1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TU CHON NV 9

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận.. - Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận.[r]

Trang 1

Tiết 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP

-Gv giúp Hs củng cố lại chương trình đang học, vận dụng kiến thức đã học để làm bài

cũ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập

B Chuẩn bị: GV: Kế hoạch dạy học tự chọn.

HS: Tự trang bị sách tham khảo

1 Hăng say vượt khó:

-Học bài phải thuộc,làm bài phải đầy đủ,

phấn đấu không bao giờ bị điểm kém

-Cần phải chống : Học tập cá nhân, tinh thần

ngại khó,t ư tuởng quân bình

- Giải pháp cụ thể :

+Tranh thủ thời gian ,chăm học,tự giải

quyết tốt và đày đủ nhiệm vụ học tập,dù khó

khăn đến đâucũng phải hoàn thành

+Phải phấn đấu vượt qua mọi khó khăn

trong sinh hoạt để đi học đều học bài làm bài

đầy đủ , chu đáo

-Học tới đâu ôn tới đó: Học chương mới, ôn

chương cũ, học bài mới ôn bài cũ

HĐ3: Các chủ đề năm học: Có 6chủ đề

(Theo kế hoạch của tổ)

GV: Nêu các chủ đề và yêu cầu về tài liệu

I.PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP: 1.Hăng say vượt khó khăn:

2.Độc lập suy nghĩ:

3.Học tập phải có kế hoạch:

II.CÁC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC:

(Theo kế hoạch tự chọn của tổ)

CĐ 1: Phương pháp xây dựng đoạn

Trang 2

học tập các chủ đề (theo qui định của tổ

CM)

văn trong thực hành viết văn bản

CĐ 2: Kĩ năng viết văn bản tự sự

-Nắm vững chương trình, kế hoạch học tập, có động cơ học tập đúng đắn

- Tiết 2: Chủ đề 1: Các cách xây dựng đoạn văn trong thực hành viết văn bản

- Nhận biết được các kiểu đoạn văn thường gặp trong việc tạo lập văn bản

- Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làmvăn

2 THỜI GIAN: 5 tiết

3 TÀI LIỆU:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9

- Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn

- Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát chohọc sinh trước khi học tập chủ đề)

3 QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:

Tiết 1,2 (của chủ đề)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đoạn văn.

Giáo viên cho học sinh đọc bất kì một đoạn văn

nào trong phần văn bản và trả lời câu hỏi

GV: Qua việc đọc các đoạn văn đã cho, em thử

cho biết: Về mặt hình thức, các đoạn văn có gì

giống nhau?

HS: Trả lời

GV: Chốt và cho HS ghi

GV: Về mặt nội dung, các em thấy các đoạn văn

đó có chức được một ý trọn vẹn hay chưa?

I Đoạn văn:

- Về hình thức: Đoạn văn đượcquy ước từ chỗ viết hoa lùi đầudòng đến chỗ chấm xuốngdòng

- Về mặt nội dung: Đoạn văn

Trang 3

HS: Trả lời

GV Chốt

GV: Giảng: Câu mang ý chính, khái quát của

đoạn văn thì gọi là câu chủ đề (còn gọi là câu

chốt) Vậy, có phải là đoạn văn nào cũng có câu

chốt hay không? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Chỉnh sửa và chốt ý

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiẻu

các cách xây dựng đoạn văn.

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn dịch.

HS: Đọc đoạn văn1

GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa

khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của

nó so với những câu khác trong đoạn

HS: Câu (1) là câu mang ý khái quát của cả

đoạn văn Nó đứng ở đầu đoạn văn

GV: Các câu còn lại trong đoạn văn có yêu cầu

gì?

HS: Các câu còn lại trong đoạn làm sáng tỏ

thêm ý cho câu 1

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch,

còn gọi là đoạn diễn dịch

GV: Vậy, cách trình bày diễn dịch là cách trình

bày như thế nào?

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách diễn

dịch có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn

văn đó sẽ như thế nào?

- Diễn dịch là cách trình bày đi

từ ý chung khái quát đến các ýchi tiết, cụ thể, làm sáng tỏ ýchung, khái quát đó Câu mang

ý chung, khái quát đứng trướcđoạn văn và có tư cách là câuchốt của đoạn văn

- Ví dụ: Đoạn 1

- Mô hình:

(1) Câu chốt

(2) (3)… (n)

2 Trình bày đoạn văn theo cách quy nạp:

Trang 4

Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn quy nạp.

