1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 5

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 94,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:.. +Vì trên đỉnh cột biểu diễn số chuột đã diệt được của thôn Đông có số 2000. Thôn Trung diệt được 1600 con chuột.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. DANH TƯ I/. CÁC [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012

TẬP ĐỌC

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC TIÊU: Giúp HS

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai ?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

_Nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY HỌC BÀI MỚI:

1.Hoạt động1: Giới thiệu bài:

_Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẽ cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở

đâu?

_Từ bao đời nay, những câu truyện cổ

luôn là những bài học ông cha ta muốn

răn dạy con cháu Qua câu truyện Những

hạt giống thóc ông cha ta muốn nói gì với

chúng ta? Các em cùng học bài

2 Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

_Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

- Lần lượt học sinh trả lời

_Bức tranh vẽ cảnh một ông vua giàđang dắt tay một cậu bé trước đám dân

nô nức chở hàng hoá Cảnh này emthường thấy ở những câu truyện cổ._Lắng nghe

_HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừngphạt

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầmđược

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đếnhiền minh

_2 HS đọc thành tiếng

_1 HS đọc

Trang 2

b/ Tìm hiểu bài:

_Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời

câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào

để truyền ngôi?

_Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực?

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu

không vó thóc sẽ bị trừng trị Theo em,

nhà vua có mưu kế gì trong việc này?

_Đoạn 1 ý nói gì? (Ghi ý chính đoạn 1)

_Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta

+Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói?

_Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

_Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:Nhà vua chọn người trung thực đểtruyền ngôi

_ 1 HS đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân mộtthúng thóc đã luộc kĩ mang về gieotrồng và hẹn: ai thu được nhiều thócnhất sẽ được truyền ngôi, ai không có

sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảymầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹplòng vua, tham lam quyền chức

_Nhà vua chọn người trung thực để nốingôi

+Mọi người không dám trái lệnh vua,

sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảmdám nói sự thật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị

_1 HS đọc thành tiếng

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lờithú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì

có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừngphạt

_Đọc thầm đọan cuối

+Vua nói cho mọi người biết rằng:thóc giống đã bị luột thì làm sao có thểmọc được Mọi người có thóc nộp thìkhông phải là thóc giống vua ban.+Vua khen Chôm trung thực, dũngcảm

+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở

Trang 3

_Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời

câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế

_Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

_Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

_Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

_Nhận xét tiết học

_Dặn HS về nhà học bài

thành ông vua hiền minh

+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũngmuốn nhe sự thật, nhờ đó làm đượcnhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn đượcmọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sựthật để mọi người biết cách ứng phó._ Chôm là cậu bé dũng cảm, trungthực

_ Câu chuyện ca ngợi Chôm là cậu bédũng cảm, trung thực dám nói lên sựthực và cậu được hưởng hạnh phúc._ 2 HS nhắc lại

_ 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từngđoạn

- Biết số ngày của tường tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của

Trang 4

thêm của tiết 20.

-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

B.Bài mới :

1 Hoạt động1: Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp

các em củng cố các kiến thức đã học về

các đơn vị đo thời gian

2 Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng

nào có 30 ngày ? Những tháng nào có

31 ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?

-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có

28 ngày gọi là năm thường Một năm

thường có 365 ngày Những năm tháng

2 có 29 ngày gọi là năm nhuận Một

năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì

có một năm nhuận Ví dụ năm 2004 là

năm nhuận thì đến năm 2008 là năm

nhuận, năm 2012 là năm nhuận …

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó

gọi một số HS giải thích cách đổi của

mình

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính

số năm từ khi vua Quang Trung đại phá

quân Thanh đến nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b,

sau đó chữa bài

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,

10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29ngày

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếpphần b của bài tập

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtdòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện naytrừ đi năm vua Quang Trung đại pháquân Thanh Ví dụ: 2012 – 1789 = 223(năm)

- Nguyễn Trãi sinh năm:

Trang 5

làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

-Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây;Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạynhanh hơn bạn Nam

-8 giờ 40 phút

-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút.-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồcủa GV

-HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC :BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN(Tiết1)I.MỤC TIÊU:Giúp HS :

- Biết được : Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình, ở lớp học Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến Kĩ năng kiềm chế cảm xúc, biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-SGK Đạo đức lớp 4

-Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

-Mỗi HS chuẩn bị 2 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh

-Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt

làm gì để giúp Nam tiếp tục học tập?

Nếu em là bạn của Nam, em sẽ làm gì?

Vì sao?”

