1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 5 tuan 78 dac biet

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 5 tuần 78 đặc biệt
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 479,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV tuyên dương các đội làm đúng Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay , ăn cơm cùng mâm , bHoạt động2 :Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV - Không phân biệt đối xử[r]

Trang 1

Tuần 7 : Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012

KHOA HỌC (tiết 13 ) : PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I/ Mục tiêu : - Sau bài học học sinh biết :

- Nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

* KNS: KN xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết ; KN tự bảo vệ.đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

II/Đồ dùng :Giáo viên chuẩn bị thông tin hình 28 , 29 sgk

III/Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).

Hoạt động của giáo viên

1 / Bài cũ : Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi

bài “ phòng bệnh sốt rét”

2/ Bài mới : Giới thiệu bài,……

Hoạt động 1 : Thực hành làm bài tập

sách giáo khoa ,

- HS đọc thông tin sgk và làm bài tập

Chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài

tập cá nhân theo câu hỏi trắc nghiệm

Nhận xét chốt lại kết quả đúng

Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Theo

bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không ? Tại sao ?

Sau khi thảo luận học sinh nêu sự nguy

hiểm của sốt xuất huyết

GVKL: Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút

gây nên .Muỗi vằn là động vật trung

gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết

rất nguy hiểm Hiện nay chưa có thuốc

đặc trị

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận mỗi

tổ 1 hình

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ TLCH:

- Chỉ và nói nội dung của từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng

Bệnh nguy hiểm đối với trẻ em

- Hai học sinh nhắc lại

-quan sát các hình 2,3,4 trang 29 sgk +Hình 2 : Bể nước có nắp đậy, bạn nữđang quét sân, bạn nam đang khơi thôngcống rãnh

+Hình 3 :Một bạn ngủ có màn, kể cả banngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vìmuỗi vằn đốt cả ban ngày và ban đêm ).Hình 4 :Chum nước có nắp đậy (để ngănkhông cho muỗi đẻ trứng )

- Những việc nên làm đề phòng bệnh sốtxuất huyết là:

+ Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xungquanh nơi ở, phát quang bụi rậm

+ Đi ngủ phải mắc màn + Diệt muỗi diệt bọ gậy

Trang 2

tốt nhất là giữ vệ sinh nơi ở và môi

trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy

và tránh để muỗi đốt,cần có thói quen

- Học sinh hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bócủa cá heo với con người ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )

- Giáo dục HS biết trở thành những người bạn tốt của nhau

II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).

Hoạt động của giáo viên

1 Bài cũ : “ Tác phẩm của Si-le và tên

phát xít” trả lời các câu hỏi

2/Dạy bài mới : Giới thiệu chủ điểm,

bài học: Con người với thiên nhiên

a/ Luyện đọc:

-Gọi một HS đọc toàn bài

- H/d chia đoạn : Bài văn chia làm 4

đoạn mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 1

-H/d đọc các tên riêng của nước ngoài

và các từ khó

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

-Đọcgiải nghĩa từ ở phần chú thích

–Gọi HS đọc nối tiếp lần 3

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài(Đoạn 1

đọc chậm 2 câu đầu , đọc nhanh dần

những câu diễn tả tình huống nguy

hiểm.Đoạn 2 : Đọc giọng sảng khoái,

H:Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời ?

H:Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng

yêu đáng quí ở điểm nào ?

H:Em có suy nghĩ gì trước cách đối xử

Hoạt động của học sinh

- Đọc bài- lớp theo dõi đọc thầm

- Phát biểu- nhận xét-Đọc nối tiếp

- Đọc từ khó

-Đọc nối tiếp

- Đọc chú giải-Đọc nối tiếp

- Khi A-ri-ôn hát giã biệt cuộc đời, đàn cáheo bơi đến vây quanh tàu, say sưathưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo

đã cứu ông khi ông nhảy xuống biển vàđưa ông về đát liền

- Cá heo biết thưởng thức tiếng hát, biếtcứu giúp A-ri-ôn khi ông nhảy xuốngbiển Cá heo là người bạn tốt của A-ri-ôn -Đám thủy thủ là người nhưng tham lamđộc ác , không có tính người Đàn cá heo

Trang 3

của cá heo và của đám thủy thủ đối với

sưa thưởng thức , nhanh hơn , toàn bộ ,

không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ :

nhưng trở về đất liền

-Gọi HS đọc diễn cảm

- 2 cặp học sinh thi đọc diễn cảm

3/Củng cố- dặn dò : - Học sinh nhắc lại ý

nghĩa của câu chuyện

- Chuẩn bị tiết học sau “ Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Nối tiếp một số em đọc – nhận xét, bìnhchọn

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

- Giáo dục tính cẩn thận, tập trung chú ý trong giờ học

II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1 / Bài cũ : HS trả lời câu hỏi:

Phân số thập phân là những phân số

như thế nào ? Cho ví dụ

2/ Dạy bài mới : Giới thiệu bài: Nêu

mục tiêu bài học

a/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 :

H:Muốn biết 1 gấp bao nhiêu lần

1 10

ta làm thế nào ?

-Tương tự HS làm câu b và câu c và

giải thích cách làm

- HS trả lời miệng GV ghi bảng

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề

- HS tự làm bài vào vở, gọi lần lượt

từng em lên bảng làm

Hoạt động của học sinh

Bài 1:học sinh thực hiện a)Ta lấy 1 :

1

10= 1 

10

1 =10 (lần )Vậy 1 gấp 10 lần

1

10.b)

1

10 gấp 10 lần

1

100.c)

1

100 gấp 10 lần

1 1000Bài 2:

Trang 4

- Học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét qua tiết học về

nhà làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị tiết học hôm sau “Khái

niệm số thập phân”

x =

1 2

1 14

7  x = 14

1 2

7 

Bài 3: Bài giải

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể

1

6bể Bài 4: Bài giải Giá tiền một mét vải trước khi giảm giá là:

60000 : 5 = 12000 (đồng )Giá tiền một mét vải sau khi giảm giá là:

12000 – 2000 = 10000 (đồng )

Số mét vải mua được theo giá mới là:

60000 : 10000 = 6 (m ) Đáp số : 6 mét vải -§¦&¦§ -

ĐẠO ĐỨC (tiết 7 ) : NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 1 ).