HS: Đọc đoạn văn 2

GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa

khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của

nó so với những câu khác trong đoạn

HS: Ở đoạn văn 2, câu mang ý khái quát là câu

số (2) Câu này nắm ở cuối đoạn văn

GV: Vai trò của các câu ở trên làm gì trong

đoạn đó?

HS: TRả lời

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, còn

gọi là đoạn quy nạp

GV: Vậy, cách trình bày quy nạp là cách trình

bày như thế nào?

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách quy nạp

có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn

GV: Trong đoạn văn trên, các câu có mối liên hệ

như thế nào với nhau?

HS: Trong đoạn văn 3, ý của câu sau được lấy

lại một phần đã có ở ý câu trước

GV: Em hãy chỉ ra sự lặp lại đó

HS: Trả lời

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách móc xích

và nó có tư cách là câu chốt củađoạn văn đó

Trang 5

GV: Mô hình của đoạn văn 3 có thể biểu diễn

như sau:

(1)

(2)

(3)

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách móc

xích có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn

văn đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách móc

xích có câu chốt hay không?

HS: Phát biểu

GV: Chốt: Đoạn văn móc xích có thể có hoặc

không có câu chốt

- Móc xích là cách sắp xếp ý nọtiếp ý kia theo lối ý sau mócnối vào ý trước ( qua những từ

cụ thể) để bổ sung, giải thíchcho ý trứơc

- Ví dụ: Đoạn 3

- Mô hình:

(1)

(2) (n)

- Đoạn văn trình bày theo cáchmóc xích có thể có hoặc không

- Nhận biết được các kiểu đoạn song hành, đoạn tổng-phân-hợp

- Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làmvăn

2 TÀI LIỆU:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9

- Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn

- Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát chohọc sinh trước khi học tập chủ đề)

3 BÀI CŨ:

- Thế nào là đoạn diễn dịch, đoạn qui nạp? Vẽ lược đồ

4 QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 6

Bước 4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn song

hành

HS: Đọc đoạn văn 4

GV: Đoạn văn trên có câu nào mang ý chung,

khái quát của toàn đoạn văn không? Có chi tiết

nào ở câu trước được lặp lại ở câu tiếp theo

không?

HS: Trả lời: Đoạn văn tren không có câu nào

mang ý chung, khái quát

GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên

gọi là đoạn văn trình bày theo cách song hành

còn gọi là đoạn song hành

GV: Vậy, cách trình bày song hành là cách

trình bày như thế nào?

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách song

hành có số lượng là (n) câu thì mô hình cho

đoạn văn đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách

song hành có câu chốt hay không?

GV: Em hãy cho biết trong đoạn văn đó, có câu

nào mang ý chúng, khái quát của đoạn văn hay

không?

HS: Câu đầu và câu cuối đều là câu mang ý

chung, khái quát

GV: Em hãy xét vị trí các câu còn lại so với 2

câu đó

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét: Các câu còn lại làm sáng tỏ

thêm cho ý của câu đầu và câu cuối đoạn

GV: Kiểu xây dựng đoạn văn trên là sự kết hợp

4 Trình bày đoạn văn theo cách song hành.

- Song hành là cách trình bàyđoạn văn sắp xếp các ý ngangnhau, không có hiện tượng ýnày bao quát ý kia hoặc ý nàymóc nối vào ý kia

Trang 7

-của cách xây dựng đoạn diễn dịch và quy nạp.

Đó là đoạn văn tổng - phân - hợp

GV: Vậy, cách trình bày tổng - phân - hợp là

cách trình bày như thế nào?

GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách này

câu chốt nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?

HS: Phát biểu

GV: Chốt: Đoạn văn tông - phân - hợp có 2 câu

chốt nằm ở đầu và cuối đoạn văn

GV: Mô hình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn

như sau:

(1) Câu chốt 1

(2) (3) (4)

(5) Câu chốt 2

GV: Ví dụ đoạn văn trình bày tổng - phân - hợp

có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn

đó sẽ như thế nào?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa

Bước 6: Hướng dẫn lưu ý.

