(2đ) hòa tan loãng hơn.Chứa ít các chất cặn bã, chất độc hơn Nước tiểu chính thức: Gần như không còn các chất dinh dưỡng.. b) Nãi: tuyÕn tuþ lµ tuyÕn pha v× tuyÕn nµy võa ®ãng vai trß[r]
Trang 1Tiết 70 Kiểm tra học kỳ iI
Mễn sinh 8
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của HS ở học kỳ II
- HS thấy đợc kết quả học tập cả năm
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài kiểm tra.
3 Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc trong thi cử không quay cóp, gian lận trong thi cử, kiểm tra
II Đồ dùng dạy học
- Đề kiểm tra photo
Iii Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp : nhắc nhở HS trớc khi làm bài
2- GV phát đề thi và theo dõi HS làm bài
3 - GV nhận xét chung về ý thức làm bài của HS
IV.
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HKII MễN SINH HỌC 8
(Thời gian làm bài: 45 phút)
A MA TRẬN
Chủ đờ Nhọ̃n biờ́t Thụng hiờ̉u Vọ̃n dụng
thṍp
Vọ̃n dụng cao
tiểu đầu và
nước tiểu chớnh thức
Thực chất quỏ trỡnh tạo thành nước tiểu
Sụ́ cõu: 01
cõu
2 điờ̉m
Sụ́ cõu : 01 cõu 1.5 điểm
Sụ́ cõu : 01 cõu
0.5 điểm
2 Da Cấu tạo và
chức năng của da
Chức năng quan trọng nhất Giải thớch
Sụ́ cõu: 01
cõu
Sụ́ cõu : 01 cõu
Sụ́ cõu : 01 cõu
Trang 22 điểm 2 điểm 1.0 điểm
3 Thần kinh
và giác quan
Phản xạ không điều kiện và
phản xạ có điều kiện
Số câu: 01
câu
2 điểm
Số câu : 01 câu
2 điểm
và tuyến ngoại tiết
Giải thích tuyến tụy là
tuyến pha
Số câu: 01
câu
điểm
Số câu : 01 câu 2.0 điểm
Số câu : 01 câu
1 điểm
Tổng số câu:
05 câu
Tổng số
điểm:
10 điểm
2 câu (4đ) 2 câu (3.5đ) 2 câu ( 2.5đ)
B ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (2.0 đ): Phân biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Thực chất quá
trình tạo thành nước tiểu là gì?
Câu 2 (3.0 đ): Cấu tạo và chức năng của da? Chức năng nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
Câu 3 (2.0 đ): Thế nào là PXKĐK, PXCĐK? Cho ví dụ.
Câu 4 (3.0 đ): Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? Vì sao nói tuyến tụy
là tuyến pha?
C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
1 Nước tiểu đầu: Các chất dinh dưỡng nhiều Nồng độ các chất 0.75đ
Trang 3(2đ) hũa tan loóng hơn.Chứa ớt cỏc chất cặn bó, chất độc hơn
Nước tiờ̉u chớnh thức: Gần như khụng cũn cỏc chất dinh
dưỡng Nồngđộ cỏc chất hũa tan đậm đặc.Chứa nhiều cỏc chất
cặn bó, chất độc
Thực chṍt quỏ trỡnh tạo thành nước tiờ̉u là lọc mỏu, thải bỏ
cỏc chất cặn bó, chất thừa, cỏc chất độc ra khỏi cơ thể để duy
trỡ tớnh ổn định của mụi trường trong cơ thể
0.75đ
0.5đ
2
(3đ)
- Da có cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì: Tầng sừng và tầng TB sống
+ Lớp bì: ở dới lớp tế bào sống, đợc cấu tạo từ các sợi mô
liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi,
tuyến nhờn, lông va bao lông, cơ co chân lông và mạch máu
+ Lớp mỡ dới da gồm các tế bào mỡ
- Chức năng của da :
+ Bảo vệ cơ thể
+ Tiếp nhận các kích thích xúc giác
+ Bài tiết
+ Điều hòa thân nhiệt
+ Da và sản phẩm của da tạo lên vẻ đẹp con ngời
- Trong các chức năng trên thì chức năng bảo vệ và điều hòa
thân nhiệt là quan trọng nhất vì da bao bọc toàn bộ cơ thể,
không có cơ quan bộ phận nào thay thế đợc 90% lợng nhiệt tỏa
ra qua bề mặt da đảm bảo thân nhiệt luôn ổn định
1.0đ
1.0đ
1.0đ 3
(2đ)
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có, không
cần phải học tập rèn luyện
- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ đợc hình thành trong đời
sống cá thể, phải học tập và rèn luyện mới có
VD:
0.75đ 0.75đ 0.5đ
4
(3đ)
a) Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
- Tuyến ngoại tiết:
+ Các tuyến có ống dẫn đa chất tiết từ tuyến ra ngoài.Ví dụ:
tuyến mồ hôi, tuyến nớc bọt
+Có tác dụng trong các quá trình dinh dỡng( các tuyến tiêu
hóa)
, thải bã( tuyến mồ hôi), sát trùng( tuyến ráy)
0.5đ 0.5đ
Trang 4- Tuyến nội tiết:
+ Các tuyến mà các chất tiết ( hoocmôn) tiết ra đợc ngấm thấm
thẳng vào máu, đa đến các tế bào hoặc các cơ quan làm ảnh
h-ởng tới các quá trình sinh lí trong cơ quan hay cơ thể Ví dụ:
tuyến yên, tuyến giáp
