ChØ bu«n b¸n vµ xuÊt khÈu c¸c loµi thùc vËt quý hiÕm ®Æc biÖt d... C¬ thÓ chóng kh«ng cã chÊt diÖp lôc nªn kh«ng tù dìng ®îc c.[r]
Trang 1Thứ Tiết 37 Thụ phấn ( Tiếp )
I - Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Giải thích đợc tác dụng của những đặc điểm có hoa ở thụ phấn nhờ gió so sánh vớithụ phấn nhờ sâu bọ
- Hiểu đợc hiện tợng giao phấn
- Biết đợc vai trò của con ngời thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng
xuất và phẩm chất cây trồng
Tranh vẽ cây ngô có hoa
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Thụ phấn là gì ? Thế nào là tự thụ phấn ? Kể tên những loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Nhận xét vị trí của hoa đực và hoa cái ở
hoa phi lao và hoa ngô ?
- Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ
phấn nhờ gió ? ( Dễ tung hạt phấn )
gì chosự thụ phấn nhờ gió
H? So sánh đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ
gió và thụ phấn nhờ sâu bọ ?
Hoạt động II
Hớng dẫn hs đọc thông tin SGK
H ? Thụ phấn nhờ ngời trong những trờng
hợp nào ?
- Khi nào cần thụ phấn bổ sung
- Con ngời đã tạo đk gì cho hoa thụ phấn ?
- Thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì ?
1- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
- Chỉ nhị dài bao phấn treo lủng lẳng để
dễ dàng đa theo gió
- Hạt phấn nhỏ nhẹ dễ
bay theo gió , hạt phấn nhiều mới có cơ hội thụ phấncho hoa cái
- Đầu nhuỵ dài , nhiều lông mới đón
Trang 2- Con ngời nuôi ong ,
trực tiếp thị phấn chohoa
Hãy khoanh tròn vào chữ a , b , c , chỉ ý trả lời đúng trong câu sau
* Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
a Các hoa đều nằm ở ngọn cây để thuận lợi cho gió chuyển hạt phấn đi và nhận hạt phấn
b Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng ở cuối chỉ nhị để dẽ tung hạt phấn Số ợng hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ , trơn để gió bão dễ di chuyển
l-c Đầu nhuỵ dài , mặt tiếp xúc lớn , có nhiều lông dính dễ bắt và giữ hạt phấn
- Hs hiểu đợc thụ tinh là gì ?
- Phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh thấy đợc mối quan hệ giữa thụ phấn
và thụ tinh
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định đợc biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi
thụ tinh
2 Kỹ năng : Rèn luyện và củng cố các kĩ năng
- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
- Kỹ năng quan sát nhận biết
- Vận dung kiến thức để giải thích các hiện tợng trong đời sống
3 Thái độ : Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây
II - Đồ dùng dạy học :
Tranh phóng to hình 31.1
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổ n định
Trang 32) Kiểm tra bài cũ
Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?
Những đặc điểm đó có lợi gì cho sự thụ phấn ?
3) Bài mới :
Hoạt động I Hiện tợng nảy mầm của hạt
phấn
GV hớng dẫn hs qs hình 31.1
y/c hs đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm
? Mô tả hiện tợng náy mầm của hạt phấn ?
Qua hiện tợng trên em rút ra kết luận gì ?
Tiếp hiện tợng thụ phấn là hiện tợng thụ tinh
vậy hiện tợng thụ tinh là gì ?
Hoạt động 2 - Thụ tinh
Gọi 1 Hs đọc phần 2 SGK
Hớng dẫn hs qs hình 31.1
GV:Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của
hoa ?
GV:Thế nào là sự thụ tinh ?
GV:Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ
bản của sinh sản hữu tính ?
Y/c hs nêu kết luận chung
Hoạt động 3 : Kết hạt và tạo quả
GV gọi 1 hs đọc thông tin cuối trang y/c hs
KL: Hạt phấn nảy mầm tạo ống phấn đa
TB sinh dục đực đến gặp noãn
II - Thụ tinh
HS đọc thông tin
QS hình 31.1
HS suy nghĩ trả lời
- Sự thụ tinh xảy ra ở noãn
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinhdục đực và tế bào sinh dục cái - > hợp tử
- Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kếthợp tế bào sinh dục đực và cái
KL: Thụ tinh là hiện tợng tế bào sinh dục
đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạothành hợp tử đó là sinh sản hữu tính III- Kết hạt và tạo quả
HS đọc thông tin thảo luận nhóm theo y/c SGK
Kết luận: Sau thụ tinh+ Hợp tử - > phôi+ Noãn - > Hạt chứa phôi+ Bầu - > quả chứa hạt+ Các bộ phận khác của hoa héo vàrụng( 1 số ít loài cây ở quả còn dấu tíchcủa 1 số bộ phận của hoa )
KL chung : Cho HS đọc
IV.Củng cố :
Gọi 1 hs đọc KL SGK
- Thế nào là sự thụ tinh ?
- Kể những hiện tợng xảy ra trong sự thụ tinh Hiện tợng nào là quan trọng nhất ?
- Phân biệt hiện tợng thụ phấn và thụ tinh ?
- Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành
V Dặn dò
Trang 4- Học và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK tr 104
- HS nhận biết đợc các đặc điểm để phân chia các loại quả
- Vận dụng kiến thức vừa học để phân chia các loại quả
2) Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát tranh mẫu vật
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm , khả năng vận dụng kiến thức vào thực
tế
3) Thái độ :
Biết sử dụng và bảo quản các loại quả
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh các loại quả
- Mẫu vật các loại quả
III - Tiến trình bài giảng :
Hớng dẫn hs qs lại các loại quả tìm xem
giữa chúng có điều gì khác nhau nổi bật ?
y/c xếp các loại quả giống nhau vào 1 nhóm
hình 32.11 và các loại quả mang theo
y/c hs xếp quả thành 2 nhóm theo tiêu chuẩn
HS phân chia quả theo nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
KL: Dựa vào vỏ quả khi chín để phân chia các quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt
II- Các loại quả chính
1 hs đọc thông tin
Trang 5- Các loại quả thịt khi chín thì mền , vỏ dày chứa đầy thịtquả
Hs thực hiện lệnh
quả nứt ra khị chín thìvỏ ko nẻ Thịt quả mềm hạtko hạch có một hạch cứngbao lấy thịt
Ví dụ Quả cải lúa , lạc đu đủ , chanh mận , mơ
4) Củng cố :
- 1 hs đọc kết luận cuối bài
- đọc mục em có biết Trả lời câu hỏi SGK (107) , Chuẩn bị TN bài 35
Trang 6III - Tiến trình bài giảng :
đối chiếu với hình 33.(1.2) SGK
GV treo sơ đồ câm y/c hs lên bảng điền vào
Hạt gồm những bộ phận
Bộ phận nào bao bọc và bảo
Phôi gồm những bộ phận
nào chồi mầm , lá mầm , thânmầm , rễ mầm chồi mầm , lá mầm , thânmầm , rễ mầm
Chất dinh dỡng dự trữ ở
Qua bảng trên cho biết
Hạt gồm những bộ phận
nào ?
Hoạt động II
GV: Nhìn vào bảng trên
chỉ ra điểm giống nhau và
khác nhau giữa hạt đỗ đen
- Phôi gồm rễ mầm , thân mầm , chồi
- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , 3 SGK
- Su tầm các loại quả có cách phát tán khác nhau
Trang 7Thứ 7 ngày 23 tháng 1 năm 2010
I - Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Phân biệt đợc các cách phát tán của quả và hạt
- Tìm ra đợc đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán 2) Kỹ năng :
- Mẫu vật các loại quả
III - Tiến trình bài giảng :
GV treo tranh hình 34.1 SGK y/c hs qs
tranh và đặt mẫu vật mang đến đặt lên bàn
để quan sát
Y/c hs thực hiên theo yêu cầu bảng phụ
hs khác nhận xét bổ sung
1 - Các cách phát tán của quả và hạt
HS qs tranh kết hợp với qs mẫu vật
1hs lên bảng điền vào bảng phụ
STT Tên quả và hạt Các cách phát tán của quả và hạt
Trang 8Nhờ gió Nhờ động vật Nhờ ngời
1 Quả trò
2 Quả cải
3 Quả bồ công anh
4 Quả ké đầu ngựa
5 Quả chi chi
y/c hs qs lại hình 34.1 và các mẫu quả mang
theo hs thảo luận nhóm theo bàn
H? Những đặc điểm nào mà gió có thể giúp
Ngoài ra còn có một số cách phát tánkhác nh phát tán nhờ nớc hoặc nhờ conngời
2 - Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt
HS qs tranh 34.1 qs các loại quả thảoluận theo bàn trả lời các câu hỏi
HS trả lời :
- Quả có cánh có chùm lông có gai
- Có cánh hoặc có túm lông nên có thể bịgió thổi đi xa VD ; quả trò , quả bồ cônganh
+ ý nghĩa : Mở rộng nơi sống cho các thế
hệ sau , làm cho nòi giống phát triển
a) Hiện tợng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b) Hiện tợng quả và hạt đợc mang đi xa nhờ động vật
c) Hiện tợng quả và hạt đợc chuyển đi xa chỗ nó sống
d) Hiện tợng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi
Đáp án : Câu C
2 - Nhómquả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật
a) Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc
b) Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh
c) Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
d) Câu a và c
Trang 9- Biết đợc nguyên tắc cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm xác định một trong
những yếu tố cần cho hạt nảy mầm
- Giải thích đợc cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng
và bảo quản hạt giống
Trang 10III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Quả và hạt phát tán nhờ động vật , nhờ gió và tự phát tán thờng có đặc điểm gì ? Nêu ýnghĩa của việc phát tán quả và hạt ?
Gọi các nhóm báo cáo
Vậy hạt nảy mầm đợc cần những ĐK nào
Hs đọc lệnh SGK
Tại sao cốc 4 hạt không nảy mầm đợc ? Nếu
TN trên tiến hành vào những ngày trời rét
hạt có nảy mầm đợc không ?
Y/C các nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK
? Vậy ngoài điều kiện đủ nớc , đủ không khí
hạt nảy mầm cần đk nào nữa
Gọi 1 hs đọc thông tin mục 2 SGK
Gọi hs nêu KL
? Tại sao hạt sen , cói nảy mầm trong đất
mùn ngập nớc ?
( Vì cây này sông quen trong mt nớc hút đợc
không khí hoà tan trong nớc )
Hoạt động II Những hiểu biết về điều
kiện nảy mầm của hạt đợc vận dụng nh
thế nào trong sản xuất :
Gọi 1 hs đọc lệnh SGK y/c thảo luận nhóm
GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
GV hoàn thiện kiến thức
1 - Thí nghiệm về những ĐK cần cho hạt nảy mầm
+ Cách tiến hành : cốc 1 : bỏ hạt vào cốc để khô
cốc 2 : bỏ hạt vào cốc để ngập nớc cốc 3: bỏ hạt vào cốc để trên bông ẩm cốc 4 : bỏ hạt vào cốc đặt trong tủ lạnhngăn dới
+ Kết quả : sau 4 hoặc 5 ngày Cốc 1 : hạt không nảy mầm Cốc 2 : hạt hút nớc trơng lên Cốc 3 : hạt nảy mầm
+ Giải thích : Cốc 1 : không nảy mầm đợc vì thiếu nớc Cốc 2 : không nảy mầm đợc vì thiếukhông khí
HS: Hạt nảy mầm đợc cần nớc và khôngkhí
b) TN 2 : Cốc 4
HS báo cáo kết quả TN 4 và thảo luận Cốc 4 hạt ko nảy mầm đợc vì nhiệt độquá thấp
Kết luận :
Để hạt nảy mầm tốt cần có đủ độ ẩm , không khí và nhiệt độ thích hợp
Sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào chất lợng hạt giống
2.Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt đ ợc vận dụng nh thế nào trong sản xuất :
HS đọc lệnh SGK
HS thảo luận nhóm Các nhóm báo cáo kết quả
- Ngập nớc hạt thiếu KK sẽ thối
- Đất tơi xốp trong đất đủ kk tạo Đk cho
Trang 11rễ nảy mầm đâm xuống đất dễ dàng
- Phủ rơm rạ gữi nhiệt cho hạt nảy mầm
- Mỗi loại cây loại hạt thích hợp vớinhiệt độ nhất định nên cần gieo trồng
- Tập thiết kế thí nghiệm câu hỏi 3 SGK (tr 115)
- Chuẩn bị ôn lại kiến thức cây xanh có hoa
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Cây xanh có hoa có mấy loại cơ quan ? Chức năng của các cơ quan
3) Bài mới :
1) Hoạt động I Sự thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở
cây có hoa
GV y/c hs đọc lệnh mục 1 SGK
GV treo bảng (116) hớng dẫn hs nghiên cứu
thực hiện thảo luận theo lệnh
GV treo sơ đồ câm gọi các nhóm lên bảng
điền vào sơ đồ câm : đặc điểm và chức năng
các cơ quan của cây có hoa
Gọi hs nhận xét bổ sung cho sơ đồ
I - Cây là một thể thống nhất 2) Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa
HS đọc lệnh
HS qs bảng phụ và thảo luận theo lệnh
đại diên nhóm lên bảng điền vào sơ đồcâm
Trang 12? Nhìn vào sơ đồ trình bày tóm tắt đặc điểm
cấu tạo và chức năng các cơ quan của cây
xanh có hoa ?
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
cấu tạo và chức năng của tất cả các cơ quan
ở cây xanh có hoa ?
GV nhận xét kết luận
Vậy giữa các cơ quan có quan hệ với nhau
không và quan hệ nh thế nào ?
Hoạt động II- Sự thống nhất về chức
năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
Y/c hs đọc lệnh Sgk (117) Thảo luận
H?- Những cơ quan nào của cây có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau về chc năng ?
- khi hoạt động 1 cơ quan giảm đi hay đợc
tăng cờng có ảnh hởng gì đến hoạt động của
- Rễ hấp thụ nớc và muối khoáng
2 - Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
Hs đọc lệnh Sgk và thảo luận
-
Đại diện các nhóm trả lời Trong hoạt động sống của cây , giữa cáccơ quan ở cây có hoa có mối quan hệchặt chẽ với nhau về chức năng Hoạt
động của mỗi cơ quan đều phải nhờ vào
sự phối hợp hoạt động của các cơ quankhác , khi một cơ quan tăng cờng hoặcgiảm hoạt động đều ảnh hởng đến hoạt
động của các cơ quan khác
4) Củng cố :
- HS đọc kl cuối bài
- Trả lời câu hỏi Sgk (117)
- Chơi trò chơi giải ô chữ
Thứ 5 ng y 4 thang 2 n à ăm 2010
Tiết 44 Tổng kết về cây có hoa (Tiếp )
I - Mục tiêu :
Trang 132) Kiểm tra bài cũ :
Tại sao có thể nói cây xanh có hoa là một thể thống nhất ? cho Vd ?
3) Bài mới :
Hoạt động I Cây sống dới nớc
Y/c hs đọc mục thông tin Sgk
? Cây bèo tây có cuống lá phình to sờ tay
bóp nhẹ thấy mềm , xốp cho biết điều này
giúp gì cho bèo khi sống trôi nổi trên mặt
n-ớc ?
Hớng dẫn hs qs hình 36.3A và 36.3B so
sánh cuống lá bèo có gì khác nhau ?
Qua những kiến thức trên em rút ra kêt luận
- Phiến lá rộng , cuống dài
- Phiến lá nhỏ thờng ko có cuống lá
HS : Phình to xốp chứa khí đóng vai trò
nh chiếc phao giúp cho cây sống trôi nổi
- Sống trôi nổi cuống lá phình to
- khi sống ở cạn cuống phat triển dàigiúp cây vơn lên để lấy ánh sáng
KL :
- Những thực vật sống trong nớc thờngnhỏ mảnh mới chịu đợc áp lực của nớc Những thực vật sông nổi trên mặt nớc cókích thước to hơn
- Những cây bèo sống nổi trên mặt nớccuống phình to xốp nh phao bơi
- Cây bèo tây sống trên mặt bùn cuống ládài ko phình to
II - Các cây sông trên cạn
hs đọc thông tinthảo luận nhóm
KL:
- ở những nơi khô hạn nắng gió nhiềuthiếu nớc nên rễ cây ăn sâu và lan rộng
để tìm nguồn nớc lá có lông phủ hoặcphủ sáp để hạn chế thoát hơi nớc ở nơinắng gió nhiều nên thân thấp do vậy sẽ
Trang 14Hoạt động III Cây sống trong môi trờng
- Những cây ở vùng khô cằn cần cónhững đặc điểm thích hợp để có nớc chocây
2) Kiểm tra bài cũ :
- Các cây sống trong mt nớc thờng có đặc điểm hình thái nh thế nào ?
- Các cây sống trong mt đặc biệt có những đặc điểm gì ? Cho ví dụ ? 3) Bài mới :
Trang 15gọi 1 hs đọc thông tin ở đầu trang
? Em hãy nhận xét màu sắc, kích thớc hình
dạng sợi tảo ?
- Mỗi tảo soắn có cấu tạo nh thế nào ?
- Vì sao tảo có màu lục ?
Gọi các nhóm trả lời
GV nhận xét bổ sung
? Cấu tạo của tảo xoắn có đặc điểm gì ?
So với tế bào thực vật ?
Tại sao lại gọi là tảo xoắn ?
Tảo xoắn sinh sản bằng hình thức nào ?
GV treo tranh rong mơ y/c hs quan sát
So sánh rong mơ với tảo xoắn ?
Từ đặc điểm của rong mơ và tảo xoắn hãy
rút ra đặc điểm của tảo
? Tảo có vai trò nh thế nào
Vì sao trong nớc thiếu o xi mà cá vẫn có thể
sống đợc ?
