1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 5 Lop 1

47 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 612,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật?. [r]

Trang 1

TUẦN THỨ 5 LỊCH BÁO GIẢNG

( Từ ngày 17/9 đến 21/9/2018 )

THỨ THEO TIÊT

TIẾT THEO

4 Khoa học 09 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

5 Chào cờ 05 Chào cờ - Sinh hoạt đầu tuần

6 Đạo đức 05 Bày tỏ ý kiến (tiết 1)

5 Tập làm văn 09 Viết thư (Kiểm tra viết)

6 Kĩ thuật 05 Khâu thường (tiết 2)

Trang 3

Tuần 5 Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2018

TẬP ĐỌC Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

- Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợichú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- HS đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức

tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua)với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

- Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyệnđọc

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC: Tre Việt Nam

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng 1

vài câu thơ mà em thích (ít nhất 8 câu)

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân

một thúng thóc về gieo trồng / và giao

hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất / sẽ

được truyền ngôi, ai không có thóc nộp

sẽ bị trừng phạt

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 tìm và

phân tích từ khó đọc

- HS đọc bài - trả lời câu hỏi.

Bài thơ ca ngợi phẩm chất tốt đẹpngay thẳng, trung thực, đoàn kết…củacon người Việt Nam

+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo: Mọi

người … thóc giống của ta.

+ Đoạn 4: phần còn lại: Rồi vua dõng

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 3 tìm và

giải thích từ khó hiểu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả

lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế

nào để truyền ngôi?

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Nhà vua làm cách nào để tìm người

trung thực?

- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín có

còn nảy mầm được không?

-GV kết luận: Đây chính là mưu kế của

nhà vua – bắt dân phải gieo trồng thóc

đã luộc chín (thứ thóc không thể nảy

mầm được), lại giao hẹn ai không có

thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người

trung thực, dũng cảm nói lên sự thật

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm?

- HS đọc bài trả lời câu hỏi:

+ Vua muốn chọn người trung thực

để truyền ngôi

- HS đọc thầm đoạn 1+ Phát cho mỗi người dân một thúngthóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng &hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ đượctruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịtrừng phạt

Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ!

+ Chôm dũng cảm, dám nói lên sựthật, không sợ bị trừng phạt

- HS đọc thầm đoạn 3, thảo luậnnhóm đôi:

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm vì Chôm dám nóilên sự thật, sẽ bị trừng phạt

- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời:

+ Vì người trung thực bao giờ cũngnói thật, không vì lợi ích của mình mànói dối, làm hỏng việc chung

Trang 5

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần

đọc diễn cảm (“Chôm lo lắng … của

- Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo

+ Vì người trung thực thích nghe nóithật, nhờ đó làm được nhiều việc cóích cho dân cho nước

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- HS thi đua đọc diễn cảm

- HS nêu: Trung thực là đức tính quý

nhất của con người / Cần sống trungthực ……

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 7

TOÁN Tiết 21: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày giờ phút giây Xác định được một năm chotrước thuộc thế kỉ nào

- Biết cách tìm thời gian Biết so sánh số đo thời gian

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2, bài 3 SGK trang 26.

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

ngày, 28 (hoặc 29) ngày

b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà

tháng 2 có 29 ngày

Các năm không nhuận thì tháng 2

chỉ có 28 ngày

Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm

không nhuận có bao nhiêu ngày?

-GV giới thiệu cho HS: năm thường

(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2

2 phút = 120 giây 32 phút = 40giây

9 thế kỉ = 900 năm 15 thế kỉ = 20năm

- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

Bài 1: (cá nhân, làm nháp)

-HS đọc yêu cầu bài.

1 a) Kể tên những tháng có: 30 ngày:tháng 4; 6; 9; 11

+ Tháng có 31 ngày: 1; 3; 5; 7; 8; 10;12

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS nêu: 1ngày = 24giờ;

1giờ = 60phút; 1phút = 60giây

- HS làm bài vào SGK

- HS nêu kết quả, nhận xét

3 ngày = 72 giờ

Trang 8

-GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa

ngày, giờ, phút, giây

- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng

Bài tập 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài

3 a) Quang Trung đại phá quân Thanh

vào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ nào?

b) Lễ kỉ niệm 600 ngày sinh của

Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980

Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.

5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời

- Tiết học này giúp em điều gì cho việc

sinh hoạt, học tập hàng ngày?

- Giáo dục tư tưởng

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:

a) Quang Trung đại phá quân Thanhvào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉXVIII

b) Lễ kỉ niệm 600 ngày sinh củaNguyễn Trãi được tổ chức vào năm

1980 Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm

1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết

quảBài 5:

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi

a) Đồng hồ chỉ: 8 giờ 40 phút ( câu B)b) 5kg 8g = 5008g (câu C)

- Giúp em biết đúng thời gian học, nghỉngơi

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 9

ĐẠO ĐỨC Tiết 5 – 6: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

- Biết tôn trọng ý kiến của người khác

* GDHS có ý thức để bày tỏ ý kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em… trong cuộcsống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động; một chiếc micro không dây đểchơi trò phóng viên

- HS: SGK, vở; tấm bìa màu đỏ, xanh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Ổn định:

2 KTBC: Vượt khó trong học tập

- GV mời HS lên bảng học thuộc lòng phần

ghi nhớ Kể những việc làm thể hiện tinh

thần vượt khó trong học tập

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

GTB: Biết bày tỏ ý kiến

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (câu 1,

2/9)

- GV yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một

tình huống trong phần đặt vấn đề của SGK

- Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ xảy ra

nếu em không được bày tỏ ý kiến về những

việc có liên quan đến bản thân em, lớp em?