+ Cú tác dụng điều hòa các quá trình TĐC và chuyển hóa b) Nói: tuyến tuỵ là tuyến pha vì tuyến này vừa đóng vai trò là tuyến ngoại tiết, vừa đóng vai trò là tuyến nội tiết - Tuyến tuỵ là tuyến ngoại tiết: Các sản phẩm tiết theo ống dẫn đổ vào tá tràng giúp cho sự biến đổi thức ăn trong ruột non - Tuyến tuỵ là tuyến nội tiết: Chức năng nội tiết do cỏc tế bào đảo tụy thực hiện.Tế bào tiết hoocmôn glucagôn và tế bào tiết hoocmôn insulin có chức năng điều hoà lợng đờng trong máu 0.5đ 0.5đ 1.0đ VI rút kinh nghiệm ………
………
………
……… Tiết 70
KIỂM TRA HỌC KỲ II
Mụn Sinh 6
I/ MỤC TIấU
1 Kiờ́n thức:
- Kiểm tra những kiến thức cơ bản của HS trong học kỳ II
+ Giúp học sinh nắm được đđ chung của thực vật, và phõn biệt được cõy hạt trần và cõy hạt kớn
+ Nắm được đđ chủ yếu, phõn biệt lớp 1 lỏ mầm và lớp 2 lỏ mầm
+ Phõn loại thực vật, giúp học sinh hiểu và hỡnh dung khỏi húa sự phõn chia giới thực vật qua cỏc quỏ trỡnh phỏt triển
+ Thực vật cú vai trũ như thế nào trong đời sụ́ng Biết được thực vật đó gúp phần điều hũa khớ hậu, ngăn bụi, diệt vi khuẩn…qua đú biết được sự đa dạng của thực vật Ngoài ra vi khuẩn là 1 sinh vật nhỏ bộ, đó gúp phần làm sạch mụi trường + Cũng cụ́ kiến thức nấm và địa y
2 Kĩ năng:
- Rốn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập
Trang 5- Vận dụng kiến thức ứng dụng vào thực tế, hoàn thành tốt các bài kiểm tra.
3 Thái độ:
- Ý thức trung thực, tự tin trong quá trình làm kiểm tra
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG.
- Tư duy tích cực, ứng dụng kiến thức hoàn thành bài kiểm tra cuối kỳ.
III/ CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết lập ma trận
Giới hạn chương trình từ tuần 26 à 34
Tên chủ đê
(Nội dung
chương)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chương VIII: Các
nhóm thực vật
(9 tiết)
- So sánh được thực vật thuộc lớp một lá mầm với thực vật thuộc lớp 2 lá mầm
điểm Chương IX: Vai trò
của thực vật
(5 tiết)
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và người
điểm Chương X: Vi
khuẩn – Nấm – Địa
y
(4 tiết)
- Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân
- Nêu được cấu tạo, vai trò của địa y
- Nêu được nấm và vi khuẩn gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người
65% = 6,5 điểm 76,9% = 5,0
điểm
23,1% = 1,5 điểm
Tổng số câu: 5
100% = 10 điểm
2 câu 5,0 điểm
2 câu 3,5 điểm
1 câu 1,5 điểm
Trang 650% 35% 15%
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học
III/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA
1 Ổn định lớp: nắm sĩ số.
2 Phát đê:
ĐỀ
Câu 1: (1,5 điểm)
Phân biệt cây thuộc lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm?
Câu 2: (1,5 điểm)
Chỉ ra nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn?
Câu 3: (3,0 điểm)
Nêu hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn?
Câu 4: (2,0 điểm)
Thế nào là địa y? Địa y có hình dạng như thế nào?
Câu 5: (2,0 điểm)
Tại sao người ta nói “Rừng cây như một lá phổi xanh” của con người ?
ĐÁP ÁN
- Cây thuộc lớp 1 lá mầm: Phôi có 1 lá mầm, rễ chùm, gân lá hình
cung hoặc song song, thân cỏ và thân cột
- Cây thuộc lớp 2 lá mầm: Phôi có 2 lá mầm, rễ cọc, gân lá hình
mạng, thân gỗ và thân cỏ
0,75 đ
0,75 đ
- Nấm giống vi khuẩn là không có diệp lục nên không thể tự tạo chất
hữu cơ để sống
- Nấm và vi khuẩn đều hoại sinh và ký sinh
0,75 đ 0,75 đ
- Hình dạng: Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như: Hình cầu,
hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy,…
- Kích thước: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, có nhiều dạng khác
nhau
- Cấu tạo: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản, chưa có nhân hoàn chỉnh
1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ
- Địa y là dạng sinh vật đặc biệt gồm tảo và nấm sống cộng sinh với
nhau
- Địa y có hình vảy hoặc hình cành
1,0 đ 1,0 đ
Trang 7* “Rừng cây như một lá phổi xanh” của con người vì:
- Rừng nhả ra khí oxi làm trong lành bầu không khí
- Rừng hấp thu khí cacbonic làm giảm sự ô nhiểm
1,0 đ 1,0 đ
Rút kinh nghiệm: