Tiết 9 Thực hành về xây dựng đoạn văn trong văn bản I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh dựa vào đọan văn đã có sẵn để nhận biết cách làm của một đoạn văn cụ thể có mở đọan,thân đoạn,kết đ[r]
Trang 1Ngày dạy :10/10/2012
Tiết 1-2
Lý thuyết văn tự sự
I.Mục tiêu bài học:
-Giúp hs nắm vững các kiến thức văn tự sự,bố cục của một bài văn tự sự,năm
đợc các phơng pháp làm một bài văn tự sự hoàn chỉnh,thấy đợc vai trò quan trọngcủa các yếu tố biểu cảm và miêu tả trong văn tự sự
-Rèn kĩ năng viết văn tự sự,diễn đạt trong sáng,biết tạo tình huống truyện hấpdẫn
-Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoạc hỏi khi viết văn
II.Chuẩn bị:
-GV:nc tài liệu,soạn giáo án
-Hs:Ôn bài,tìm đọc các văn bản tự sự
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
B.Kiểm tra bài cũ:Trong giờ.
Tự sự(kể chuyện) là trình bày một chuỗi diễn biến các
sự việc,sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đếnmột kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
Ví dụ:Truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:Có 7 sự việc chính,sự
vịêc này nối tiếp sự việc kia:
(1)-Vua Hùng kén rể (2)-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn (3)-Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4)-Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng (5)-Thuỷ Tinh đến sau không lấy đợc Mị Nơng,tức giận dâng nớc đánh ST.
(6)-Hai bên đánh nhau,cuối cùng TT thua.
(7)-Hàng năm TT lại dâng nớc đánh ST,nhng lần nào cũng bị thua trận.
2.Mục đích:
Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc,tìm hiểu con ời,nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
ng-VD:Truyện Sơn tinh-Thuỷ Tinh là để giải thích các hiện
t-ợng thiên nhiên lũ lụt hàng năm,đồng thời phản ánh ý thứcbảo vệ và xây dựng đất npức cảu cha ông ta thời đại cácvua Hùng
3.Bố cục của một văn bản tự sự:
Gồm 3 phần:
-MB :Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra
câu chuyện…Cũng có lúc ngời at bắt đầu từ một sự cố nào
đó,hoặc kết thúc câu chuyện,số phận nhân vật rồi ngợc lên
kể lại từ đầu
-TB:Kể các tình tiết,sự việc làm nên câu chuyện.Nếu tác
phẩm có nhiều nhân vật thì tình tiết lồng vào nhau,đan xentheo diễn biến của câu chuyện
-KB:Câu chuyện kể đI vào kết cục,tình trạng và số phận
nhân vật đợc nhận diện khá rõ.Thể hiện suy nghĩ của ngờiviết đối với việc đợc kể
Trang 24.Các yếu tố cơ bản của bài văn tự sự:
-Cốt truyện,các tình huống truyện
-Nhân vật
-Các tình tiết của truyện
5.Ngôi kể,lời kể và lời thoại trong văn tự sự:
-Gồm ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba:
+Kể theo ngôi thứ nhất +Kể theo ngôi thứ ba
+Kết hợp kể theo ngôi thứ nhất và ngôI thứ ba
(Vd;Truyện ngắn Lão Hạc or Chiến lợc ngà,Cố hơng…) -Lời kể,cách kể,ngôn ngữ kể…cần phảI phù hợp với nộidung của truyện
*Lúc làm văn kể chuyện cần biết dùng dấu gạch ngang
đặt đầu lời thoại,hoặc dùng dấu hai chấm,ngoặc kép cho lời thoại.
Ví dụ:
“Chị Dậu thất vọng:
-Thế thì con chỉ đợc có hai đồng đem về…
Ông Nghị lại nhiêu nữa?Hai chục nữa nhé!thôi cho thếcũng đắt lắm rồi.Bán thì đI làm văn tự.Không bán thìvề.Về thẳng!
Về thì đâm đầu vào đâu Để chồng bị trói đến bao giờ“ ”
nữa? Thôi,trời đã bắt tội,cũng đành nhắm mắt làm liều …” Bên tai chị Dậu văng vẳng có tiếng nh vậy.Nớc
mắt ứa ra,chị lại đứng dậy với bộ mặt não nùng:
-Vâng con xin bán hầu hai cụ.Nhờ các cụ bảo cho ônggiáo làm giấy giúp con…!
-Miêu tả không chỉ làm nổi nật ngoại hình mà còn khắchoạ nội tâm nhân vật,làm cho câu chuyện trở nên dậm
VD:Sách nâng cao trang 228
b.Biểu cảm trong văn tự sự:
Những yếu tố biểu cảm(vui,buồn,giận,hờn.lo âu.mong ớc,hi vọng,nhớ thơng…)luôn luôn hoà quyện vào cảnh
Trang 3-?Vai trò của yếu tố biểu
vật,sự việc đang diễn ra,đang đợc nói đến
-Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thờng đợc biểu hiệnqua ba dạng thức sau đây:
+Tự thân cảnh vật ,sự việc diễn biến mà cảm xúctràn ra,thấm vào lới văn,trang văn do ngời đọc cảm nhận đ-ợc
+Cảm xúc đợc bày tỏ,đợc biểu hiện qua các nhânvật,nhất là qua ngôI kể thứ nhất
+Cảm xúc đợc tác giả bày tỏ trực tiếp.đó là đoạn trữtình ngoại đề mà ta thờng bắt gặp trong một số truyện
VD:Sách nâng cao trang 230-231.