GV: Có phải khi trình bày một đoạn văn chúng

ta chỉ được pháep dùng một trong các cách trên

hay không?

HS: Trả lời

GV: Lưu ý Khi viết đoạn văn có thể kết hợp

nhiều cách trình bày nội dung trong cùng một

đoạn văn, chứ không nhất thiết là mỗi đoạn văn

có một cách trình bày riêng lẽ

- Đoạn văn tổng - phân - hợp làcách trình bày nội dung đoạnvăn đi từ ý chung, khái quát rồiđến các ý chi tiết, cụ thể, sau

đó tổng hợp thành ý khái quátcao hơn

- Đoạn văn trình bày theo cáchnày có 2 câu chốt là câu đầuđoạn văn và câu cuối đoạn văn

- Mô hình (1) Câu chốt 1

(2) (3) (n-1)

(n) Câu chốt 2

@ Lưu ý Khi viết đoạn văn có

thể kết hợp nhiều cách trìnhbày nội dung trong cùng mộtđoạn văn, chứ không nhất thiết

là mỗi đoạn văn có một cáchtrình bày riêng lẽ

Trang 8

Tiết 5 (của chủ đề) :Kiểm tra chủ đề 1:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 6,7,8,9

- Cỏc loại sỏch bài tập tham khảo bộ mụn Ngữ văn

- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự

- Rốn kỹ năng túm tắt, xõy dựng cỏc kiểu văn bản tự sự đó học

- Cú thỏi độ đối với những vấn đề xó hội đặt ra trong cỏc văn bản

B TH Ờ I GIAN: 6 tiết

C Tài liệu:

- Cỏc bài tập

Trang 9

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về văn tự sự.

GV: Em hãy nhắc lại: Thế nào là văn bản tự sự?

HS: Trả lời

Các HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhắc lại và chốt ý

Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả

giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành

động tâm tư của nhân vật, kể lại diễn biến câu

chuyện sao cho người đọc, người nghe hình

dung ra diễn biến và ý nghĩa cuả chuyện

GV: Lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS nhăc

lại các kiến thức về:

1 Sự việc trong văn tự sự

2 Nhân vật trong văn tự sự

3 Chủ đề của bài văn tự sự

4 Dàn bài văn tự sự

5 Thứ tự kể trong văn tự sự

6 Các loại tự sự:

a Kể chuyện đời thường

b Kể chuyện tưởng tượng

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về các cách

xây dựng văn bản tự sự.

GV: Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết

hợp? Tác dụng của yếu tố đó?

HS: Trả lời

GV: Nhắc lại ý ( Trang bên)

Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập về vai trò

của người kể chuyện trong văn bản tự sự:

-Ngôi thứ nhất xưng tôi

-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình

GV: Nhắc lại cho HS một số vấn đề khác

Tìm hiểu về nhân vật:

I Văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự

2 Nhân vật trong văn tự sự

3 Chủ đề của bài văn tự sự

4 Dàn bài văn tự sự

5 Thứ tự kể trong văn tự sự

6 Các loại tự sự:

a Kể chuyện đờithường

b Kể chuyện tưởngtượng

II Các cách xây dựng đoạn văn tự sự:

1 Tự sự kết hợp với biểu cảm

2 Tự sự kết hợp với miêu tả

3 Tự sự kết hợp với miêu tảnội tâm

4 Tự sự kết hợp với yếu tốnghị luận

5 Đối thoại, độc thoại và độcthoại nội tâm trong văn bản tựsự

III Người kể chuyện trong văn bản tự sự:

-Ngôi thứ nhất xưng tôi

-Ngôi thứ ba :Người kể giấumình

Trang 10

-Xõy dựng nhõn vật phải cú ngoại hỡnh, ngụn

ngữ, hành động, tõm lý, tớnh cỏch, xung đột tỡnh

huống

-Tiờu biểu cho lớp người nào đú trong xó hội

Cốt truyện (tỡnh tiết truyện)

- Truyện cú tỡnh huống thể hiện qua tỡnh tiết bất

ngờ, giàu kịch tớnh, đem đến cho người đọc lý

thỳ, hấp dẫn

- Sự việc: Cụ thể ,rừ ràng: Mở đầu, phỏt triển,

kết thỳc

E.

H ớng dẫn về nhà : ễn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đó học túm tắt.