I/ Mục tiêu :Học xong bài này học sinh biết :

- Biết được con người ai cũng có Tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn Tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện ḷòng biết ơn Tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

II/ Đồ dùng : - Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương.

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ nói về lòng biết ơn tổ tiên

III/Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/Bài cũ: Gọi 2 học sinh nêu ghi nhớ

bài học trước

2/ Bài mới : Giới thiệu bài:

Hoạt động: T/hiểu truyện“thăm mộ”

- Cho HS đọc truyện – Kết hợp QS

tranh để TLCH

H:Trong tranh có những ai ? đang làm

gì ?

H:Nhân dịp đón tết cổ truyền, bố của

Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên

?

H:Theo em bố muốn nhắc nhở điều gì

Hoạt động của học sinh

- Đọc , quan sát và trả lời câu hỏi

- Bức tranh vẽ bạn Việt và bố bạn Việt Họđang chắp tay khấn trước mộ tổ tiên ôngbà

- Bố của Việt đã đi thăm mộ ông nội ngoàinghĩa trang, bố của Việt còn mang xẻng đểlấy những vạt cỏ tươi tốt đắp lên mộ ông,rồi thắp hương

Trang 5

khi kể về tổ tiên ?

H:Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp

mẹ ?

H:Qua câu chuyện trên các em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu

đối với tổ tiên, ông bà ? vì sao ?

GVKL: Ai cũng có tổ tiên gia đình

dòng họ Mỗi người đều phải biết thể

hiện điều đó bằng một việt làm cụ the

Hoạt động 2: làm bài tập 1

-Cho HS trao đổi theo cặp

-Gọi HS trình bày từng việc làm và

giải thích lý do

GVKL : Ý đúng a,c,d,đ Chúng ta nhớ

ơn tổ tiên, ông bà, chúng ta cần thể

hiện bằng những việc làm cụ thể phù

hợp với khả năng của mình

Hoạt động 3 : Liên hệ bản thân

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân: kể

những việc đã làm được thể hiện lòng

biết ơn tổ tiên và những việc mà mình

-Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ vì Việtmuốn thể hiện lòng biết ơn tổ tiên củamình

- Qua câu chuyện trên em thấy rằng mỗichúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn,

tỏ lòng biết ơn đối với tổ tiên ông bà, pháthuy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ của dân tộc Việt Nam ta

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II/Các hoạt động dạy học (40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ : Gọi 2 học sinh đọc truyện “ Những

người bạn tốt” và trả lời câu hỏi:

2/Bài mới : Giới thiệu bài

a/ Luyện đọc:

-Gọi HSk đọc toàn bài

- H/d đọc tiếng, từ khó - cách đọc từng khổ thơ

- Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Cho HS đọc phần chú giải Giảng thêm: Cao

nguyên-> vùng đất rộng và cao,xung quanh có

Hoạt động của học sinh

Đọc bài- lớp theo dõi đọc thầm

HS Nghe, đọc -Đọc nối tiếp

- Theo dõi

Trang 6

sườn dốc…

Trăng chơi vơi-> trăng 1 mình sáng tỏ giữa cảnh

trời nước bao la

- Cho HS đọc nối tiếp

H:Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh

đêm trăng trên công trường vừa tĩnh mịch vừa

sinh động ?

H:Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự

gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm

trăng bên sông Đà

H Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép

nhân hóa ?

*Giải thích hình ảnh: Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa

cao nguyên-> Nói lên sức mạnh kì diệu “dời non

lấp biển” của con người Bằng cách sử dụng từ

“bỡ ngỡ” tác giả gắn cho biển tâm trạng như con

người –ngạc nhiên vì sự xuất hiện kỳ lạ của mình

giữa vùng đất cao

Bài thơ nêu lên những hình ảnh đẹp nào?

HS nêu, GV chốt lại nội dung chính của bài:

* Nội dung : ( Mục tiêu)

d/Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ

- luyện đọc diễn cảm

-Chú ý nhấn giọng các từ : nối liền, nằm bỡ ngỡ,

chia muôn ngả lớn, đầu tiên

-Đọc mẫu bài

-Gọi HS thi đọc diễn cảm bài thơ

- Nḥn xét, tuyn dương, ghi điểm

- Cho HS luyện đọc thuộc bài từng đoạn

- Gọi HS đọc thuộc bài

- Nhận xét, cho điểm

4/Củng cố -dặn dò :

-Học sinh nhắc lại nội dung bài thơ

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và xem trước

bài “ Kì diệu rừng xanh”

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Đọc nối tiếp

- Đọc theo cặp

- Lắng ngheĐọc bài và TLCH

- Cả công trường say ngủ cạnhdòng sông, tháp khoan…,xe ủi xeben…

- Những tiếng đàn của cô gáiNga, có dòng sông lấp loáng dướiánh trăng, có công trường sayngủ, tháp khoan đang bận ngẫmnghĩ

-Ví dụ : Chỉ có tiếng đàn ngânnga Với một dòng trăng lấploáng sông Đà

- Cả công trường say ngủ cạnhdòng sông

-Những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ

-Những xe ủi, xe ben sóng vainhau nằm nghỉ Biển sẽ nằm bỡngỡ giữa cao nguyên .Sông Đàchia ánh sáng đi muôn ngả

- Học sinh nêu nội dung chínhcủa bài

- Nhắc lại-Đọc nối tiếp

-Lắng nghe

- Nối tiếp đọc diễn cảm và nḥận xét, bình chọn

- Luyện đọc thuộc bài

- Thi đọc thuộc bài

CHÍNH TẢ ( tiết 7 )NGHE- VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I/ Mục tiêu : - Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ ( BT2 ) ; thực

Trang 7

hiện được 2 trong ba ý ( a, b, c )của BT3 )

- Giáo dục tính cẩn thận, óc thẩm mĩ

II/ Đồ dùng : Bảng phụ để ghi nội dung bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ : Học sinh viết : lưa, thưa, mưa

tưởng, tươi và giải thích quy tắc đánh dấu

thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa,

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát bài( Dùng bút chì sửa

ra lề)

- Chấm 7em –nhận xét bài đã chấm

c/Làm bài tập chính tả :

Bài tập 2: giao việc : tìm trong bài chính

tả những tiếng có ia hoặc iê

-Học sinh nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh

có tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê

-Chuẩn bị trước bài “ Kì diệu rừng xanh”

-Giáo viên nhận xét tiết học

Hoạt động của học sinh

Làm và trình bày kết quả

Đông như kiến Gan như cóc tía Ngọt như mía lùi

Đọc thuộc các thành ngữ

-§¦&¦§ -TOÁN ( tiết 32 ) : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu : - Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân.

- Biết đọc, biết viết số thập phân dưới dạng đơn giản

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tập trung trong giờ học

II Đồ dùng dạy học : bảng phụ đa nêu trong sgk

III/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ : Gọi học sinh tự cho ví dụ

về phân số thập phân

2/ Bài mới : Giới thiệu bài …

HĐ1:Giới thiệu khái niệm số TP

Hoạt động của học sinh

-Thực hiện và ghi kết quả

Trang 8

-Y/c HS điền vào chỗ chấm

H:Các phân số trên có điều gì đặc

biệt

- Giới thiệu cách viết mới

-Viết lên bảng và giới thiệu cách

GVKL: khi viết phân số thập phân

thành số thập phân ta đếm xem mẫu

Giáo viên giải thích phần phóng to

Bài 2 : hướng dẫn theo mẫu học sinh

tự làm Chữa bài trên bảng

Bài 3: Vì kẻ bảng dài nên không soạn

vào đây mà : Kẻ bảng như sgk lên

bảng phụ cho học sinh làm,.học sinh

đọc lại

Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

4/Củng cố- dặn dò :

-Về nhà làm vở bài tập toán Xem

trước bài “ Khái niệm số thập phân”

-Giáo viên nhận xét qua tiết học

0,001:Đọc là:không phẩy không không một Những số 0,1 ;0,01 ; 0,001 là những số thậpphân

Bài 1 : Học sinh nhìn tia số và đọc

a)Một phần mười ; không phẩy một Hai phần mười ; không phẩy hai

Ba phần mười ; không phẩy ba Thứ tự đọc đến chín phần mười ; khôngphẩy chín

b)Một phần trăm ; không phẩy không một Bài 2:

m m

cm m m

100

9 9

, 7 , 0 10

kg

1000

6 6g ; 004 , 0 1000

4

-§¦&¦§ -LỊCH SỬ (tiết 7 ) : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I/ Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết :

-ĐCSVN được thành lập ngày 3-2-1930.Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hội

Trang 9

nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất 3 tổ chức cộng sản

- Hội nghị ngày 3 - 2 - 1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất 3 tổ chức cộngsản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

II/Đồ dùng dạy học :Giáo viên và học sinh sưu tầm ảnh trong sgk

III/ Các hoạt động dạy học( 35 phút )

1 / Bài cũ :Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài “ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước “

2/ Bài mới :

a/Giới thiệu bài: GV ghi mục bài lên bảng

Hoạt động 1 :Hoàn cảnh thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

GVgiới thiệu : Sau khi tìm ra con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác-lê-nin lãnh tụNguyễn Aí Quốc tích cực hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác-lê-nin về nước , thúc đẩy

sự phát triển phong trào cách mạng Việt Nam phát triển Từ năm 1926 trở đi phongtrào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6/1929 lần lượt ra đời 3 tổ chứccộng sản…các tổ chức đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống TDP, giúp đỡ nhautrong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau…

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 :Yêu cầu thảo luận theo

cặp để trả lời các câu hỏi

H:Theo em , nếu để lâu dài tình hình

mất đoàn kết , thiếu thống nhất trong

lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào đối

với cách mạng Việt Nam?

Tình hình trên đã đặt ra yêu cầu gì ?

H:Ai có thể làm được điều đó ?

Hoạt động của học sinh

- Nếu để lâu dài tình hình trên sẽ làm cholực lượng cách mạng Việt Nam phân tán

và không đạt được thắng lợi

- Tình hình nói trên cho thấyrằng để tăngthêm sức mạnh của cách mạng cần phảisớm hợp nhất các tổ chức cộng sản

- Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ

uy tín mới làm được.Chỉ có lãnh tụNguyễn Ai Quốc mới làm được

- Nguyễn Ai Quốc là người có hiểu biếtsâu sắc về lý luận và thực tiễn cách mạng ,

có uy tín trong phong trào cách mạng quốc

tế , được những người yêu nước Việt Namngưỡng mộ

-Trao đổi- thảo luận-Trình bày ý kiến- nhận xét, bổ sung+Hội nghị diễn ra từ ngày 3->7/2/1930 tạiHồng Kông.Hội nghị phải làm việc bí mậtdưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn AiQuốc

Kết quả của hội nghị nhất trí hợp nhất các

tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộngsản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sảnViệt Nam, hội nghị cũng đề ra đường lốicho cách mạng Việt Nam

- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thànhĐảng Cộng sản Việt Nam làm cho cách

Trang 10

GVKL: Ngày 3/2/1930 Đảng cộng sản

Việt Nam ra đời Từ đó cách mạng

Việt Nam có Đảng lãnh đạo và giành

nhiều thắng lợi

3/Củng cố- dặn dò :

- Gọi HSđọc phần bài học, giáo viên

nhận xét tiết học , dặn chuẩn bị bài “Xô

Viết Nghệ Tĩnh”

mạng Việt Nam có người lãnh đạo tăngthêm sức mạnh , thống nhất lực lượng, đưacuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo conđường đúng đắn Cách mạng Việt Nam cóĐảng lãnh đạo giành được nhiều thắng lợi

hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn ( BT 2, BT 3 )

-Rèn học sinh biết viết một câu văn gãy gọn đủ ý, biết cách chấm, phẩy câu

- Giáo dục HS yêu tiếng Việt, yêu vẻ đẹp thiên nhiên

II/Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1 ( viết ý b , c )

III/ Các hoạt động dạy học( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ : 1 HS trình bày lại dàn

ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả

cảnh sông nước mà em đã làm ở

tiết trước

2/ ài mới : Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Thảo luận nhóm đôi –đại diện

nhóm báo cáo

Ý a :Các phần mở bài, thân bài,

kết bài của bài văn

b)Hãy nêu các đoạn của thân bài

và ý của mỗi đoan

c)Chỉ rõ tác dụng của câu văn in

đậm trong mỗi đoạn, trong cả

bài

Hoạt động 2: làm bài tập 2

Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

Yêu cầu HS làm bài và trình bày

kết quả trn bảng phụ

Hoạt động 3:làm bài tập 3

* Cho HS đọc yêu cầu bài 3

Giao việc choHS:Em hãy chọn

Hoạt động của học sinh

Bài tập 1:Một HS đọc to – cả lớp đọc thầm Thảoluận- Đại diện báo cáo kết quả

Mở bài : Câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là mộtthắng cảnh có một không hai của đất nước ViệtNam )

Thân bài : Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tảmột đặc điểm của cảnh

Kết bài : Câu văn cuối ( Núi non, sông nước mãimãi giữ gìn )

Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của Vịnh Hạ Long với hàngnghìn hòn đảo

Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long.Đoạn 3: Tả nét riêng biệt, hấp dẫn của Vịnh HạLong qua mỗi mùa

- Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗiđoạn, nêu ý bao trùm từng đoan Xét trong toànbài những câu văn đó còn có tác dụng chuyểnđoạn nối kết các đoạn với nhau

Bài tập 2:

Một học sinh đọc to –Cả lớp đọc thầm Đoạn 1: Điền câu (b) vì câu này nêu được cả 2 ýtrong đoạn văn: Tây nguyên có núi cao và rừngdày

Đoạn 2 :Điền câu (c ) vì câu này nêu được ýchung của đoạn văn: Tây nguyên có những thảonguyên rực rỡ muôn màu sắc

Bài tập 3: làm và trình bày kết quả

Trang 11

đoạn văn 1 hoặc 2,viết câu mở

đoạn cho đoạn văn em chọn

Cho học sinh làm bài

Cho học sinh trình bày bài

Nhận xét

3/Củng cố - dặn dò :

-Học sinh nhắc lại: Câu mở đoạn

có tác dụng gì?

- Về nhà hoàn thành tiếp bài 3

Chuẩn bị tiết học sau” luyện tập

tả cảnh”

- Giáo viên nhận xét tiết học

*Ví dụ về câu mở đoạn của đoạn 1:

-Đến với Tây Nguyên ta sẽ hiểu thế nào là núicao và rừng rậm

-Cũng như nhiều vùng núi trên đất nước ta TâyNguyên có những dãy núi cao hùng vĩ, nhữngrừng cây đại ngàn

-Vẻ đẹp của Tây Nguyên trước hết là núi nonhùng vĩ và những thảm rừng dày

*Ví dụ về câu mở đoạn của đoạn 2:

-Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng.Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch vớinhững thảo nguyên tươi đẹp, muôn màu sắc -§¦&¦§ -

Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012

TOÁN ( tiết 33 ) : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo )

I/Mục tiêu : -Biết đọc, viết các số thập phân ( ở các dạng đơn giản thường gặp ).

- cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học : kẽ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của sgk

III/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1000

8 8mm ; 0,002m

Yêu cầu HS nhắc lại

H:Mỗi số thập phân gồm mấy phần ?

Bài 2,3: Tương tự – cho HS làm

vở-Hoạt động của học sinh

-Nêu 2m7dm hay 2

7

10m được viết thành2,7m

2,7m đọc là : hai phẩy bảy mét Tương tự với 8,56m và 0,195m -Mỗi số thập phân gồm hai phần : phầnnguyên và phần thập phân ; những chữ số

ở bên trái dấu phẩy thuộc về phầnnguyên, những chữ số ở bên phải dấuphẩy thuộc về phần thập phân

-Với số thập phân 8,56 thì phần nguyêngồm chữ số 8 ở bên trái dấu phẩy và phầnthập phân gồm các chữ số 5 và 6 ở bênphải dấu phẩy và phần thập phân là

56

100.Bài 1 : Đọc mỗi số thập phân sau:

Chín phẩy bốn ; Bảy phẩy chín mươi tám Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươibảy;Hai trăm linh sáu phẩy không trămbảy mươi lăm ; Không phẩy ba trăm linhbảy

Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập

Trang 12

Gọi HS lần lượt chữa bài, nêu cách làm

3/Củng cố - dặn dò : Yêu cầu học sinh

nhắc lại nội dung bài học

-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ , làm

bài tập trong vở bài tập

-Xem trước bài “ Hàng của số thập

phân Đọc, viết số thập phân”

-Giáo viên nhận xét tiết học

phân rồi đọc số đó 5

SGK, để kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Học sinh hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe : chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện Theo dõi bạn kểchuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

- Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên

II/Đồ dùng dạy học: Bợ tranh minh hoạ- Bảng phụ ghi nội dung từng tranh

III/ Các hoạt động dạy học( 35 phút )

Hoạt động của giáo viên1/

Bài cũ : HS kể lại câu chuyện đã được chứng kiến

hoặc thamgia

2)Bài mới : Giới thiệu bài :

a/ Giáo viên kể chuyện :