8.Đề bài văn tự sự:Gồm các dạng sau:
-Kể chuyện đời sống,ngời thực,việc thực -Kể chuyện về sinh hoạt đời thờng -Kể chuyện tởng tợng
-Kể chuyện đã biết theo một kết cục mới -Kể lại một chuyện cũ theo ngôi kể mới
***Bài tập vận dụng:
?Tìm trong văn bản Trong lòng mẹ -NH các sự việc và“ ”
cho biết các sự việc ấy đợc bố trí theo trình tự nào?
-Bà cô gọi Hồng đến để nói xấu mẹ Hồng với mục đíchchia cắt tình mẫu tử của hai mẹ con bé Hồng
-Bé Hồng vô cùng đau đớn khi thấy mẹ bị coi thờng,sỉnhục nhng bé rất yêu mẹ và luôn tin tởng ở mẹ
-Ngày giỗ đầu của cha bé Hồng,mẹ Hồng đã về vàHồng vô cùng hạnh phúc ,sung sớng khi đợc gặp mẹ
Trang 4Ngày soạn:26/08/2012 Ngày dạy : 8 3 8 4
Tiết 3 Thực hành kể chyện
-Gv nghiên cứu tài liệu,soạn giáo án
-Học sinh học bài cũ,đọc trớc bài mới
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là văn bản tự sự?Nêu bố cục của văn bản tự sự?
TL: Tự sự(kể chuyện) là trình bày một chuỗi diễn biến các sự việc,sự việc nàydẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
Gồm 3 phần:
-MB :Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện…Cũng có lúcngời at bắt đầu từ một sự cố nào đó,hoặc kết thúc câu chuyện,số phận nhân vật rồingợc lên kể lại từ đầu
-TB:Kể các tình tiết,sự việc làm nên câu chuyện.Nếu tác phẩm có nhiều nhân vật
thì tình tiết lồng vào nhau,đan xen theo diễn biến của câu chuyện
-KB:Câu chuyện kể đI vào kết cục,tình trạng và số phận nhân vật đợc nhận diện
khá rõ.Thể hiện suy nghĩ của ngời viết đối với việc đợc kể
-Phạm vi:Dựa vào sự việc cụ thể trong gia đình.
-Ngôi kể số I:Xng tôi hoặc em.
-Phơng thức biểu đạt:Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
*Tìm ý:
-Nêu lí do-Giới thiệu không gian,thời gian-Nêu diễn biến của buổi tối thứ bẩy
*Dàn ý và lập dàn ý:
-Mở bài:
Trang 5?Viết thử phần mở bài?
?Nêu rõ thời gian ,không
gian?
?Nêu các sự việc đợc kể?
?Có thể kể lại công việc cụ
thể của mỗi ngời?
?Kể lại câu chuyện của
em?
+Nêu lí do(tạo tình huống)+Dẫn dắt
VD:Cả tuần bố mẹ tôi đi công tác.Tôi và em đi học,còn
ông bà ở nhà.Vì vậy chỉ đến tối thứ bẩy gia đình tôimới đợc sum họp quây quần.Và tôi xin kể cho các bạnnghe về buổi sum họp đó
-Thân bài:
-Thời gian,không gian buổi tối thứ bẩy.
VD:Vào giữa bầu trời mùa đông bầu trời tối đen nhmực,gió rít từng hồi lạnh lẽo giá buốt.Thế nhng trongnhà,với ánh sáng ngọn đèn,cả căn phòng nhà tôi sángrực lên thật ấm cúng
-Sự việc trong buổi sum họp :
+Trớc khi ăn cơm cả gia đình tôi mỗi ngời mỗi việc.Mẹnấu cơm,tôi quét nhà….chẳng mấy chốc nhà cửa đãgọn gàng,cơm nớc đã xong
+Trong bữa ăn,cả gia đình quây quần bên mâmcơm.Mâm cơm có rát nhyiều món ngon:Cá rán,thịt khotàu….Cả nhà vừa ăn vừa nói chuyện vui vẻ và tám tắckhen các món ăn ngon(Có thể ghi lại một vài lời kkhencủa ông bà,bố mẹ,xen lẫn cảm xúc của em hoặc em emkhi góp phần tạo nên bữa ăn ngon đó)Cảm xúc của emtrong bữa ăn:Vui vẻ ,hạnh phúc và ấm cúng…
-Sau khi ăn cơm xong,mỗi ngời mỗi việc:Tôi rửa
bát,em dọn bàn ăn….,ông xem thời sự,bố đọc báo,mẹngồi đan áo…
+Bố ngồi trên chiếc ghế dài trong phòng khách đọcbáo,vừa đọc báo vừa nhâm nhi chén trà nóng.Khi cómục nào hay,bố đọc cho mọi ngời cùng nghe,có lúc gặpnhững câu chuyện vui cả nhà đầu cời đến chảy cả nớcmắt…
+Ông tôi ngồi xem vô tuyên,đến phần thời sự giớithiêu cảnh đồng bào miền trung bị lũ lụt,hay cảnh sậpcầu ở Cần Thơ,vụ lật đò ở sông Gianh…ông thở dài vàxúc động,tôi thấy mắt ông rng rng…
+Vì là tối thứ bẩy nên chị em tôi không phải học bài và
đợc phép ngồi cạnh bà và đợc nghe bà kểchuyện.Những câu chuyện bà kể thật thú vị,hai chị emtôi ngồi lắng nghe chăm chú nh nuốt lấy từng lời
+Trên giừơng mẹ tôi ngồi đan áo,đôi tay khéo léo vànhanh thoăn thoắt.Nhiều lúc không cần nhìn xuống nh-
ng mũi kim đa vẫn rất chuẩn và đúng.Dờng nh từng ờng kim mũi chỉ đều chứa đựng một tình thơng bao la
đã phải làm việc vất vả để nuôi chị em tôi ăn học,tôi chỉmong ớc sao cho tóc mẹ màu xanh mãi.Em tôi đangchơi đồ chơi,khi thấy mẹ khaen tôi: “Con gái mẹ nhổtóc sâu giỏi quá”,nó liền chạy ra vơ lấy tóc mẹ.Khi thấy
Trang 6?Cảm xúc về việc làm của
bà ,của mẹ,nêu trách
nhiệm của bản thân em?
?Nội dung của phần kết bài
là gì?
có chiếc tóc sâu,hai chị em tranh nhau nhổ.Những lúc
ấy mẹ tôi lại ân cần nhắc nhở và tôi bao giờ cũng phảichịu thua em tôi một bớc.Rồi hai chị em tôi vừa nhổ tócsâu cho mẹ,vừa tranh nhau kể thành tích trong tuần:Emtôi kể chuyện nó đợc hai điểm 10 và đòi mẹ phải thởngcho nó,tôi vừa kể thành tích học tập ,vừa kể những việctốt tôi đã làm trong tuần.Nghe hai chị em tôi tranh nhau
kể về mình,bố mẹ tôi lộ rõ niềm vui và tự hào sung ớng,ông bà đều khen chị em tôi vừa ngoan,vừa họcgiỏi…(Cảm xúc của em)
s KB:Nêu suy nghĩ của mình về buổi tối thứ bẩy của gia đình;
Buổi tối ở gia đình tôi nh vậy đó.Tôi sẽ luôn nhớ mãi vàtôi mong rằng gia đình tôi luôn có những buổi tối thứbẩy đầm ấm và hạnh phúc nh vậy
D.Củng cố:-GV khắc sâu kiến thức ôn tập.
E.Hớng dẫn học tập về nhà:Viết thành bài văn hoàn chỉnh đề trên.
Ngày soạn:26/08/2012 Ngày dạy : 8 3 8 4
Tiết 4 Thực hành kể chyện
-Gv nghiên cứu tài liệu,soạn giáo án
-Học sinh học bài cũ,đọc trớc bài mới
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là văn bản tự sự?Nêu bố cục của văn bản tự sự?
TL: Tự sự(kể chuyện) là trình bày một chuỗi diễn biến các sự việc,sự việc nàydẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
Gồm 3 phần:
-MB :Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện…Cũng có lúcngời kể bắt đầu từ một sự cố nào đó,hoặc kết thúc câu chuyện,số phận nhân vật rồingợc lên kể lại từ đầu
-TB:Kể các tình tiết,sự việc làm nên câu chuyện.Nếu tác phẩm có nhiều nhân vật
thì tình tiết lồng vào nhau,đan xen theo diễn biến của câu chuyện
-KB:Câu chuyện kể đI vào kết cục,tình trạng và số phận nhân vật đợc nhận diện
khá rõ.Thể hiện suy nghĩ của ngời viết đối với việc đợc kể
C.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học
GV:Cho đề bài,hớng dẫn
học sinh làm các bớc và
viết thành bài văn hoàn
Đề bài :Kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học của em
Trang 7-Nội dung:kỷ niệm ngày đầu tiên đi học của em
-Phạm vi:Dựa vào sự việc cụ thể trong ngày đầu tiên
đi học của em
-Ngôi kể số I:Xng tôi hoặc em.
-Phơng thức biểu đạt:Tự sự kết hợp với miêu tả và
biểu cảm
*Tìm ý:
-Nêu lí do-Giới thiệu không gian,thời gian-Nêu diễn biến của tâm trạng và cảm xúc của emtrong ngày đầu tiên đi học
-Thân bài:
-Thời gian,không gian,yếu tố khơi nguồn cảm xúc
:Cứ mỗi lần vào cuối thu,khi trời bắt đầu chuyểnmùa,những cơn gió thu mát rợi thay thế cho nhữngtrận nắng mùa hè oi ả,nóng bức;khi ngoài đờng,ngoàivờn thơm ngát hơng ổi chín,hơng cốm nồng nàn mờigọi và cảnh vật đợc tô điểm bởi màu vàng của quả thịchín lúc lỉu trên cành…Cũng là lúc tiếng trống trờngrộn vang thúc giục báo hiệu cho một năm học mới đã
đến…Lòng tôi lại tng bừng rộn rã với những kỉ niệmcủa ngày đầu tiên đi học cứ tự nhiên ùa về ,xônxao,với biết bao những cảm xúc vừa quen,vừa lạ…+Trớc ngày khai trờng,em và mẹ đã có sự chuẩn bị nhthế nào,mọi ngời quan tâm ra sao
+Cảm nhận của em khi đi trên con đờng làng cùng mẹvào ngày khai trờng,em hồi tởng lại những gì…
+Kể lại những sự việc em đợc chứng kiến và cảm xúccủa em khi đứng trên sân trờng(cảm xúc trớc và saukhi là học sinh của trờng)…
+Khi phải thực sự xa rời hỏi tay mẹ và đợc tham giavào đoàn diễu hành của nhà trờng trong lễ khai giảngchào mừng năm học mới,có cảm xúc nh thế nào…+Khi xếp hàng chờ vào lớp , khi ngồi trong lớp học và
đợc học bài học đầu tiên(chú ý cảm nhận về sự việcxung quanh và các bạn …)
*Lu ý:Cần có sự đồng hiện giữa các cảm xúc của quákhứ và hiện tại,kết hợp các phơng thức biểu đạt tựsự,miêu tả,bỉêu cảm
Trang 8chuyện của em?
