũng tự hào về quờ hương, đất nước

- Tớnh cỏch: Yờu mến, tự hào về truyền thống đỏnh giặc của dõn tộc ta

II CHUẨN BỊ:

1 Gíáo viên:

- Phương tiện: GSK, SGV, Giỏo ỏn, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh vê Hồ Gơm

- Phơng pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, vấn đỏp, đọc diễn cảm, giảng bình

2 Học sinh: - Soạn bài, vở ghi, vở bài tập.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức :

6A:

6B:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

3.Tiến trỡnh bài học:

* Giới thiệu bài:

nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên

dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ

là: hồ Lục Thủy, hồ Tả Vọng, hồ

Thủy Quân Đến TK XV, hồ mang

tên là hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm,

bởi nó gắn với sự tích nhận gơm, trả

gơm của ngời anh hùng đất Lam Sơn:

Trang 39

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân

Lam Sơn khởi nghĩa, nhng đều thất

bại Long Vơng quyết định cho nghĩa

quân mợn gơm thần

- Lê Thận đợc lỡi gơm dới biển,

Lê lợi đợc chuôi gơm trên rừng

- Từ ngày có gơm thần nghĩa quân

đánh đâu thắng đấy, quét sạch quân

thù

- Long Vơng đòi gơm, Lê Lợi trả

g-ơm tại hồ Tả Vọng Từ đó hồ có tên

là Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm

=>GV: Lê Lợi là linh hồn của cuộc

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ

GV: Đây là loại truyền thuyết giải

thích nguồn gốc lịch sử của một địa

Nờu nội dung của mỗi phần

* Hoạt động 2: HD HS phõn tớch chi

Trang 40

nửa đợc chắp lại ( vừa nh in) thành

thanh gơm báu, điều đó có ý nghĩa

gì?

- Thanh gơm thể hiện ý nguyện đoàn

kết chống giặc ngoại xâm của nhân

dân và khả năng cứu nớc có ở khắp

nơi

? Khi Lờ Lợi đến nhà Lê Thận , ông

thấy xuất hiện điều kì lạ gì?

? Chi tiết thanh gơm phát sáng có ý

nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa 2 từ

“thuận thiên”.

GV Bình: - Thanh gơm phát sáng ở

góc nhà tối( nhà LT)-> cuộc khởi

nghĩa chống quân Minh không phải

bắt nguồn từ triều đình mà bắt nguồn

từ ND( cuộc K/N Lam Sơn le lói từ

trong dân) Thanh gơm toả sáng nh

thúc giục lên đờng, nó nh có sức

mạnh tập hợp mọi ngời xung quanh

Lê Lợi đó là ánh sáng của chính

nghĩa

- Thuận thiên: Thuận theo ý trời, gơm

đợc trao cho Lê Lợi -> đề cao anh

hùng Lê Lợi và đề cao t/c chính nghĩa

của cuộc k/c chống quân Minh

? Trớc và sau khi có gơm thế lực của

nghĩa quân thế nào

? Theo em,đó là sức mạnh của con

ngời hay sức mạnh của gơm thần ?

- HS dựa vào phần 2 trả lời

( Giờ đây thứ mà muôn dân Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốcại Việt

cần là cái cày, cái cuốc, cuộc sống

lao động dựng xây đất nớc.

Giặc đuổi xong rồi trời xanh thành

tiếng hát.

Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốcó là tiếng hát của cuộc sống hoà

bình, tơi đẹp bởi cuộc sống đó đợc

tạo dựng bởi bàn tay lao động của

những con ngời Súng gơm vứt bỏ lại

thiên” -> Chi tiết tởng tợng kì ảo.

*Trớc khi có gơm * Sau khi có gơm

- Non yếu - Sức mạnh tăng tiến

- Giặc tan, đất nớc thái bình

- Vua Lê cỡi thuyền dạo chơi trên hồ Tả Vọng

- Rùa nhô lên đòi gơm và lặn xuống nớc

b ý nghĩa:

Ngày đăng: 02/08/2015, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm giao tiếp  văn bản và - Giáo án ngữ văn 6 học kì I rất chi tiết
Hình th ành khái niệm giao tiếp văn bản và (Trang 9)
Bảng tìm từ - Giáo án ngữ văn 6 học kì I rất chi tiết
Bảng t ìm từ (Trang 55)
1. Hình thức: - Giáo án ngữ văn 6 học kì I rất chi tiết
1. Hình thức: (Trang 122)
Hình bảng phân loại ĐT. - Giáo án ngữ văn 6 học kì I rất chi tiết
Hình b ảng phân loại ĐT (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w