- Kể lần một chậm rãi

- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa

- Gọi HS đọc các từ khó ở phần chú giải

Giảng thêm: Trưởng tràng -> người đứng đầu nhóm học

trò một thầy ngày xưa

Dược sơn -> núi thuốc

b/H/D HS kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

-Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 của bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm nội dung từng bức tranh

Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ

Nước Nam

Tranh 2 : Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống

quân Nguyên

Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta

Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho

cuộc chiến đấu

Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ

thêm khỏe mạnh

Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam

- Cho HS luyện kể theo nhóm

- Cho HS thi KC trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Cho HS thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện

Hoạt động của học sinh

Trang 13

- Nhận xét, KL- ghi bảng

*Ý nghĩa: (mục tiêu)

3/ Củng cố- dặn dò : - Giáo dục HS biết yêu quí thực vật

từ những lá cây, ngọn cỏ xung quanh ta

- Dặn HS chuẩn bị nội dung tiết kể chuyện sau Tìm và

đọc một câu chuyện nói về mối quan hệ con người với

thiên nhiên

-§¦&¦§ -ĐỊA LÝ ( tiết 7 ) : ÔN TẬP ( Đ/C ).

I/ Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết:

- Xác định và mô tả được vị trí địa lý nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên VN ở mức độ đơn

giản , đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên địa hình , khí hậu, sông ngòi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ lược đồ một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo củanước ta trên bản đồ

II/Đồ dùng dạy học: lược đồ trống Việt Nam Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ : KT bài đất và rừng

2/ Bài mới : Giới thiệu bài :

–Cho HS làm - trình bày chỉ trên bản

- Chỉ trên lược đồ và nêu tên một số

đảo và quần đảo của nước ta

- Nêu tên và chỉ vị trí các dãy núi của

-Cho học sinh thảo luận theo nhóm

.Gọi đại diện nhóm báo cáo

-Nhận xét kết quả đúng ghi vào bảng

Hoạt động của học sinh

- Làm bài- trình bày kết quả trên bản đồ

- VN nằm trên bán đảo Đông Dương thuộckhu vực đông nam Á

- Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có biển,các đảo và các quần đảo

- Vùng biển nước ta là một bộ phận của biểnĐông

- Quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa;các đảo: đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc -Dãy núi Hoàng Liên Sơn , Trường Sơn ,Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn

- ĐBBB, ĐBNB, đồng bằng duyên hảimiền Trung

- sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông

Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Tiền,sông Hậu

+ hoàn thành bảng thống kê , trao đổi và ghikết quả vào phiếu

Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét, bổsung Nhắc lại

Các yếu tố

Địa hình Trên phần đất liền nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 diện tích làđồng bằng.Khoáng sản Nước ta có nhiều loại khoáng sản như than, a-pa-tít, bô-xít, sắt, dầumỏ, trong đó than là nhiều nhất.

Trang 14

Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theomùa Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc MiềnBắc mùa đông lạnh, mưa phùn Miền Nam nóng quanh năm, có haimùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Sông ngòi

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn Sôngngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa, sông nước ta cónhiều phù sa

Đất Nước ta có hai loại đất chính : phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tậptrung ở vùng núi và đất phù sa màu mỡ tập trung ở vùng đồng bằng.Rừng

Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ yếu là hai loại rừng chính:rừng rậm nhiệt đới ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn ở vùng venbiển

3/ Củng cố - dặn dò :

- Giáo viên tổng kết tiết học

- Dặn học sinh xem lại các bài ôn tập về các yếu tố địa lý tự nhiên vừa làm

- Dặn học sinh chuẩn bị bài 8: sưu tầm thông tin về sự phát triển dân số ở Việt Nam

Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2012

-§¦&¦§ -TOÁN (tiết 34) : HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I/Mục tiêu : -Giúp học sinh nhận biết tên các hàng của số thập phân

-Nắm được cách đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứaphân số thập phân

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tập trung chú ý

II/Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn bảng phụ tương tự bảng trong sgk

III/Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ: gọi 2HS cho ví dụ về

H:Mỗi đơn vị của một hàng có mối

liên hệ như thế nào với hàng liền

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị củahàng thấp hơn liền sau hoặc bằng

1

10 của đơn vịthuộc hàng cao hơn liền trước

-Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị -Phần thập gồm có : 4 phần mười, không phầntrăm, sáu phần nghìn

Đọc : Ba trăm bốn mươi lăm phẩy bốn trămlinh sáu

- Đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp, trướchết đọc phần nguyên , đọc dấu “ phẩy “ sau đóđọc phần thập phân

Trang 15

-Gọi HS nêu cách đọc, viết số thập

phân

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1 :

-Gọi học sinh đọc trước lớp

-Lần lượt cho HS đọc kết quả theo

Gợi ý HS làm qua bài mẫu

cho cả lớp làm vào vở – 2em chữa

301,80: Ba trăm linh một phẩy tám mươi (Phần nguyên là 301, phần TP là

80

100)

Bài 2 : Viết các số thập phân:

a) 5,9 ; e)55,555 ; e)0,001b) 24,18 ; d) 2002,08

Bài 3 : Viết số thập phân thành hỗn số:

1000

KHOA HỌC (tiết 14 ) : PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I/Mục tiêu :Sau bài học học sinh biết :

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não

- Thực hiện cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II/Đồ dùng day học

Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ hình 30, 31 sgk

III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).

1/ Bài cũ: KT bài bệnh sốt xuất huyết

2/ Dạy bài mới : Giới thiệu bài :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 :Tác nhân gây bệnh, con

đường lây truyền và sự nguy hiểm của

bệnh viêm não

-Chia nhóm( 4HS/ nhóm) cho HS chơi

trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” sgk

-Phổ biến cách chơi và luật chơi

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động của học sinh

- Đọc các câu hỏi và câu trả lời trang 30sgk rồi tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câutrả lời

-Các nhóm báo cáo

Đáp án : 1 c, 2d, 3b, 4a

-Nhắc lại( nhiều em)

- Bệnh do 1 loại vi rút có trong máu các

Trang 16

H:Tác nhân gây bệnh viên não là gì ?