?Nội dung của phần kết
bài là gì?
-Cần tạo thêm hệ thống nhân vật phụ để tăng tính hiệnthực và hấp dẫn cho câu chuyện(các bạn,thầy côgiáo…)
-Giọng văn cần giàu cảm xúc,thể hiện đợc tình cảmtâm trạng thích hợp khi nhớ về ngày đầu tiên đi học
KB:Nêu suy nghĩ của mình về ngày đầu tiên đi học của em
-Gv nghiên cứu tài liệu,soạn giáo án
-Học sinh học bài cũ,đọc trớc bài mới
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ(trong giờ)
C.Thực hành viết văn bản tự sự:
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học
-Hs thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
Thảo luận:
Em sẽ lựa chọn các chi tiết
nào để kể về bà của em?
(GV chia lớp thành 4
nhóm thảo luận,sau đó cho
các nhóm trình bày kết
quả thảo luận và tổng hợp
ý kiến thảo luận để đa ra
?Lu ý gì khi kể lại câu
chuyện của em?
Đề bài :Kể về ng ời ấy(ng ời bạn,ng ời thầy,ng ời thân sống mãi trong lòng em.
*Tìm hiểu đề:
-Thể loại:Văn tự sự.
-Nội dung:Một ngời sống mãi trong lòng em:Có thể
là một ngời bạn,ngời thầy hoặc ngời thân…
-Phạm vi:Dựa vào các câu chuyện liên quan đến ngời
đã làm em nhớ mãi
-Ngôi kể số I:Xng tôi hoặc em.
-Phơng thức biểu đạt:Tự sự kết hợp với miêu tả và
bé bán diêm quá và càng hiểu đợc niềm hạnh phúc khi
-Kể về những kỉ niệm đợc bà yêu thơng chăm sóc,dạy
em điều hay,lẽ phải khiến em thấy mình thật hạnhphúc vì luôn có bà ở bên
-Kể về những việc đã xảy ra làm em nhớ mãi(Có thể
là một kỉ niệm đáng nhớ nào đó,có thể là việc em làmkhiến bà vui hoặc khiến bà buồn và cảm xúc,suy nghĩcủa em sau việc làm đó)
-Kể về quãng thời gian hiện tại của em với bà(Có thể
bà đã mất hoặc yếu hơn hoặc vẫn luôn ở bên
-Cần tạo thêm hệ thống nhân vật phụ để tăng tính hiệnthực và hấp dẫn cho câu chuyện(em của em,những ng-
ời trong gia đình hoặc các anh, em con nhà chú,bác
em…)
-Giọng văn cần giàu cảm xúc,thể hiện đợc tình cảmtâm trạng thích hợp khi nghĩ về bà
Trang 10?Nội dung của phần kết
- Gv khái quát nội dung bài học.
E.Hớng dẫn học ở nhà:-Viết thành bài văn đề văn trên.
*******************************************
Ngày soạn:20/9/2012 Ngày dạy: 8 3 8 4
Tiết 6 Thực hành kể chuyện
-Gv nghiên cứu tài liệu,soạn giáo án
-Học sinh học bài cũ,tìm đọc các văn bản tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểucảm
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ(trong giờ)
-Nội dung:Việc khiến em thấy mình đã khôn lớn.
-Phạm vi:Dựa vào các câu chuyện liên quan đến việc
khiến cho em cảm thấy mình đã thực sự khôn lớn
-Ngôi kể số 1:Xng tôi hoặc em.
-Phơng thức biểu đạt:Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
Trang 11?Viết thử phần mở bài?
-Hs thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
-Thân bài:
-Đầu tiên em sẽ giới thiệu một chút về bản thân em vớimọi ngời,đặc biệt là những nét nổi bật nhất về cá tính.-Cuộc sống thờng ngày của em nh thế nào
-Điều gì, lí do nào dẫn tới việc em thấy mình đã lớnkhôn
VD:Hôm ấy,nhận đợc điện ở quê do cậu tôi gọi,biết tin
bà ngoại ốm, mẹ tôi nhanh chóng thu xếp công việc rồi
về thăm bà.Tôi đi học về thì mẹ cũng vừa về tới quê,mẹgọi điện căn dặn chị em tôi ở nhà phải chơi ngoan vànhớ nghe lời ông bà nội, mẹ bảo mẹ sẽ phải ở lại quêmấy hôm để chăm bà.Chao ôi!Tôi còn nhớ rất rõ khinghe những lời mẹ dặn,tôi đã lo lắng nh thế nào.Tự d-
ng, bao nhiêu câu hỏi cứ dồn dập kéo đến trong đầu óctôi: Ai nấu cơm cho mình ăn,ai dạy em học bài,ai tắmcho em,ai cho em đi ngủ…Vừa lúc ấy,cô Lan hàng xómcũng đón em tôi về đến nơi,nó ngoác ra khóc khi biếttin mẹ sẽ đi vắng mất ngày khiến cho tôi càng thêm bốirối.Và tôi cũng bắt đầu bù lu lên mà khóc.Đến bây giờ,mỗi khi nhớ lại những dòng cảm xúc ấy tôi lại thấy thậtngộ,thật buồn cời
Lúc ấy thấy hai chị em tôi đang mải khóc,bà nội tôi đếnbên nhẹ nhàng nhắc: “Hoa ,cháu đã lớn rồi,cháu làmchị phải gơng mẫu chứ.Cháu xem, cháu là chị mà cònkhóc nhè thì dỗ em sao đợc”.Và thế là cái bản năng làmchị sống dậy trong tôi.Tôi quệt nhanh dòng nớc mắt và
dỗ cho em khỏi khóc rồi cũng bắt tay luôn vào côngviệc của mình
Trang 12?Nội dung của phần kết bài
là gì?