B Bài mới:

1.Hoạt động1: Giới thiệu bài:

- Biết bày tỏ ý kiến

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu

Trang 6

2.Hoạt động2: Khởi động:

Trò chơi “Diễn tả”

-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành

4- 6 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ

vật hoặc 1 bức tranh Mỗi nhóm ngồi

thành 1 vòng tròn và lần lượt từng

người trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc

bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xát

được tham gia vào một hoạt động nào

đó của lớp, của trường?

-GV nêu yêu cầu câu 2:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc có

liên quan đến bản thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói

rõ để mọi người xung quanh hiểu về

khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến

của em Điều đó có lợi cho em và cho

tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ

ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ

không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong

muốn của em nói riêng và của trẻ em

nói chung

+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có

ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của

Trang 7

đôi (Bài tập 1- SGK/9)

-GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm

của từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy

bạn đã ghi tên tham gia vào đội văn

nghệ của lớp

+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan

lớp, các bạn phân công Hồng mang

khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà

mình không có khăn nhưng lại ngại

không dám nói

+Khánh đòi bố mẹ mua cho một

chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học

nếu không có cặp mới

-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung

là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong

muốn, nguyện vọng của mình Còn

việc làm của bạn Hồng và Khánh là

không đúng

5.Hoạt động5: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

2- SGK/10)

-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái

độ thông qua các tấm bìa màu:

+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài

tập 2 (SGK/10)

-GV yêu cầu HS giải thích lí do

-GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ

là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong

muốn của các em nhiều khi lại không

có lợi cho sự phát triển của các em

C.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc

cùng các bạn trong nhóm xây dựng một

tiểu phẩm về quyền được tham gia ý

kiến của trẻ em

-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi

tối trong gia đình bạn Hoa”

-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ýđúng

-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

Trang 8

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to).

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I-ốt và những tác hại dokhông ăn muối I-ốt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật

và đạm thực vật ?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

B.Dạy bài mới:

1 Hoạt động1: Giới thiệu bài:

-GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang

20 / SGK

-Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các

chất béo và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời được câu hỏi này

2.Hoạt động 2: Trò chơi: “Kể tên những

món rán (chiên) hay xào

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên

các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

GV tiến hành trò chơi theo các bước:

-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng

tài giám sát đội bạn

-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau

lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay

xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

-GV cùng các trọng tài đếm số món các

đội kể được, công bố kết quả

-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng

dầu thực vật hay mỡ động vật ?

* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ

động vật đều có vai trò trong bữa ăn Để

hiểu thêm về chất béo chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp bài

3.Hoạt động 3: Vì sao cần ăn phối hợp

Trang 9

chất béo động vật vừa cung cấp chất béo

thực vật

-Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất béo có

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở

trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên

bảng để trả lời các câu hỏi:

+Những món ăn nào vừa chứa chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày

ý kiến của nhóm mình

-GV nhận xét từng nhóm

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ

nhất của mục Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động vật

như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no

Trong chất béo thực vật như dầu vừng,

dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo

không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn

để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài

thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có

chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các

bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn

những thức ăn này

4 Hoạt động4 : Tại sao nên sử dụng

muối i-ốt và không nên ăn mặn ?

Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu

những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng

muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước

-GV yêu cầu các em quan sát hình minh

hoạ và trả lời câu hỏi: Muối I-ốt có lợi ích

gì cho con người ?

-HS thực hiện theo định hướng củaGV

-HS trả lời:

+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào,

…+Vì trong chất béo động vật có chứaa-xít béo no, khó tiêu, trong chất béothực vật có chứa nhiềua-xít béo không no, dễ tiêu Vậy tanên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủdinh dưỡng và tránh được các bệnh vềtim mạch

-2 đến 3 HS trình bày

-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

-HS trình bày những tranh ảnh đã sưutầm

-HS thảo luận cặp đôi

Trang 10

-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của

mình GV ghi những ý kiến không trùng

lặp lên bảng

-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn

cần biết

Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan

trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?

-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng

lặp lên bảng

-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn

mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao

C.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở những em còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và

cần ăn muối I-ốt

-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ

sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở

gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau

và một đồ hộp cho tiết sau

-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cảlớp theo dõi

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn vặn có lờinhận vật

- Làm đúng bài tập 2a

II/ ĐỒ DÙNG DẠY_HỌC:

Bài tập 2a, viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

_Nhận xét về chữ viết của HS

B DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1 Hoạt động1: Giới thiệu bài:

_Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe_

viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc

_HS lên bảng thực hiện yêu cầu

rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, raovặt, rao hàng,…

_Lắng nghe

Trang 11

giống và làm bài tập chính tả phân biệt

l/n hoặc en/eng

2 Hoạt động2: Hướng dẫn HS

nghe_ viết chính tả:

a/ Trao đổi nội dung đoạn văn:

_Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+Nhà vua chọn người như thế nào để

_GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau

dấu 2 chấm phới hợp với dấu gạch đầu

dòng

d/ Thu chấm và nhận xét bài cùa HS:

3 Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài

tập:

Bài 2a:

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

_Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo

a/ –Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

_Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm ra tên con

vật

_Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới

nước Trứng nở thành nòng nọc, có

đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng

nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn

+Trung thực được mọi người tin yêu vàkính trọng

_Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõngdạc, truyền ngôi,…

_Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

_Chữa bài (nếu sai)lời giải_ nộp bài_ lần này_ làm em_ lâunay_ lòng thanh thản_ làm bài_ chenchân_ len qua_ leng keng_ áo len_ màuđen_ khen em

- HS đọc

_Lời giải: Chim én

_Lắng nghe

- HS cả lớp

Trang 12

_Dặn HS về nhà viết lại bài 2b vào vở.

Học thuộc lòng 2 câu đố

TOÁN :

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

-Biết cách tính số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 21

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

B.Dạy - học bài mới :

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với số trung bình

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì

mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót

đều số dầu này vào hai can thì mỗi can

có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can

có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung

bình cộng của hai số 4 và 6

-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình

mỗi can có mấy lít dầu ?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Dựa vào cách giải thích của bài toán

trên bạn nào có thể nêu cách tìm số

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp

Trang 13

-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số

dầu chia cho số can

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc

tìm số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-Bài toán cho ta biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

-GV yêu cầu HS tìm số trung bình

cộng của một vài trường hợp khác

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì ?

+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2can

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp

Trang 14

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam là:

148 : 4 = 37 (kg)Đáp số: 37 kg

-Tìm số trung bình cộng của các số tựnhiên liên tiếp từ 1 đến 9

-HS cả lớp

ĐỊA LÍ :

TRUNG DU BẮC BỘ I.MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ :

* Trồng chè và cây ăn quả là thế mạnh của vùng trung du Bắc Bộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của thầy Hoạt động của tròA.Kiểm tra bài cũ:

-Người dân HLS làm những nghề gì ?

-Nghề nào là nghề chính ?

GV nhận xét ghi điểm

-HS trả lời -HS khác nhận xét

Trang 15

B.Bài mới :

1.Hoạt động1: Giới thiệu bài: Ghi tựa

2.Hoạt động2: Vùng đồi với đỉnh tròn,

sướn thoải :

*Hoạt động cá nhân :

GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng

trung du Bắc Bộ như sau :

-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc

quan sát tranh ,ảnh vùng trung du Bắc Bộ và

trả lời các câu hỏi sau :

+Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi hay

đồng bằng ?

+Các đồi ở đây như thế nào ?

+Mô tả sơ lược vùng trung du

+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung

-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh

hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm

theo câu hỏi gợi ý sau :

+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì ?

+Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào

có ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?

+Xác định vị trí hai địa phương này trên

BĐ địa lí tự nhiên VN

+Em biết gì về chè Thái Nguyên ?

+Chè ở đây được trồng để làm gì ?

+Trong những năm gần đây, ở trung du

Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng

loại cây gì ?

+Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế

biến chè

-GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu

-HS lên chỉ bản đồ

-HS thảo luận nhóm

-HS đại diện nhóm trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 16

cây công nghiệp:

* Hoạt động cả lớp:

GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi

trọc

-Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi:

+Vì sao ở vùng trung du Bắc bộ lại có

những nơi đất trống ,đồi trọc ? (vì rừng bị

khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm

nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa

bãi ,…)

+Để khắc phục tình trạng này , người dân

nơi đây đã trồng những loại cây gì ?