Tiết 10+11:ễn văn tự sự (tt)

*****************************************************************

Tiết 2:( Của chủ đề)

A.Mục tiờu cần đạt: HS cần nắm:

- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự

- Rốn kỹ năng túm tắt, xõy dựng cỏc kiểu văn bản tự sự đó học

- Cú thỏi độ đối với những vấn đề xó hội đặt ra trong cỏc văn bản

Bước 2: Thực hành rốn luyện kỹ năng viết

văn bản tự sự kết hợp với một số yếu tố khỏc.

I Tự sự kết hợp với biểu cảm.

HS: Nhắc lại biểu cảm là gỡ?

GV: Chốt: Biểu cảm là bộc lộ tỡnh cảm, cảm

xỳc

GV: Nếu khụng cú sự việc thỡ cú thể biểu cảm

được khụng? Vỡ sao?

HS: Thảo luận – Trả lời

GV: Chốt: Nếu khụng cú sự việc thỡ khụng thể

biểu cảm được Vỡ biểu cảm là bộc lộ cảm xỳc

qua sự việc, hiện tượng, con người

Bài tập: Cho đề bài sau: Cú một lần em sơ ý

làm vỡ lọ hoa

I Tự sự kết hợp với biểu cảm.

- Biểu cảm là bộc lộ tỡnh cảm,cảm xỳc

- Nếu khụng cú sự việc thỡkhụng thể biểu cảm được Vỡbiểu cảm là bộc lộ cảm xỳcqua sự việc, hiện tượng, conngười

Trang 11

Yêu cầu:

1/ Viết đoạn văn ( khoản 5 dòng ) gồm các câu

thông báo (kể) cho đề trên

2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm

cho đoạn văn trên

3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm

GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa

II Tự sự kết hợp với miêu tả.

HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố

miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?

GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự

sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả

hơn hay không? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu

tố miêu tả vào văn bản biểu cảm

Bài tập:

1 Tìm các yếu tố tả người trong đoạn trích Mã

Giám Sinh mua Kiều Phân tích giá trị của yếu

tố miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội

dung văn bản Hãy kể lại đoạn trích Mã Giám

Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các

yếu tố miêu tả như đoạn trích

2 Viết đoạn văn khoản 10 dòng kể lại một lần

em về thăm lại thầy (cô) giáo cũ (có sử dụng

H íng dÉn vÒ nhµ : Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt.

Tiết 10+11:Ôn văn tự sự (tt)

****************************************************************

Tiết 3 (của chủ đề)

I Yêu cầu: HS nắm được:

- Hiểu vai trò của miêu tả nội tâm với ngoại hình khi kể chuyện

- Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự

II.Thời gian: 45 pht.

III.Tài liệu : Văn bản tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm.

IV.Các bước thực hiện.

* Bước 1: Ôn lại khái niệm

H: Thế nào là miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự ?

HS: Trả lời.(Shk)

I.Khái niệm: Sgk.

Trang 12

*Bước hai : Các cách miêu

tả nội tâm trong văn bản tự

sự

H: Có mấy cách miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự?

Cho ví dụ?

HS: Có hai cch:

-Miêu tả nội tâm trực tiếp

-Miêu tả nội tâm gián tiếp

VD: Miêu tả nét măt Lão

Hạc sự đau đớn tột cùng

của lão Hạc

* Bước 3: Thực hành viết

đọan văn tự sự kết hợp với

yếu tố miêu tả nội tâm

Đề: Ghi lại tâm trạng của em

sau khi để xảy ra một

chuyện có lỗi với bạn

II.Các cách miêu tả nội tâm:

1.Miêu tả nội tâm gián tiếp:

Bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ,trang phục của nhân vật

Ví dụ: Đoạn 1 trong đoạn trích “Kiều ở lầuNgưng Bích”

“Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”

Nỗi cô đơn lẻ loi một mình nơi đất khách quêngười, suy nghĩ về quá khứ và hiện tại

- Đoạn cuối:

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Suy nghĩ về thân phận trôi nổi vô định và nỗibuồn lo

=> Cả hai đoạn văn mượn cảnh ngụ tình

2 Miêu tả nội tâm trực tiếp:

Bằng cách diễn tả những ý nghĩ , cảm xúc tìnhcảm của nhân vật

Đoạn văn giữa (8câu tt): Nỗi nhớ Kim Trọng

và cha mẹ của Kiều

III Thực hành viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm.