?Lu ý gì khi kể lại câu
chuyện của em?
mẹ,của mọi ngời
-Kết bài:
-ấn tợng của em về những việc làm của mình
*Lu ý:Cần có sự đồng hiện giữa các cảm xúc của quákhứ và hiện tại,kết hợp các phơng thức biểu đạt tựsự,miêu tả,bỉêu cảm
-Cần tạo thêm hệ thống nhân vật phụ để tăng tính hiệnthực và hấp dẫn cho câu chuyện(em của em,những ngờitrong gia đình hoặc các anh, em con nhà chú,bác
em…)
-Giọng văn cần giàu cảm xúc,thể hiện đợc tình cảm tâmtrạng thích hợp khi thấy mình đã thực sự lớn khôn(hồihộp,vui sớng,tự hào…)
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
A.ổn định tổ chức:Kiển tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ:Trong giờ
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản bắt đầu
từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng một ô,kết thúc bằng mộtdấu chấm xuỗng dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đốihoàn chỉnh
2.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề:
-Từ ngữ chủ đề:Là những từ ngữ đợc dùng làm đề mục
hoặc các từ ngữ lặp lại nhiều lần trong đoạn văn(thờng làchỉ từ,đại từ,các từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tợng đợcbiểu đạt
-Câu chủ đề:Là câu mang nội dung khái quát hoặc then
Trang 13?Cho VD về câu chủ
đề?
?Nêu vai trò, yêu cầu
của câu chủ đề trong
*Vai trò của câu chủ đề:Câu chủ đề có vai trò quan trọng
nhất trong đoạn văn
*Yêu cầu:Khái quát,xúc tích,chỉ nêu ý khái quát của đoạn
văn,không nên đa ra ý chi tiết,cụ thể nhng phải bao gồm cảnội dung và giới hạn mà đọan văn giới thiệu hoặc đề cập
đế.(Cần tránh khái quát quá hoặc chi tiết quá)
-Các câu còn lại :Có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ
chủ đề của đoạn văn
3.Cách trình bày nội dung đoạn văn:
-Trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành
a.Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành: Là
cách trình bày nội dung đoạn văn không sử dụng câu chủ
đề.Các câu trong đoạn văn có quan hệ bình đẳng vớinhauvề ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hoặc bao hàmcâu nào
VD:Đêm hôm ấy trời ma phùn.Đêm hôm sau lại matiếp.Cỏ mọc tua tủa Một màu xanh ngọt ngào,thơm ngáttoả ra mênh mông khắp trên sờn đồi
b.Trình bày nội dung theo cách diễn dịch:
-Là cách trình bày nội dung đoạn văn đi từ khái quát
đến cụ thể,câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn, các câu sautriển khai làm rõ ý của câu chủ đề
VD: Chị Dậu là một ngời phụ nữ yêu thơng chồng contha thiết.Đối với chồng,chị chăm sóc tận tình chu đáo khi
đau ốm,chị dám chống lại cai lệ và ngời nhà lí trởng đểbảo vệ chồng.Đối với con,chị đau đớn vò xé tâm can khiphải bán cái Tí để lấy tiền nộp su cho chồng
Phân tích: Câu 1 là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn, các
câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề
c.Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp:
-Là cách trình bày nội dung đoạn văn đi từ ý cụ thể chitiết đến ý khái quát,câu chủ đề đứng ở cuối doạn văn.Trớccâu chủ đề có thể dùng các từ ngữ chuyển tiếp có ý nghĩatổng kết khái quát:Tóm lại, có thể nói rằng,nhìn chunglại…
VD:Chị Dậu đã chăm sóc chồng tận tình chu đáo.Khianh Dậu bị ốm,chị dám chống lại cia lệ và ngời nhà lý tr-ởng để bảo vệ chồng.Còn đối với con,chị vò xé tâm can khiphải bán đứa con gái mới 7 tuổi cho nhà Nghị Quế để cótiền nộp su cho chồng.Có thể nói chị Dậu là ngời phụ nữthơng chồng và yêu con tha thiết
D.Củng cố:
-GV khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài
E.Hớng dẫn học tập về nhà:
Trang 14-Học thuộc lý thuyết và su tầm mỗi cách trình bày nội dung đoạn văn một đoạn vănlàm VD minh họa.
*****************************************
Ngày soạn:10/9/2012 Ngày dạy : 8 3 8 4
Tiết 8 Cỏch liờn kết đoạn văn trong văn bản
I.Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh nắm chắc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các
ph-ơng tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
-Tích hợp với một số văn bản đã học
-Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng hiệu quả các phơng tiện liên kết trong vănbản
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên nghiên cứu tài liệu,soạn giáo án.Bảng phụ
-Học sinh:Học bài cũ, làm các bài tập
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
B.Kiểm tra bài cũ:
?Vai trò của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản là gì?
C.Ôn tập:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung dạy học
?Nêu tác dụng của
việc liên kết đoạn
1.Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản:
-Khi chuyển từ doạn văn này sang đoạn văn khác cần sửdụng các phơng tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữachúng
2.Cách liên kết đoạn văn trong văn bản.
a.Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn:
-Về vị trí: Các từ ngữ liên kết đoạn văn đợc dạt ở đầu đoạn
văn
-Về từ loại: Các từ ngữ đảm nhận nhiệm vụ liên kết đoạn
văn có thể là các từ loại: Quan hệ từ,chỉ từ,đại từ cũng có thể là một từ ngữ khácmang nội dung chuyển tiếp ý từ ý này sang ý kia: Tóm lại,nhìn chung,mặt khác…
-Về nội dung: Dùng làm phơng tiện liên kết các đoạn văn là
những từ ngữ thể hiện những ý nghĩa:
+Liệt kê:Thứ nhất,thứ hai,trớc hết,sau là,ngoài ra…
+Tổng kết,khái quát: Tóm lại, có thể nói rằng, nhìn
chung…
+Đối lập,tơng phản: Trái lại,ngợc lại, nhng, tuy nhiên…
+Chỉ sự thay thế:đó là,trớc đó,sau đây…
+Nguyên nhân: Bởi vậy,bởi nên,bởi thế…VD:Trớc hết,đến với bài thơ bánh trôi nwsc của Hồ Xuân H-
ơng ta cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngời phụ nữ trong xã hộiphong kiến.đó là ngời con giá có thân hình tròn trịa,dầy đặn,
Trang 15b.Dùng câu liên kết các đoạn văn trong văn bản:
-Về vị trí:Câu nối kết các đoạn văn có thể đặt ở cuối đoạn
văn trên,đầu đoạn văn ở dới hoặc giữa hai đoạn
-Về ý nghĩa:Câu nối liên kết có một số nhiệm vụ sau:
+Nhắc lại nội dung đoạn trớc để chuyển ý vào đoạnsau
VD:U lại nói tiếp:
-Chăn cho giỏi,rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về đóng sách vở cho mà đi học bên anh Thận.
ái dà! Lại còn chuyện đi mhọc nữa cơ đấy? Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ?
+Khép lại ý của toàn doạn trên,chuyển sang ý đoạn ới:
d-Không! Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồnnhng lại đáng buồn theo nghĩa khác
+Mở rộng nội dung đoạn sau
-Xem kĩ lí thuyết về liên kết đoạn văn trong văn bản
-Viết hai đoạn văn có sử dụgn từ ngữ làm phơng tiện liên kết
******************************************
Ngày soạn:15/9/2012 Ngày dạy : 8 3 8 4
Tiết 9 Thực hành về xõy dựng đoạn văn
trong văn bản
I.Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh dựa vào đọan văn đã có sẵn để nhận biết cách làm của một
đoạn văn cụ thể có mở đọan,thân đoạn,kết đoạn,có câu chủ đề, từ ngữ chủ đề
và để xác định đợc đó là cách trình bày nội dung đọan văn thaeo cách nào.-Rèn cách viết bó cục, cách viết đoạn văn, ghi cảm nhận của cá nhân về nhânvật hoặc các sự việc, vấn đề đã đợc học
II.Chuẩn bị:
Trang 16-Giáo viên nghiên cứu tài liệu,soạn giáo án.
-Học sinh: Ôn tập bài cũ
III.Tiến trình giờ học:
A.ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ:
?Nếu các cách trình bày nội dung đọan văn,cho ví dụ minh họa?
C.Bài tập ôn:
Hoạt động của
?Dựa vào đọan văn,
hiện nghiêm túc nội
1.Bài tập 1:Cho đọan văn:
Phải bán con,chị Dậu nh đứt từng khúc ruột(1).Gia cảnh đã
đến bớc đờng cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng ấy(2).Xót chồng đau ốm mà bị đánh đập, cùm kẹp,chị đã lấy thânmình che chở cho chồng(3).Thậm chí chị còn sẵn sàng chốnglại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu(4).ChịDậu là hình ảnh ngời phụ nữ thơng chồng, thuơng con giàulòng vị tha và đức hi sinh(5) Đến khi bị giải lên huyện, ngồitrong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng ,đếnthằng Dần, cái Tí(6)
đặc thù-lao động nghệ thuật.đồng thời dạy văn chơng chính
là hình thức quan trọng giứp các em hiểu biết , nắm vững và
sử dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng,cho hay.Dạy văn chơng cũng
là một trong những con đờng của giáo dục thẩm mĩ
b.Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học.Chúng tăhngtay chém giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta.Chúngtắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu
c.Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy hạng: nhcấm rợu nấu bằng gạo hay bằng bắp,cấm các thứ bánh ngọt…
để cho đỡ tốn ngũ cốc(1).Nh vùng này san sẻ thức ăn chovùng khác(2).Nh ra sắc tăng gia trồng trọt các thứrau,khoai.Nói tóm lại,bất cứ cách gì hễ làm cho dân đỡ đóilúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chúng ta đều phải làmcả
*Phân tích:
-đoạn a: Câu 1 là câu mang ý nghĩa chung, khái quát:Nêu
nhiều mục đích của dạy văn chơng.Các câu còn lại nêu rõ: nó
là điều kiện cho học sinh và giúp các em nắm vững tiếng mẹ
đẻ
Đây là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch
-Đoạn b: Đọan văn không có câu chủ đề ,các câu có quan hệ
ngang bằng
Đây là đoạn văn trình bày nội dung thaeo cách song hành
-Đoạn c: Ba câu đầu nêu rõ các cách chống nạn đói,câu cuối
có nhiệm vụ tổng kết lại, khái quát chung lại về cách chống
đói
Đây là đoạn văn trình bày nội dung theo cách diễn dịch
Bài tập 3:Viết một đọan văn ngắn từ năm đến bảy dòng theo cách quy nạp với chủ đề: Ngời học sinh phải thực
Trang 17quy của nhà trờng.