+Dựa vào bảng số liệu , nhận xét về diện

tích rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những

năm gần đây

4.Củng cố – dặn dò:

-Cho HS đọc bài trong SGK

-Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ

-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết thêm một số từ ngữ (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); tìm được 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩavới từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2) nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:

- Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1_2 HS

làm bài 2 cả lớp làm vào vở nháp

Bài 1:

Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép

có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ

hợp: Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh

cả, em út, anh rễ, chị dâu, Anh em,

ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui

Từ ghép có nghĩatổng hợpBạn học, bạn

đường, bạn đời,anh cả, em út, anh

rễ, chị dâu

Anh em, ruột thịt,hoà thuận, yêuthương, vui buồn

Trang 17

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm

mà em đã học: Lao xao, Xinh xinh,

nghiêng nghiêng, Nhanh nhẹn, vun

vút, thoăn thoắt Xinh xẻo

B DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1.Hoạt động1: Giới thiệu bài:

_Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành

mở rộng vốn từ theo chủ điểm Trung

_Gọi 1 HS đọc yêu cầu

_Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2

câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực

Bài 2:

Từ láy lặplại bộ phận

âm đầu

Từ láylặp lại bộphận vần

Từ láy lặp lại

bộ phận âmđầu và vầnNhanh nhẹn,

vun vút,thoăn thoắt,xinh xẻo

Lao xao Xinh xinh,

nghiêngnghiêng

Từ trái nghĩa vớitrung thựcThẳng thắn, thẳng

tính, ngay thẳng,chân thật, thật thà,thật lòng, thật tâm,chính trực, bộctrực, thành thật,thật tình, ngaythật…

Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian sảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịpbợm Gian ngoan,

* Chúng ta không nên gian dối

*Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

*Gà không vội tin lời con cáo gian manh

*Thẳng thắn là đức tính tốt

*Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét

Trang 18

Bài 3:

_Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

_Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự

điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã

_Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

_Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4

HS để trả lời câu hỏi

_Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tựquyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường

kẻ khác: tự kiêu Tự cao

_2 HS đọc

_ Thành ngữ, tục ngữ a, c, d nói về tínhtrung thực Thành ngữ, tục ngữ b, e nói

Trang 19

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dõm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.(trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn luyện đọc

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt

thóc giống và trả lời câu hỏi :

1/ Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?

_Nhận xét và cho điểm HS

B/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1.Hoạt động1: Giới thiệu bài:

_Theo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức

tranh vẽ những con vật nào? Em biết gì

về tính cách con vật này thông qua các

câu truyện dân gian?

_Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được

nhà thơ La_Phông_ten khắc hoạ như thế

nào? Bài thơ nói lên điều gì? Các em sẽ

biết câu trả lời khi học bài thơ ngụ ngôn

hôm nay

2.Hoạt động2: Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

_Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối

tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

_GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có) Chú ý đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn

_2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

_Bức trang vẽ một con gà trống dangđứng trên cành cây cao và con Cáo đangnhìn lên vẽ thòm thèm Gà trống có tínhcách mạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡngười khác, còn Cáo ta gian tham, độc ác,chỉ trông chờ ăn thịt bạb bè, nhiểu mưukế

Trang 20

_Gọi 2 HS đọc toàn bài.

_Gọi 1 HS đọc phần chú giải

_GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc

* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể

hiện đúng tính cách của nhân vật, lời

cáo:giả giọng thân thiện rồi sợ hải Lời

Gà: thông minh, ngọt ngào, hù dọa Cáo

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Vắt vẻo,

lõi đời, đon đả, anh bạn quý, xuống đây,

sung sướng, hôn bạn, tình thân, ghi ơn,

hoà bình, tin mừng, cặp chó sói, loan tin,

hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng

+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự

+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?

+Đoạn 2 nói lên điều gì?

_Ghi ý chính đoạn 2

_Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi

+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà

+ Âm mưu của Cáo

_Lắng nghe

_1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng saunhững lời ngon ngọ ấy là ýa định xấu xa:muốn ăn thịt Gà

+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịtCáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui,

Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âmmưu gian giảo đen tối của hắn

+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợihay hại, tốt hay xấu

+Sự thông minh của Gà

_1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm+Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắpđuội, co cẳng bỏ chạy

+Gà kháoi chì cười phì vì Cáo đã lộ rõ

Trang 21

+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

+Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối

bài

+Ghi ý chính đoạn 3

_Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?

_Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4

_Yêu cầu HS thảo luận cặp dôi và trả lời

câu hỏi

+Bài thơ muối nói với chúng ta điều gì?

_Ghi nội dung chính của bài

c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

_Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

_Nhắc học sinh: Trong cuộc sống phải

luôn thật thà, trng thực, phải biết cư xử

thông minh, để không mắc lừa kể gian

dối, độc ác

_Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

bản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ

+gà không bóc trần âm mưu của cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gàbáo cho cáo biết, chó săn đang chạy đếnloan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chósăn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi,

- Tính được số trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng

II.HOẠT ĐỘNG - DẠY- HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 22, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Ngày đăng: 03/06/2021, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w