H:Lứa tuổi nào thường bị mắc bệnh

viêm não nhiều nhất ?

H:Bệnh viêm não lây truyền bằng

đường nào ? Bệnh viêm não nguy hiểm

như thế nào ?

Hoạt động 2 :Những việc nên làm để đề

phòng bệnh viêm não

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng

quan sát tranh trang 30 và 31 sgk Trả

lời câu hỏi : Chỉ và nói nội dung từng

hình

Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng

-Giáo viên nêu tình huống, sau đó cho 3

học sinh tuyên truyền trước lớp

-Cả lớp bình chọn người tuyên truyền

hay nhất

gia súc của động vật hoang như khỉ, chuột,chim gây ra

- Ai cũng có thể mắc bệnh nhưng nhiềunhất là từ 3 đến 15 tuổi

- Muỗi hút máu các con vật bị nhiễm bệnh

và truyền vi rút gây bệnh sang người đặcbiệt là trẻ em Bệnh có thể gây tử vonghoặc để di chứng lâu dài

-Thảo luận theo cặp -Đại diện các nhóm trả lời.Nhận xét, bổsung

Hình 1 : Em bé ngủ màn kể cả ban ngày đểngăn không cho muỗi đốt

Hình 2 :Em bé đang được tiêm phòng bệnhviêm não

-Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xungquanh, diệt muỗi, có thói quen ngủ màn kể

cả ban ngày, chuồng gia súc nuôi xa nhà

-Lắng nghe-Thi tuyên truyền giỏi, nhận xét, bình chọn

3/Củng cố- dặn dò :

-GV hệ thống nội dung bài, HS nêu cách phòng bệnh viêm não

- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết Tìm hiểu bệnh viêm gan A

- Giáo viên nhận xét tiết học,

-§¦&¦§ -LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 13 ) : TỪ NHIỀU NGHĨA I/ Mục tiêu : - HS Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng

từ nhiều nghĩa ( BT 1 mục III ) , tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong sớ 5 từchỉ bộ phận cơ thể người và động vật ( BT 2 )

- GDHS : - Biết sử dụng từ nhiều nghĩa đúng lúc, đúng ngữ cảnh

II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ :Gọi HS đặt câu để phân biệt

nghĩa của một cặp từ đồng âm

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Nhận xét

*Hướng dẫn làm bài tập 1:

Hoạt động của học sinh

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu- xác định

- Cho HS làm vào VBT- Nêu kết quả

- Nhận xét, KL: Các nghĩa mà các em

vừa xác định cho các từ : răng, tai, mũi

là nghĩa gốc( nghĩa ban đầu) của mỗi từ

*Hướng dẫn làm bài tập 2

Không cần y/c HS giải nghĩa một cách

phức tạp Chính các câu thơ đã nói về

sự khác nhau giữa những từ in đậm

trong khổ thơ với các từ ở bài tập 1 :

GV: Những nghĩa này hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc của các từ răng , mũi,

tai Ta gọi đó là nghĩa chuyển

*Hướng dẫn làm bài tập 3 :

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài 3

Giáo viên chốt lại ý chính : Nghĩa của

những từ đồng âm khác hẳn nhau

Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ – vừa khác vừa giống

nhau Nhờ biết tạo ra những từ nhiều

nghĩa từ một nghĩa gốc, tiếng Việt trở

Bài tập 1: gọi HS đọc Y/c bài tập 1

Cho HS làm việc cá nhân Có thể gạch

một gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai

gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

Nhận xét bài làm học sinh ghi điểm

Bài tập 2: yêu cầu HS làm bài tập 2

Cho HS làm bài cá nhân sau đó cho 10

HS lên bảng thi tìm từ nhanh

(2em/nhóm)nhóm em nào tìm được

nhiều và đúng sẽ thắng , giáo viên nhận

xét bài làm

3/Củng cố -dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-Giáo viên nhận xét tiết học

- Đọc – làm bài – Nêu kết quả+ Tai : nghĩa a ; răng : nghĩa b ; mũi : nghĩa c

-Nghĩa của từ mũi giống nhau ở chỗ :cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phíatrước

-Nghĩa của từ tai giống nhau ở chỗ : cùngchỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cáitai

Gọi 2 – 3 học sinh nhắc lại

*Ghi nh ớ : SgkBài tập 1: đọc yêu cầu bài tập 1

a/Nghĩa gốc: Mắt trong đôi mắt của bé mở

to Nghĩa chuyển : Mắt trong quả na mở mắt b/Nghĩa gốc : chân trong bé đau chân Nghĩa chuyển :Chân trong lòng ta kiềng

ba chân c/ nghĩa gốc :Đầu trong khi viết, em đừngngoẹo đầu

Nghĩa chuyển :Đầu trong nước suối đầunguồn rất trong

-Nghĩa chuyển từ tay : tay áo, đòn tay,

-Nghĩa chuyển từ lưng : lưng ghế, lưng

đồi ,

-§¦&¦§ -KĨ THUẬT ( tiết 7 ) : NẤU CƠM ( tiết 1 )

Trang 18

I/Mục tiêu : - Học sinh biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II/Đồ dùng dạy học - Gạo tẻ - Nồi nấu cơm bằng bếp ga.

- Dụng cụ đong gạo , rá , chậu để vo gạo , đũa dùng để nấu cơm , xô chứa nước sạch

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).

Hoạt động của giáo viên

1 Bài cũ : Nêu bước chuẩn bị nấu ăn?

2/ Bài mới: Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu

cơm ở gia đình

H:Có mấy cách nấu cơm ? Đó là

những cách nào ?

H:Nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp

đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện

như thế nào để cơm chín đều dẻo ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm

bằng soong , nồi trên bếp ( gọi tắt là

nấu cơm bằng bếp đun )

-Yêu cầu HS đọc nội dung 1 và quan

sát hình 1,2,3 sgk để trả lời

- Bằng hiểu biết của mình , em hãy kể

tên những dụng cụ và nguyên liệu cần

chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun

( Bếp ga)

Quan sát uốn nắn

Dựa vào hình 2 và hiểu biết của mình,

em hãy nêu cách làm sạch gạo và dụng

cụ nấu cơm

Học sinh quan sát hình 3 và hiểu biết

của mình, hãy nêu cách đổ nước vào

nồi và đặt nồi lên bếp và cách nấu làm

cơm chín đều dẻo, không có mùi khê,

mùi cháy

Hoạt động của học sinh

- Có hai cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơmbằng soong hoặc nồi trên bếp và nấu cơmbằng nồi cơm điện

- Trước khi nấu cơm cần lấy gạo đủ nấu,nhặt bỏ thóc, sạn lẫn trong gạo và vo sạchgạo

- Khi cho nước vào nồi nấu cơm cần dựavào lượng gạo đem nấu và cách nấu

- Nếu nấu cơm bằng bếp đun , khi cơm đãcạn phải giảm lửa thật nhỏ để cơm không

bị cháy khê

- Thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun -Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảoluận

-2HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn

bị nấu cơm bằng bếp đun( Thay = bếp ga)

- Lấy gạo để nấu cơm : Xác định lượng gạo để nấu cơm sao chovừa đủ với số người ăn

Dùng dụng cụ để đong như cốc nhựa , lonsữa bò, … để lấy gạo nấu cơm Đong gạovào rá

Làm sạch gạo và dụng cụ nấu cơm

- Nhặt thóc sạn, dùng tay vo gạo đều trongnước, tráng sạch nồi cơm

- Đổ nước vào nồi theo tỉ lệ : Cứ 1 lon gạothì cho khoảng 1,5 – 1,8 lon nước Lượngnước có thể tăng, giảm một chút tùy theoloại gạo đem nấu

Đổ gạo và nước vào nồi Dùng đũa nấu để đảo và san đều gạo trongnồi

Đậy nắp nồi và đun to , đều lửa cho đến khicạn nước Đảo đều gạo trong nồi một lầnnữa, sau đó giảm lửa thật nhỏ

Nếu đun bằng bếp củi cần rút củi và dàn

Trang 19

H:Vì sao phải giảm nhỏ lửa khi nước

đã cạn

đều than trong bếp Còn nấu bằng bếp thanthì phải nhắc nồi xuống, đặt một miếng sắtdày lên bếp, sau đó đặt nồi lên

- Tránh cháy cơm

3/Củng cố- dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học đánh giá thái độ học tập học sinh

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết sau

-§¦&¦§ -Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012

TẬP LÀM VĂN (tiết 14 ) : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I/ Mục tiêu : - Biết chuyển một phần của dàn ý ( thân bài ) thành đoạn văn miêu tả

cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả

- Giáo dục Hs ý thức dùng từ, câu văn có hình ảnh

II/Đồ dùng dạy học: Dàn ý tả cảnh sông nước HS

Một số bài văn, đoạn văn hay tả cảnh sông nước

III/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1 Bài cũ : HS nêu vai trò của câu mở

đoạn trong mỗi đoạn và trong bài văn,

đọc câu mở đoạn của em Bài tập 3 (tiết

13 )

2)Bài mới : Giới thiệu bài :

*Nêu: để viết một đoạn văn hay, các em

cần chú ý mấy điểm sau đây:

+Chọn phần nào trong dàn ý

+Đối tượng miêu tả trong đoạn văn

+Em sẽ miêu tả theo trình tự nào ?

+Viết ra giấy nháp những chi tiết nổi

bật, thú vị em sẽ trình bày trong đoạn

+Xác định nội dung câu mở đầu và câu

kết đoạn

*Nhắc HS: phần thân bài có thể gồm

nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm

hoặc một bộ phận của cảnh Nên chọn

phần tiêu biểu của phần thân bài để viết

thành một đoạn văn

Trong một đoạn thường có câu văn nêu

ý bao trùm toàn đoạn

Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi

bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được

cảm xúc của người viết

-Cho HS trình bày lại bài làm

-Nhận xét, khen những HS viết đoạn

văn hay và chốt lại cách viết Ghi điểm

Hoạt động của học sinh

-Lắng nghe-Học sinh viết đoạn văn

* Ví dụ : Đoạn văn miêu tả cảnh biển.Biển đẹp nhất, nhộn nhịp nhất vào mùahè.Hôm nay, trời xanh, biển cũng xanhnhưng vẫn có thể phân biệt được, màuxanh của nước biển đậm hơn màu xanh của

da trời Ngoài khơi xa, thấp thoáng bóngdáng của những chiếc thuyền Phía chântrời nhô lên một vài quả núi, thấp thoángmột vài cánh chim bé tí xíu Nổi bật trênmặt biển lúc này là những người đang tắmbiển Người thì bơi, người thì nằm ngửatrên phao thư giãn, nhóm này ném bóng,nhóm kia nắm tay nhau nhảy sóng; âmthanh của sóng biển, của tiếng cười, tiếnggọi nhau í ới tạo nên một khung cảnh tấpnập, đông vui mang lại cảm giác thích thúcho tất cả mọi người

- 1 số em đọc đoạn văn của mình-Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất

3/Củng cố - dặn dò :

-HS nhắc lại tác dụng của câu mở đoạn

-Về nhà tập viết lại đoạn văn cho hay hơn

-Chuẩn bị tiết sau quan sát cảnh đẹp của địa phương

Trang 20

-§¦&¦§ -TOÁN ( tiết 35 ) : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu : Giúp học sinh :

-Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

II/Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1/ Bài cũ : Nêu cấu tạo từng phần của số thập phân 5040,004 và phân tích giá

trị của mỗi chữ số trong mỗi hàng

2) Da ̣y bài mới : Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động của giáo viên

Bài 1: cho HS đọc yêu cầu Hướng dẫn

mẫu theo hai bước

+Thương tìm được là phần nguyên của

hỗn số Viết phần nguyên kèm theo một

phân số có tử số là số dư, mẫu số là số

Học sinh tự làm bài vào vở

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Nhận xét và sửa sai

lưu ý học sinh: Việc chuyển

6

10thành0,6 ;

60

100= 0,60 dựa vào những nhận xét

trong bài học “K/ n số thập phân”

Hoạt động của học sinhBài 1:

a) Tương tự bài làm mẫu, làm các bài cònlại vào vở vàtrình bày cách làm trên bảng

6

100  100b) chuyển thành số thập phân

05 , 6 100

5 6 ; 08 , 56 100

8 56

; 8 , 73 10

8

Bài 2:

45 4,5

10  (Bốn phẩy năm)834

83, 4

10  (Tám mươi ba phẩy bốn)1954

100c)

3

5 thành các số thập phân như 0,6 ; 0,60 ;0,600

Trang 21

3/ Củng cố- dặn dò

-Hệ thống lại nội dung bài học.HS nhắc lai cách chuyển PSTP sang số TP

-Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập Xem trước bài “ số thập phân bằng nhau”

- Biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ ( BT 4 )

- Thấy được sự phong phú của tiếng Việt

II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

Hoạt động của giáo viên

1/ Bài cũ : Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Giao việc : chọn nghĩa của dòngb hoặc

c sao cho đúng nét nghĩa với cả 5 từ

chạy ở 5 câu của bài tập 1

Cho HS làm việc – trình bày kết quả

Hoạt động 3 : học sinh làm bài 3

Tương tự

Hoạt động 4 : Học sinh làm bài 4 ,

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

Giao việc : Các em chọn từ đi hoặc từ

đứng Đặt 2 câu với 2 nghĩa của từ đã

chọn

-Cho HS làm bài theo nhóm vào bảng

nhóm.Các nhóm trình bày bài lên

bảng

-Nhận xét , khen nhóm đặt câu hay

Hoạt động của học sinh

Bài tập 1: Các nghĩa khác nhau :+Sự dịch chuyển nhanh bằng chân(d) +Sự di chuyển nhanh của phương tiện giaothông (c )

+Hoạt động của máy móc (a )

+Khẩn trương tránh những điều không maysắp xảy ra (b )

Bài tập 2 : Một HS đọc to cả lớp đọc thầm Làm bài

Dòng b (sự vận động nhanh ) nêu đúng nétnghĩa chung của từ chạy có trong các ví dụcủa bài tập 1

Bài tập 3-làm bài và trình bày kết quả +Từ ăn trong câu c được dùng với nghĩagốc ( ăn cơm )

Bài tập 4: làm theo nhóm –trình bày a)Nghĩa 1 : Bé Thơ đang tập đi Ông em đi rất chậm

Nghĩa 2 :Mẹ nhắc Nam đi tất vào cho ấm Nam thích đi giày

b)Nghĩa 1 : Cả lớp đứng nghiêm chào láquốc kỳ Chú bộ đội đứng gác

Nghĩa 2 : Mẹ đứng lại chờ Lan Trời hôm nay đứng gió

4/Củng cố- dặn dò :

-Học sinh nhắc lại nội dung bài học:phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

răng, mũi.Về nhà đặt câu với 2 từ đó với các nghĩa khác nhau.

GV nhận xét qua tiết học.Chuẩn bị bài “ Mở rộng vốn từ : thiên nhiên”

-§¦&¦§ -SINH HOẠT LỚP TUẦN 7

Trang 22

I/ Mục tiêu : - Giúp học sinh

-Đi học chuyên cần, ra vào lớp đúng giờ, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ

-HS ngoan, lễ phép, biết giúp đỡ bạn yếu, tính tự giác được nâng cao hơn

- Các em có ý thức học tập tốt, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái phát biểu xây dựng bài.Bên cạnh đó còn một số học sinh tiếp thu bài chậm, chưa chăm chỉ

-Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ

- Đi học chuyên cần, đúng giờ, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp

- Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ,

- Vệ sinh trường, lớp sạch sẽ

- Đóng góp các khoản tiền quy định

-§¦&¦§ -TUẦN 8 : Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012

KHOA HỌC ( tiết 15 ) : PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I/Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết :

- Cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Tác hại của bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

* KNS: Kĩ năng phân tích, đối chiếu, kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thựchiện vệ sinh ăn uống

II/Đồ dùng dạy học :

Giáo viên chuẩn bị thông tin và hình trang 32 và 33 sgk

III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

1/Bài cũ : Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi bài “ Phòng bệnh viêm não”

2/ Bài mới : Giới thiệu bài: ghi mục bài lên bảng

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Tác nhân, đường lây

truyền bệnh viêm gan A

-Cho HS làm việc theo nhóm đôi, chia

lớp làm 4 nhóm lớn( 4 tổ) và giao

nhiệm vụ

Đọc lời thoại các nhân vật trong hình 1

trang 32 sgk và TLCH:

H: Em biết gì về bệnh viêm gan A?

H: Nêu 1số dấu hiệu của viêm gan A?

H:Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là

Hoạt động của học sinh

- Đọc thông tin, trao đổi

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

- Nhắc lại

- Là do một loại vi rút gây nên

- Sốt nhẹ, đau vùng bụng bên phải, chán

ăn, mệt mỏi …

- Vi rút viêm gan A

- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêuhóa ( vi rút viêm gan A có trong phânngười bệnh có thể lây qua người khác quanước lã, thức ăn sống bị ô nhiễm, taykhông sạch … )

- quan sát hình 2,3, 4, 5 trang 33 sgk trả

Ngày đăng: 04/06/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w