Cho câu chủ đề(câu
mở đoạn sau):
“Em quên sao đợc kỉ
niệm ngày đầu tiên
hiện nghiêm túc nội quy của nhà trờng.
VD: Ngời học sinh phải thựuc hiện tốt nề nếp chuyêncần,phải học bài và làm bài tập đầy đủ trớc khi đến lớp, phảithực hiện đeo khăn quàng đỏ,đi giầy hoặc dép quai hậu…Trên lớ phải chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựngbài Tóm lại ngời học sinh phải thựuc hiện nghiêm túc nộiquy của nhà trờng
Bài tập 4: Cho câu chủ đề(câu mở đoạn sau):
Bài tập 5:Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh cô bé bán diêm bằng một đọan văn trình bày theo cách song hành.
Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa vẫn đi ở ngoài trờirét mớt.Không một ai thơng cô cho vào nhà,mời cô cùngchung vui giao thừa.Cô bé đầu trần chân đất,lạnh buốt phảingồi nép vào một góc tờng.Cô bé đáng thơng nghĩ đến lò s-ởi,bàn ăn,cây thông nô en và hình ảnh ngời bà hiền hậu khicô quẹt những que diêm Thế nhng sau mỗi lần diêm tắt,thựctại buốt giá lại trở về với cô.Và cuối cùng là cả bao diêm đãcháy hết nhẵn và cô bé đã cùng bà nội về với Thợng Đế chínhân.Cái chết của cô bé đã tố cáo xã hội châu Âu vôtình,lạnh lùng,thiếu tình thơng yêu đối với những con ngờinghèo khổ và để lại trong lòng ngời đọc một sự day dứt khônnguôi
D.Củng cố:
-GV khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài
E,Hớng dẫn học bài ở nhà:
-Xem lại các bài tập
-Tự đặt cho mình câu chủ đề và triển khai theo cách cách đã đợc học
Ngày soạn:20/9/2012 Ngày dạy : 8 3 8 4
Tiết 10 Thực hành về xõy dựng đoạn văn
Trang 18II.Chuẩn bị:
-Giáo viên:Ngiên cứu tài liệu,soạnn giáo án.Bảng phụ
-Học sinh:Học lí thuyết
III.Tiến trình dạy và học:
A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
B.Kiểm tra bài cũ:
?Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?Có mấy cách liên kết
đoạn văn trong văn bản?Hãy kể tên một số từ ngữ dùng để liên kết đoạn văn trongvăn bản?
C.Bài tập:
Bài 1:
Cho văn bản:
Khi những trận ma rào mùa hạ cha dứt hẳn,nếu nhìn lên bầu trời,rất có thể bạn
sẽ bắt gặp một chiếc cầu vồng rực rỡ.Bạn có biết ai đã tạo ra chiếc cầu vồng đókhông?
Trớc hết,ngời có công làm nên càu vồng là ông mặt trời.Ngày ngày,mặt trờimang ánh nắng sởi ấm cho trái đất.Thoạt nhìn,các bạn tởng là mặt trời chỉ có mộtmàu sáng trắng Nhng thực ra,mặt trời gồm có nhiều màu lắm đấy
Bên cạnh mặt trời , không thể quên vai trò của chị Ma trong việc làm nên cầuvồng Vô vàn hạt nớc ma là vô vàn lăng kính bé xíu giúp cho những màu sắc khácnhau vốn cũng “trốn” trong ánh sáng mặt trời đứng riêng ra.Vậy là cầu vồng bảy sắcdần dần hiện ra rực rỡ giữa bầu trời
Lạ hơn nữa, đôi lúc bạn có thể thấy ngay bên chiếc cầu vồng chính còn có mộtchiếc cầu vồng khác mờ hơn một chút.Thậm chí ,lúc đi trên máy bay, nếu maymắn,bạn cũng có thể đợc thấy ngay phía dới chân mình một chiếc cầu vồng hìnhtròn
Cuối cùng,bạn đã hiểu sơ qua đợc nhờ phép màu nào mà lại xuất hiện chiếccầu vồng tuyệt đẹp thế rồi chức?Từ giờ,nếu thấy cầu vồng xuất hiện,hãy ngắm thật kĩ
và nhớ lại câu chuyện này nhé
cho văn bản sao cho vừa
đúng lại vừa hay?
A.Cầu vồng
B.Ai tạo ra cầu vồng
C.Ông mặt trời và chị ma
D.Thiên nhiên kì diệu
a.Văn bản trên gồm năm đoạn tiếp nối nhau
-Phơng tiện:
+Liệt kê(trình tự): Trớc hết, bên cạnh, lạ hơn nữa, cuốicùng
b.Chọn cách A
Trang 19?để văn bản hấp dẫn và
gần gũi với bạn đọc,ngời
viết đã chọn biện pháp
nghệ thuật nào?Dấu hiệu
cụ thể và tác dụng của
biện pháp nghệ thuật đó?