-HS viết đoạn văn

E

H íng dÉn vÒ nhµ:

- Học thuộc khái niệm

- Đọc phát hiện yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

Tiết 11: Văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố khác

*******************************************************************

Tiết 4 (của chủ đề) A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:

Trang 13

- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu

Bước 1: Ôn lại khái niệm về yếu tố nghị

luận trong văn bản sự

GV : Cho hs nhắc lại khái niệm

-Trong đoạn văn nghị luận ,người viết

thường dùng từ lập luận như: Tại sao, thật

vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng , nói

chung, tóm lại, tuy nhiên…

Bước2: Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố

nghị luận

Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu

đặc điểm phẩm chất của nhân vật…

Bước3: Dàn bài:

1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc

Sự việc ấy có ấn tượng gì ?

2.Thân bài:

Diễn biến sự việc:

-Sự việc bắt đầu

-Sự việc phát triển

-Sự việc cao trào

(Có nhận xét đánh giá nhân vật ,sự việc)

*Lưu ý:Như bên.

II.Dàn bài:

Trang 14

- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu

a) Mở bài: Giới thiệu sự việc mà mình mắc

lỗi Sự việc đó xảy ra bao giờ ? Với ai ?

b) Thân bài: Diễn biến câu chuyện (Kết hợp

với yếu tố nghị luận )

- Câu chuyện đó làm em ân hận Có thể là

hành động, lời nói vô tình hay một cách đối

xử không tế nhị…gây tổn hại về vật chất, tinh

thần, khó chịu, bực mình cho người khác

- Sự ân hận và mong muốn được tha thứ

- Quyết không tái phạm lỗi lầm ấy

c)Kết bài:

Bài học có được từ sự việc trên

Bước 4: Viết bài- sửa bài.

III.Thực hành viết bài văn tự

sự kết hợp với yêu tố nghị luận.

1.Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi lầm.

2.Dàn bài:

3.Viết bài: HS viết

E

H íng dÉn vÒ nhµ :

- Ôn lại phương pháp cách làm bài văn tự sự có yếu tố nghị luận

- Tiết 13 : Ôn tập và kiểm tra chủ đề

Trang 15

A.Trắc nghiệm: ( 3đ) Chọn cõu trả lời đỳng nhất

Cõu 1: Nội dung đoạn văn được trỡnh bày đi từ ý chung nhất, khỏi quỏt nhất, hàm sỳc nhất đến cỏc ý chi tiết, cụ thể là kiểu đoạn văn:

A Múc xớch B Diễn dịch C Quy nạp D Song hành

Cõu 2: Trong đoạn văn diễn dịch, ngoài cõu chốt, cỏc cõu cũn lại:

A Đứng sau cõu chốt B Mang ý chi tiết, cụ thể

C Cả A và B đỳng D Cả A và B sai

C

õu 3: Trong đoạn văn quy nạp:

A Cõu chốt đứng đầu đoạn văn B Cõu chốt đứng cuối đoạn văn

C Cõu chốt đứng đầu hoặc cuối đoạn văn D Khụng cú cõu chốt

Cõu 4: Trong đoạn văn múc xớch:

A Cú cõu chốt B Khụng cú cõu chốt

C Cú khi cú, cú khi khụng D Cú 2 cõu chốt

C

õu 5: Đoạn văn cú cỏc cõu sắp xếp ngang nhau, cú vai trũ tương đương nhau:

A Múc xớch B Diễn dịch C Quy nạp D Song hành

Cõu 6: Cho đoạn văn: “ Một buổi chiều mựa đụng giỏ rột Bầu trời vần vũ, mõy đen

u ỏm Giú thổi từng cơn Mưa rơi tầm tả Ngoài đường, người đi làm chạy nhanh

về nhà.“

Đọan văn trờn được trỡnh bày theo cỏch:

A Múc xớch B Diễn dịch C Quy nạp D Song hành

B Tự luận: (6đ)

Cõu 1: ( 1đ) Vẽ lược đồ cỏch xõy dựng đoạn văn móc xích.

Cõu 2: ( 2,5đ) Cho đoạn văn: “ Rồi vườn cõy lại ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhón ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cõy lại đầy tiếng chim Những thớm chớch choố nhanh nhảu Những chỳ khứu lắm điều Những anh chào mào đảm dỏng Những bỏc cu gỏy trầm ngõm.”

a Đoạn văn trờn trỡnh bày theo cỏch nào? Vẽ lược đồ cho đoạn văn đú

b Viết thờm một cõu để đoạn văn trở thành đoạn quy nạp

Cõu 3: ( 2,5đ) Xõy dựng đoạn văn quy nạp với cõu chốt sau:

Đoạn trớch Cảnh ngày xuõn là bức tranh mựa xuõn đầy màu sắc.

Hoạt động 2: Sửa bài và luyện tập củng cố chủ đề 2

Tiết 13,14,15,16,17,18:

Chủ đề 3:

Trang 16

Tiết 1,2 ( Của chủ đề)

A.Mục tiờu cần đạt : GV giup hs:

- Qua tiết học : Củng cố lại và thực hành về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng õm

3: Bài tập: Xếp cỏc từ lỏy đó cho sau vào

cột phự hợp: Lom khom, ồm ồm, khanh

Từ lỏy miờu tả dỏng đi

a)Xỏc định thành ngữ và giải thớch trong

hai cõu thơ sau:

Chốc đà mười mấy năm trường

Cũn ra khi đó da mồi túc sương

b)Cả thỏng, bỏn mặt cho đất bỏn lưng cho

-Tục ngữ: là một cõu biểu thị phỏnđoỏn, một nhận định

2.Bài tập:

a) Da mồi túc sương: da nhăn, nổiđồi mồi, túc trắng  tuổi đó già(TN)

b) Bỏn mặt cho đất, bỏn lưng cho

Trang 17

giời, dễ kém các ông thợ cày.(Nguyễn

Kim)

c Đến ngày tế lễ Tiên Vương, các Lang

mang sơn hào hải vị , nêm công chả

phượng tới chẳng thiếu thứ gì

d) Việc ấy, tôi sống để bụng chết mang

theo

Bước 3 : Tim hiểu từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của từ :

GV:Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?

Bước 4: Tìm hiểu từ đồng âm:

1.Tìm hiểu khái niệm.

Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

2.Bài tập: Xác đinh từ đồng âm trong BT

sau:

trời: Nghề nông vất vả nhọc nhằn(Tuc N)

c) Sơn hào hải vị, nêm công chảphượng: Những sản vật ngon quígiá trên đời (TN)

d) Sống…theo: dù cạy răng cũngkhông nói

3 Bài tập :Trong các cách giải thích

sau, cách nào giải thích bằng cáchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị ?

A Áo giáp: Áo được làm bằng chấtliệu đặc biệt (da thú hoặc sắt …)nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơthể

B Huyên náo :ồn ào

4 Bài tập :Trong các cách giải thích

sau, cách nào giải thích bằng cáchdùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ?

A Lờ đờ: chậm chạm, thiếu tinhanh

B Nghĩa: Lẽ phải, làm khuôn phép

cư xử trong quan hệ giữa con ngườivới nhau

III Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

1.Khái niệm : Từ có thể có mộtnghĩa hay nhiều nghĩa Chuyểnnghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩacủa từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc

và nghĩa chuyển

2 Bài tập :Từ “cứng” trong trường

hợp nào là từ nhiều nghĩa ?

A Bạn ấy học cứng B.Nước cứng

C.Dáng đi cứng

D Lạnh cứng cả tay -Trong các câu sau, từ “tối” nàođược sử dụng theo nghĩa gốc ?

A Trời đã tối rồi

B Tôi làm tối mặt tối mày

C Cậu ấy tối dạ quá

IV Từ đồng âm:

1.Khái niệm: Từ đồn âm là những

từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa

Trang 18

A.Lười học bị mẹ la B.Nốt nhạc này là

- Ruồi đậu mâm xôi đậu

A.Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs :

- Qua tiết học giúp hs củng cố và thực hành về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng và từ mượn

Bài tập1: Từ nào sau đây không đồng nghĩa

với từ bạc (Không nhớ ơn nghĩa người đã

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ:

Doạ nạt –Căm ghét- Thâm độc - Lừa dối

HS: Lên bảng làm BT, số còn lại làm trên

2.Bài tập: hs làm BT 1,2

Bài 1: Thờ ơ, lạnh nhạt, lạnhlùng

Bài 2: VD:

Lừa dối- dối trá…

II.Từ trái nghĩa:

1.Khái niệm: Là những từ cónghĩa trái nược nhau Trái nghĩa

là một khaí niệm thuộc về quan

Trang 19

cặp từ nào biểu thị khái niệm đối lập, loại

trừ lẫn nhau?