Với ngời tảo có lợi gì ?
Khi nào tảo gây hại ?
- Tảo xoắn màu lục tơi sợi rất mảnh trơn
và nhớt
- Cơ thể gồm nhiều tế bào hình chữ nhậtngăn cách bằng vách
- Tảo xoắn sinh sản sinh dỡng bằng cách
đứt đoạn hoặc hình thức kết hợp
b) Quan sát rong mơ
- Hình dạng giống 1 cây có màu nâuphía dới có móc bám ở gốc , cơ thể cónhiều bóng khí để đứng thẳng trong nớc
- Rong mơ cha có thân lá thực sự ( Vìcha phân biêt đợc các loại mô , đặc biệt
là mô dẫn ) do đó phải sống dới nớc
KL : Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản có diệp lục cha có rễ , thân , lá
III - Một vài tảo khác th ờng gặp :
hs qs
đọc thông tin Sgk a) Tảo đơn bào b) Tảo đa bào
- Tảo đơn bào đa bào sống ở dới nớc
- Cơ thể cha có lá thật sự bên trong chaphân hoá thành mô điểm hình Chúng làthức vật bậc thấp
III - Vai trò của tảo :
- Cung cấp o xi và là nguồn thức ăn cho
động vật ở nớc
- Làm thức ăn cho gia súc và ngời
- Làm phân bón , nguyên liệu làm giấy
hồ gián , thuốc nhuộm
- Một số tảo gây hại
4) Củng cố :
- 1 hs đọc kl Sgk
- Bài tập trắc nghiệm
Đánh đấu X vào ô vuông cho câu trả lời đúng
a) Cơ thể tảo có các cấu tạo sau đây
- Tất cả đều là đơn bào
- Tất cả đều là đa bào
- Có dạng đơn bào có dạng đa bào
b) Tảo là thực vật bậc thấp vì
Thứ 7 ngày 20 tháng 2 năm
2010
Trang 16Tiết 46 Rêu - Cây rêu
I - Mục tiêu
1) Kiến thức :
Xác định đợc môi trớng sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng
HS hiểu đợc đặc điểm cấu tạo của rêu phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
Hiểu đợc rêu sinh sản bằng gì ? và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu Thấy đợc vai trò của rêu
3) Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát
4) Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ , yêu thiên nhiên
II - Chuẩn bị ĐDDH :
Mẫu vật cây rêu
Tranh phóng to cây rêu
Kính lúp
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ , giữa chúng có điểm gì
giống nhau và khác nhau ?
- Tại sao không thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ? 3) Bài mới :
Rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên cơ thể có cấu tạo đơn giản
Hoạt động I
? Em quan sát thấy cây rêu ở những nới nào
Hoạt động II
Gv y/c hs quan sát cây rêu bằng kính lúp đối
chiếu với hình 38.1 Sgk hoặc hình vẽ giáo
Gọi hs đọc đoạn thông tin Sgk (126)
? Tại sao cây rêu chỉ sống đợc ở nơi ẩm ớt ?
Rêu có đặc điểm gì khác so cây có hoa ?
Vậy rêu cha có mạch dẫn rêu lấy nớc và
muối khoáng vào cơ thể bằng con đờng
nào ? ( Thấm qua bề mặt )
Gọi hs kết luận
Hoạt động III
Y/c hs qs cây rêu có túi bào tử ở hình 38
2Sgk
? Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào ?
Túi bào tử có đặc điểm gì ? Hình dạng ngoài
của túi , phân biệt các phần ?
( Túi có nắp ở trên và một cuống dài ở dới )
GV treo sơ đồ túi bào tử và sự phát triển
của rêu y/c hs trình bày sự phát triển của
cây rêu ?
1) Môi tr ớng sống của cây rêu :
Hs trả lời Rêu sống ở nơi ẩm ớt nh quanh nhà ,chân tờng có màu xanh lục
2) Quan sát cây rêu
Hs quan sát cây rêu bằng kính lúp và đốichiếu với tranh vẽ
Hs thảo luận theo bàn
Đại diện bàn trả lời
Hs đọc thông tin Trả lời
Trang 17Gv bổ sung kiến thức và hoàn thiện
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Túi bào tử chứa bào tử
- Bào tử náy mầm thành cây rêu con
4) Vai trò của rêu :
Đặc điểm nào chứng tỏ rêu tiến hoá hơn tảo
a) Cơ thể phân hoá thành thân lá rễ giả nên sống đợc ở trên cạn
b) Sinh sản bằng bào tử , có cơ quan sinh sản
Trang 18Tiết 47 quyết – CÂy d ơng xỉ
I - Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Trình bày đợc cấu tạo cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của dơng
xỉ
- Biết cách nhận biết một số cây thuộc dơng xỉ ở ngoài thiên nhiên phân
biệt nó với cây có hoa
- Nói rõ đợc nguồn gốc hình thành các mỏ đá
2) Kiểm tra bài cũ :
So sánh cấu tạo của rêu với tảo ?
Tại sao rêu chỉ sống đợc ở nơi ẩm ớt ?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát cây dơng xỉ
GV treo tranh hình 39.1
Y/C hs qs mẫu vật và đối chiếu với hình vẽ
thảo luận nhóm theo câu hỏi
?Em nhìn thấy cây dơng xỉ mọc ở nơi nào
Y/c hs đọc mục thông tin SGK qs hình 39.1
trao đổi :
? Cây dơng xỉ có những bộ phân nào ?
GV gọi hs trả lời
Gv bổ sung hoàn thiện kiến thức
GV gọi 1 hs đọc thông tin SGK mục a
? Cơ quan sinh dỡng cây dơng xỉ có gì tiến
bộ hơn cây rêu ở điểm nào ?
? Tại sao nói cây dơng xỉ có cấu tạo phù hợp
với môi trờng sống ở cạn hơn rêu ?
Y/c hs lật mặt dới lá già cây dơng xỉ tìm túi
a) Cơ quan sinh d ỡng :
HS qs cây dơng xỉ so với tranh
HS nhận xét các nhóm khác nhận xét bổsung
HS nêu đợc điểm tiến hóa hơn
b) Túi bào tử và sự phát triển của cây d -
Trang 19GV treo sơ đồ một số cây dơng xỉ thờng gặp
nh H39.3 SGK rút ra nhận xét chung về đặc
điểm , hình dạng , nơi sống của các cây
này ?
? Sau khi quan sát một số cây dơng xỉ hãy
cho biết có thể nhận ra một cây thuộc Dơng
xỉ nhờ vào đặc điểm nào của lá ?
Hoạt động 3 : Quyết cổ đại và sự hình
HS: Dựa vào đặc điểm lá non thờng cuộn
- Sự hình thành : Do sự biến đổi của vỏ trái
đất rừng bị vùi sâu dới đất do tác dụng của vikhuẩn , sức nóng sức ép của tầng trên trái
đất dần dần hình thành than đá Kiểm tra 15 phút
Câu 1 Nêu những điều kiện cần cho hạt nảy mầm ?
Câu 2.Cấu tạo của cây rêu đơn giản nh thế nào ? Cây rêu sinh sản bằng gì ?
Cha có rễ chính thức , rễ giả có chức năng hút nớc
+ Rêu sinh sản bằng bào tử 1 đ
Củng cố :
- Đọc KL SGK
- Đọc mục em có biết
- Bài tập :
- Điền vào chỗ trống bằng những từ thích hợp đã biết trong câu sau :
Mặt dới lá dơng xỉ có những đốm chứa vách túi bào tử có mộtvòng cơ màng tế bào dày lên rất rõ vòng cơ có tác dụng
khi túi bào tử chín Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triển thành rồi từ đó mọc ra
4) Dặn dò
VN học bài
Trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập
Mỗi nhóm chuẩn bị sẵn cành thông , nón thông để tiết sau học bài
Trang 20- Câu tạo và chức năng của hoa
- Phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh , các đặc điểm chính của hoa tự thụ
phấn , giao phấn , thụ phấn nhờ gí , nhờ sâu bọ , nhờ ngời
- Kể tên đợc các bộ phận của hạt , phân biệt đợc hạt một lá mầm và hạt
hai lá mầm , diều kiện nảy mầm của hạt và các cách phát tán của quả
và hạt
- Hệ thống đợc các kiến thức về môi trớng sống , mức độ tổ chức cơ thể ,
cơ quan sinh dỡng , cơ quan sinh sản của tảo, rêu quyết
- Rút ra đợc đặc điểm tiến hoá về các cơ quan của các cây tảo , rêu ,
- hoa đực : chỉ có nhị
- Hoa cái : Chỉ có nhuỵ
* Thụ phấn là hiện tợng hạt phấn tiếpxúc với đầu nhuỵ
Trang 21Nêu các điều kiện cần cho hạt mảy mầm ?
Tại sao trớc khi gieo hạt phải làm cho đat tơi
xốp ?
3) Các nhóm thực vật : gồm 2 nhóm
- Thực vật bậc thấp : gồm các loại tảo
- Thực vật bậc cao đã học gồm rêu , quyết
H? Tại sao lại gọi là thực vật bậc thấp ?
Thực vật bậc cao ?
- Hoa tự thụ phấn : Hạt phấn rơi trên đầunhuỵ của chính hoa đó
Hoa lỡng tính nhị và nhuỵ chín cùng mộtlúc
VD : Lạc , đậu xanh đặu bắp
- Hoa giao phấn : Hạt phấn chuyển đến
đầu nhuỵ của hoa khác
Đặc điểm : Hoa đơn tính hoặc lỡng tính
có nhị và nhuỵ ko chín cùng một lúc
VD : mớp , bầu , bí
- Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ : Hoa có màusắc sặc sỡ có hơng thơm mật ngọt
VD : hoa bí đỏ , hoa nhãn , vải
- Hoa thụ phấn nhờ gió : Hoa nhỏ ở ngọncây .Bao hoa thờnh tiêu giảm , chỉ nhịdài
VD : Hoa ngô , hoa kê , hoa phi lao
* Thụ tinh là hiện tợng tế bào sinh dục
đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạothành một tế bào mới gọi là hợp tử
- Thụ phấn chỉ tạo cỏ hội
cho hạt phấn tiếp xúcvới đầu nhuỵ
- Thụ tinh có sự kết
hợp
HS nêu đợc các cách phát tán và ý nghĩacủa phát tán
HS tóm tắt đặc điểm gv ghi bảng
Cơ quan sinh
d-ỡng Cha có rễ ,thân , lá - Rễ giả - Thân , lá thật có rễ, thân , láthật - Lá chỉ gồm 1 TB đến lá có cống
- Thân từ ko phân nhánh đến tán cây -Từ rễ giả đến rễ thật
Cơ quan Sinh
sản Cha có Túi bào tử Túi bào tử Từ cha hình thành đến túi bào
Trang 22Sinh sản bằngbào tử ( Hìnhthành trớc lúcthụ tinh )
Từ vô tính đến hữu tính
Đặc điểm cơ
quan sinh sản Đơn bào Đa bào nằmtrên cây trởng
thành
Đa bào nằmtrên nguyên tản, nguyên tảnphát triển từbào tử
Từ đơn bào đến
đa bào
So sánh hai nhóm rêu và quyết trong thực
vật bậc cao rút ra điểm tiến hoá ? - Giống nhau trên những nét lớn về cơquan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
- Khác nhau về mức độ phát triển và phứctạp hoá đặc biệt là cơ quan sinh dỡng
4) Dặn dò :
Về tiếp tục ôn lại các kiến thức trên giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : 10/3/06
Ngày kiểm tra : 13/3/06
I- Mục tiêu :
- HS hệ thống lại đợc các kiến thức về cây có hoa , về cơ quan sinh
d-ỡng , cơ quan sinh sản , hình thức sinh sản , đặc điểm sinh sản
- Phân biết đợc hạt của cây một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Các điều kiện nảy mầm của hạt
- So sánh đợc rêu và quyết rút ra điểm tiến hoá
II - ph ơng pháp :
Trình bày vào giấy kiểm tra
III - Nội dung :
Trình bày đợc cách tiến hành 1 điểm
Trình bày đợc kết quả 1 điểm
Nhận xét đợc 1 điểm
Trang 23
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nón của thông với một hoa
- Nêu đợc sự khác nhau cơ bản giữa hạt trần với cây có hoa 2) Kỹ năng :
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng của cây dơng xỉ ? Dơng xỉ snh sảnbằng gì ?Sự phát triển của dơng xỉ có gì khác rêu ?
3) Bài mới :
Hoạt động I : Cơ quan sinh dỡngcủa cây
thông
? Thông thờng sống ở đâu ?
GV treo tranh h.40.2
y/c học sinh quan sát hình 40.2 và mẫu vật
mang đến , thảo luận theo nhóm
1) Cơ quan sinh d ỡngcủa cây thông
HS: trả lời
HS qs h.40.2 và qs mẫu vật thảo luận theonhóm
Trang 24Hoạt động II : Cơ quan sinh sản ( nón )
Gv thông báo : Thông có hai loại nón
y/c học sinh quan sát lại hình 40.2
GV gọi các nhóm trả lời
Qua quan sát nón thông y/c hs điền vào vị trí
thích hợp của bảng phụ gv đã chuẩn bị sẵn so
+ Lá nhỏ hình kim , cứng mọc 2- 3 chiếc trên một cành con rất ngắn
- Lá hình kim có tác dụng giảm bớt sự thoát hơi nớc
+ Rễ to khoẻ ăn sâu xuống đất
II- Cơ quan sinh sản ( nón )
Thông có hai loại nón : Nón đực và nón cái
Hs xác định vị trí nón đực và nón cái trênsơ đồ tranh vẽ và trên mẫu vật thật
Qua bảng trên y/c hs nhận xét nón và hoa
- nón khác với hoa ở đặc điểm cơ bản nào ?
( Cha có nhị và nhuỵ điển hình đặc biệt cha
có bầu nhuỵ chứa noãn )
Qs một nón cái đã phát triển ( đã chín )
? Hạt có đặc điểm gì ? nằm ở đâu ?
( Cha có quả thật sự )
Hs so sánh với quả chanh tìm điểm khác nhau
( Thông cha có quả thật sự , chanh là quả thật
sự vì nó có vỏ bảo vệ )
?Tại sao ngời ta gọi thông là cây hạt trần ?
Hoạt động III : Giá trị của cây hạt trần
GV y/c HS đọc thông tin Sgk và đọc mục em
có biết
? Cây hạt trần có giá trị nh thế nào ?
Liên hệ tình hình khai thác và biện pháp bảo
3)Giá trị của cây hạt trần
-Trình bày đặc điểm cấu tạo của cây thông ?
- Cây thông sinh sản bằng gì ? Nêu đặc điểm và cấu tạo của nón đực và nón cái ?
- Tại sao lại gọi cây thông là cây hạt trần
5) Dặn dò
-VN học bài
Trang 25-Trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập
Dặn giờ sau chuẩn bị mẫu vật các loại cây : cam , đậu, ngô, khoai
2) Kiểm tra bài cũ :
Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng của cây thông ?
Cơ quan sinh sản của cây thông là gì ?Cấu tạo ra sao ?
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I.Quan sát cây có hoa
GV: Hớng dẫn HS quan sát từ cơ quan sinh
dỡng đến cơ quan sinh sản theo trình tự
- Nhuỵ :Dùng dao cắt ngang bầu nhuỵ để
xem noãn trong đó nhiều hay ít hay chỉ có
một
GV : gọi một HS đọc thông tin
GV treo bảng phụ đã kẻ sẳn bảng trống
SGK tr 135
I.Quan sát cây có hoa
HS: Quan sát cây đã chuẩn bị
Gọi vài HS lên bảng điền các nhóm khác quan sát bổ sung
Trang 26Từ bảng trên hãy nhận xét sự đa dạng
của rễ , thân , lá , hoa , quả
Hoạt động II Đặc điểm chung của các
cây hạt kín
Từ nhận xét trên hãy nêu đặc điểm
chung của cây hạt kín ?
So sánh với cây hạt trần , cây hạt kín có
gì tiến hoá hơn ?
HS nhận xét sự đa dạng
II - Đặc điểm chung của các cây hạt kín
HS thảo luận nhóm rút ra đặc điểm chung củacây hạt kín
- Các cơ quan sinh dỡng phát triển và đa
dạng , trong thân có mạch dẫn
- Có hoa quả chứa hạt bên trong
- Hoa có cấu tạo màu sắc khác nhau
- Sau khi thụ tinh noãn phát triển thành hạt , hạt nằm trong quả , quả có nhiều dạng
- Môi trờng sống đa dạng
4)Củng cố :
- HS đọc kết luận SGk
- Bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất
* Tính chất đặc trng nhất của cây hạt kín
a) Có nhiều cây to sống lâu năm
b) Có vai trò quan trọng đối với đời sống con ngời
c) Có sự sinh sản hữu tính
d) Có cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dỡng cấu tạo phức tạp và đa dạng
e) Có khả năng thích nghi với các điều kiện khác nhau trên trái đất
- Phân biệt đợc một số đặc điểm hình thái của các cây thuộc lớp hai lá
mầm và lớp một lá mầm về kiếu rễ , gân lá , cánh hoa
- Căn cứ vào đặc điểm đó để có thể nhận dạng nhanh 1 cây thuộc lớp hai
GV chuẩn bị mẫu cây hành , tỏi , lúa , cỏ , cây bởi , cây nhãn , lá râm bụt
HS chẩn bị mẫu các loại cây nh trên
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín ? Vì sao thực vật hạt kín lại phong phú và đadạng
3) Bài mới :
Hoạt động I Cây một lá mầm và cây hai
lá mầm
I - Cây một lá mầm và cây hai lá mầm
HS qs đọc thông tin