?Tìm một từ thích hợp
làmm phơng tiện liên kết
hai đoạn văn sau?
Cho đoạn văn,giáo viên
yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm
?Có bạn cho rằng đoạn
văn trên đợc kết cấu theo
kiểu trình bày diễn dịch,
lại có bạn cho rằng đoạn
2.Bài 2:đoạn văn:
“Hiện nay,thói ích kỉ, tham lam vẫn còn tồn tại nặng
nề, tình trạng sống mòn cha chấm dứt và miếng ăn té ravẫn khiến nhiều ngời không giữ nổi nhân cách,nhânphẩm
Những vấn đề tác phẩm NC đặt ra nói riêng xungquanh cái đói và miếng ăn vẫn còn mang nguyên vẹntính thời sự nóng hổi”
A.Tuy nhiênB.Hơn nữa
cụ phải đổi bằng cả tính mạng của mình.Qua đó,ta thấy
cụ Bơ men là một ngời cao thợng,biết hi sinh mình vì
ng-ời kháclàm cho em vô cùng kính trọng và cảm phục cụ.-Đọan văn trên đợc trình bày theo kiểu Tổng-phân –hợp
+Vì câu 1 là câu chủ đề: Giới thiệu đợc nhân vật và kháiquát phẩm chất của nhân vật
+Câu 7 cũng là câu chủ đề nằmg ở vị trí kết đoạn: Mộtlần nữa khẳng định về phẩm chất tốt đẹp của cụ, là conngời cao thợng, biết hi sinh mình vì ngời khác làm chongời đọc vô cùng nể trọng và khâm phục
-Phải đảm bảo các ý sau:
Trớc hết,đây là một đọan văn giàu kịch tính.Nhàvăn đã xây dựng những tình huống căng thẳng liên tiếpnhau,vừa hợp lí,vừa bất ngờ tạo nên sức hấp dẫn với ngời
đọc.Ngời đọc cảm thấy lo lắng khi bọn tay sai sầm sậpxông vào nhà chị Dậu lúc anh Dậu đang nằm liệt trên gi-ờng.Chúng ta cảm thông với chị lúc chị lo sợ và lễ phépvan xin đám tay sai tha cho chồng,tức giận khi nhìn thấy
bộ mặt tàn bạo không còn tính ngời của tên cai lệ và ngờinhà lí trởng
Bên cạnh đó,trong đoạn này,nhà văn đã khắc họa thành
Trang 20Câu 5:Viết đoạn văn
diễn dịch với nội dung
công hai nhân vật: Tên cai lệ và chị Dậu.Mỗi nhân vật
đều hiện lên một cách cụ thể và sinh động với tất cảnhững chi tiết chân thực về ngoại hình,hành động, ngônngữ, tâm lí
Thêm vào đó,ngòi bút của tác giả linh hoạt sống
động,nhiều tình tiết,nhiều hoạt động dồn dập liên tiếpnhau mà vẫn rõ nét,mọi chi tiết đều đạt đến hiệu quả tối
đa của sự miêu tả khiến cho ngời đọc có thể hình dung
cụ thể cảnh chị Dậu quật ngã tên cai lệ và ngời nhà lí ởng
tr-điều cuối cùng cần nói là ngôn ngữ kể chuyện ,miêu tảcủa nhà văn và ngôn ngữ đối thọai của nhân vật trong
đoạn văn rất đặc sắc.Ngô Tất Tố đã vận dụng tự nhiên vànhuần nhuyễn lời ăn tiếng nói bình dị , ính độgn của đơìsống hàng ngày tạo ấn tợng chân thực về nhân vật và câuchuyện đợc kể.Các nhân vật đều “thật” nh trong đờisống Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêng phú hợp vớitính cách và tình huống của truyện
-Yêu cầu:Học sinh phải dựng đợc hai đoạn văn trình bàytheo cách diễn dịch trong đó có sử dụng phơng tiện liênkết đoạn văn
Trớc hết đến với nhân vật lão Hạc,ta thấy lão là mộtngời cha rất thơng con Khi đứa con không lấy đợcvợ,phẫn chí bỏ đi làm đồng đìên cao su,lão rất buồn,cảmthấy mình có lỗi với con vì đã không làm tròn bổn phậncủa ngời cha.Trong những ngày xa con,lão luôn nhớcon,mong con trở về ở nhà,lão chắt chiu dành dụm tiềnhoa màu trogn vờn cho con.Còn mình đi làm thuê cuốcmớn,ăn uống khổ sở,đạm bạc qua ngày.Đến khi lão túngquẫn quá,lão cũng không bán mảnh vờn đi để ăn mà tìm
đến một cái chết đau đớn dữ dội
Bên cạnh đó,ta còn thấy lão Hạc là ngời giàu lòng tựtrọng Cuộc sống của lão dù ngèo khổ nhng lão khôngmuốn kêu xin,quỵ luỵ nhờ vả ai.Có những lúc ông giáomời ăn khoai, uống nớc chè , ngỏ ý giúp đỡ lão, Lão Hạc
đã từ chối một cách gần nh là hách dịch Trớc khi chếtlão còn gửi ông giáo 30 đồng bạc để lo ma chay chomình