A.Chẵn – lẽ B.Mạnh - yếu C.Lợi – hại

D.Ẩn – hiện E.Sạch - bẩn G.chặt – lỏng

HS: Tất cả đều loại trừ lẫn nhau

Bài 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa với các nét

B3:Cấp độ khái quát của nghĩa từ.

H: Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ?

a)Sáng, trưa, chiều, tối, ngày, đêm

b)Giận, hờn, ghét, yêu, thương

1.Xác định từ mượn trong khổ thơ sau:

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân ,

Ngựa xe như nước áo quần như nem.

hệ giữa các từ khi nói một từnào đó có từ trái nghĩa thì phảiđặt nó trong quan hệ với một từnào khác Không có bất cứ từnào bản thân nó là từ trái nghĩa.2.Bài tập: 1,2 (như bên)

III.Cấp độ khái quát của nghĩa

Trang 20

E.H íng dÉn vÒ nhµ: Học thuộc khái niệm Xem lại các BT.

HĐ3: Ôn thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

GV: Thế nào là thuật ngữ ? Cho vd?

A Câu ghép là những câu do hai hoặc

nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau

tạo thành

B Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

C Lá cây có màu xanh lục vì các tế

bào của lá chứa nhiều diệp lục

D Gia đình lầ tế bào xã hội

Bài tập 2: Cho vd các biệt ngữ xã hội

e nhật thực

II Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:

1 Thuật ngữ : Từ ngữ biểu thị kháiniệm khoa học công nghệ dùng trongvăn bản khoa học công nghệ

2 Biệt ngữ xã hội : là từ ngữ dùngtrong một tầng lớp xã hội nhất định

3 Bài tập:

Câu đúng: A,C

III Trau dồi vốn từ:

IV Từ tượng thanh, từ tượng hình:

Vd: - róc rách , rào rào , …

- thướt tha , lom khom,…

Trang 21

GV: Thế nào là từ tượng thanh, từ

tượng hình? Cho vd?

HS trả lời

Bài tập 1: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả

dáng đi của người

Bài tập 2: Đặt câu với từ tượng hình, từ

tượng thanh sau: lắc rắc, khúc khuỷu,

a Đến đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa:

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào

b Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

c Aó nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng

lên

d Chị Hưu đi chợ Đồng Nai

Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.

e Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

- Tìm ra sự gióng nhau, hơn kém nhau giữa hai vật để làm tăng thêm sức gợi cảm cho diễn đạt.

Nước biếc trông như tầng khói phủ.

ẩn dụ Gọi tên sự vật

hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ngày ngày mặt tỷời đi qua trên lăng.

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Nhân hoá

Gợi tả vật bằng những từ ngữ vốn dùng

để gợi tả con người.

Ao làng trăng tắm mây bơi Nước trong như nước mắt người tôi yêu Hoán

dụ Gọi tên sự vậthiện tượng này

bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm.

Mồ hôi mà

đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

Nói giảm, nói

Cách nói nhẹ nhàng, uyển chuyển, tránh

Cụ đã qui tiên

Trang 22

tránh gây cảm giác

quá đau buồn hoặc thô tục thiếu lịch sự.

Nói quá Phóng đại quymô, mức độ

tính chất của

sự vật nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng làm tăng sức biểu cảm.

Gươm mài

đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông cũng cạn.

Điệp ngữ Lặp đi lặp lạitừ ngữ để nhấn

mạnh ý , gây cảm xúc

Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu Tre hi sinh bảo vệ con người.

Chơi chữ

Đặc tả về âm, nghĩa của từ

để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước.

Một thằng đứng xem chuông Nó bảo rằng

ấy, ái uông.

* Bài tập :A,b : nhân hóa

c hóan dụ

E H íng dÉn vÒ nhµ: -Nắm nội dung bai

luyện tập về liên kết câu,chuÈn bÞ kiÓm tra

Trang 23

Bài 1: Tìm c¸c phương tiện liên kết trong đoạn c¸c văn sau :

a Các chị ạ , chị đã biếu em một thứ quý nhất, một tấm lòng thương người, một chân tình xứng đáng Và bây giờ, trong cát bụi cuộc đời, tâm hồn em vẫn sáng mãi những tình cảm chân thật buổi đầu

b Vẫn chửi Vẫn kêu.Vẫn đấm Vẫn đá Vẫn thụi Vẫn bịch Vẫn cẳng chân Vẫn cẳng

tay Vẫn đòn cân Vẫn đòn gánh Đáng kiếp !

(Nguyễn Công Hoan )

c Chí Phèo đã chết, chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống Anh phải chết vì xã hội

không cho anh được sống …(Nguyễn Hoành Khung )

d Tại sao đang sống trong hoà bình mà cảm xúc về đất nước lại khắc khoải đau

thương thế? Chắc không phải Bà Huyện Thanh Quan nhớ tiếc triều Lê, triều đại đã mất trước khi bà ra đời Nhớ nước ở đây có lẽ là hoài niệm về một thời dĩ vãng vàng son một đi không trở lại …

Bài 2: Các đoạn văn sau đây bị lỗi về phương tiện liên kết Hãy chỉ ra và viết lại đoạnvăn ấy cho đúng

Thuý Kiều và Thuý Vân là hai con gái đầu lòng của viên ngoại họ Vương Nàng

là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn đa sầu đa cảm Còn Thuý Vân lại là cô gái xinh xắn

vô tư

Bài 3: Hãy viết một đoạn bình khổ thơ sau, trong đó có sử dụng ít nhất hai phép liênkết , chỉ ra phép liên kết được sử dụng :

Giờ cháu đã đi xa, Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Tiết 19:NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt : GV giúp HS

Trang 24

- Qua tiết học củng cố, nắm lại nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xãhội

- Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xã hội về sự việc hiện tượng đời sống

B Thời gian : 45 phút

C Tài liệu : SGV ngữ văn 9 tập II

D Tổ chức các hoạt động :

GV cho HS nắm khái niệm

GV nêu lại yêu cầu bài nghị luận về

nội dung và hình thức

Hướng dẫn làm bài tập

BT1: Hãy chọn sự việc, hiện tượng sau

để viết bài nghị luận Cho biết vì sao

em chọn sự việc hiện tượng ấy ?

a Anh Nguyễn Ngọc Kí vì bệnh tật mà

bị liệt tay Anh không thể làm bất kì

việc gì bằng đôi tay Nhưng anh đã

không gục ngã Anh đã tập làm mọi

việc bằng đôi chân Hiện anh Kí đã

học xong đại học và là cán bộ giảng

dạy ở trường đại học

b Anh Hoa Xuân Tứ cũng cụt tay và

dùng vai để viết chữ

c Anh Trần Văn Thước lúc sinh ra anh

cũng bình thường như bao đứa trẻ

khác, anh đã gặp tai nạn, bị liệt toàn

thân nhưng anh đã tự học để trở thành

nhà văn Giơ đây, danh tiếng của anh

đã được nhiều người biết đến

BT2 : Có thể một trong các hiện tượng

sau thường thấy ở học sinh THCS để

viết thành bài văn nghị luận : không

giữ lời hứa , sai hẹn , nói tục , chửi

bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ

kiểm tra

GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận

về hiện tượng đời sống

GV nêu lại các đề bài nghị luận

GV cho HS nhắc lại dàn bi

GV hướng dẫn HS làm bài tập

BT1 :Hãy bàn luận về vấn đề được nêu

ra trong câu :

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

- Tìm hiểu đề

I Khái niệm :

- Nghị luận về một sự viếc hiện tượngtrong đời sống xã hội là bàn về các sựviệc hiện tượng có ý nghĩa đối với xãhội, đáng khen, đáng chê, có vấn đềđang suy nghĩ

II Yêu cầu đề bài nghị luận :

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ

ý kiến của người viết

2 Hình thức :

- Bố cục 3 phần mạch lạc, có luậnđiểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lậpluận chặt chẽ

III Bài tập :BT1,2 : HS tự làm

IV Cách làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống :

- Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin

- Có đề không cung cấp nội dung sẵn,chỉ gọi tên

Ngày đăng: 30/04/2021, 19:00

w