GV kết luận:

- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi người xung quanh hiểu về khả năng,

nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều

đó có lợi cho em & cho tất cả mọi người

- HS nêu câu trả lời.

- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đượcbày tỏ ý kiến về những việc có liênquan đến bản thân em, lớp em?

… cảm thấy khó chịu, không hàilòng…

Trang 10

Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

người có thể sẽ không hiểu & đưa ra những

quyết định không phù hợp với nhu cầu,

mong muốn của em

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài

tập 1)

- GV nêu yêu cầu bài tập.

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của

bạn Hồng và Khánh là không đúng

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

2

-GV nhận xét, chốt lại ý đúng.

GV kết luận:

-Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng Ý kiến

(đ) là sai vì chỉ có những mong muốn thực

sự có lợi cho sự phát triển của chính các em

& phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia

đình, của đất nước mới cần được thực hiện

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

4 Củng cố, dặn dò:

- Trẻ em có quyền gì?

- Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?

- GD ở trường :

+ Khi cô hỏi các em sẽ làm gì?

+ Khi bày tỏ em phải thể hiện như thế nào?

- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Bày tỏ ý kiến (tiết 2)

- HS đọc.

- HS chia nhóm thảo luận.

- Đại diện từng nhóm trình bày Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lớp thảo luận & nêu ý kiến

Việc làm của bạn Dung là đúng, vìbạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyệnvọng của mình

Việc làm của Hồng và Khánh làkhông đúng

- HS theo dõi

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Một số nhóm trình bày kết quả thảo

luận Các nhóm khác bổ sung, nhậnxét

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 11

GTB: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)

Hoạt động 1: Tiểu phẩm Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa

- GV mời một nhóm lên trình bày tiểu

phẩm

- Yêu cầu thảo luận:

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,

bố Hoa về việc học tập của Hoa?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế

nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp

không?

+ Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như

thế nào?

- GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn

đề, những khó khăn riêng Là con cái, các

em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo

gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan đến

các em Ý kiến của các em sẽ được bố mẹ

lắng nghe & tôn trọng Đồng thời các em

cũng cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ

+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay?

- GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có

những suy nghĩ riêng & có quyền bày tỏ ý

HS trả lời:

- Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến

và nguyện vọng của mình

- Em có thể bày tỏ ý kiến của mình

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.

- HS trình bày tiểu phẩm.

- HS thảo luận.

- HS nêu kết quả thảo luận

- HS chú ý cách chơi & thực hiện trò

chơi Mỗi HS có quyền nêu ý kiếnriêng của mình, nếu ý kiến đó khôngphù hợp với tất cả HS nhưng phù hợpvới thực tế của HS đó thì GV cũngkhông nên bác bỏ

Trang 12

kiến của mình.

Hoạt động 3: Trình bày các bài viết,

tranh vẽ.

- GV tổ chức cho HS triển lãm bài viết,

tranh vẽ của các em

GV kết luận chung:

- Trẻ em có quyền có ý kiến & trình bày ý

kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em

- Ý kiến của trẻ em cũng cần được tôn

trọng Tuy nhiên không phải ý kiến nào của

trẻ em cũng phải được thực hiện mà chỉ có

những ý kiến phù hợp với điều kiện, hoàn

cảnh gia đình, đất nước & có lợi cho sự phát

triển của trẻ em mới được thực hiện

- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe & tôn

trọng ý kiến của người khác

4 Củng cố, dặn dò:

- Khuyến khích HS tổ chức thảo luận nhóm

về các vấn đề của tổ, của lớp, của trường

- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về

những vấn đề có liên quan đến bản thân em,

đến gia đình em

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm tiền của.

- HS triển lãm bài viết, tranh vẽ của

mình

Trang 13

KHOA HỌC Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các

món ăn cung cấp nhiều chất béo

- GV chia lớp thành hai đội.

- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món

ăn chứ nhiều chất béo Ví dụ: các món ăn

rán bằng mỡ hoặc dầu (các loại thịt rán,cá

rán, bánh rán…), các món luộc hay nấu

bằng thịt mỡ (chân giò luộc, thịt lợn luộc,

canh sườn, lòng,…), các món muối vừng,

lạc,…

- Thời gian chơi tối đa là 10 phút.

- Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào

nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn

đội kia đã nói là thua và trò chơi có thể

- HS trả lời:

- Không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ

ăn đạm thực vât vì đạm động vật có nhiềuchất bổ dưỡng quý không thay thế đượcnhưng khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêunhưng thiếu một số dưỡng chất bổ dưỡngquý

- Chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn vì

ăn cá có nhiều chất đạm và dễ tiêu

- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra

rút thăm xem đội nào được nói trước

- HS nêu:

Các món ăn rán bằng mỡ hoặc dầu (cácloại thịt rán,cá rán, bánh rán…), các mónluộc hay nấu bằng thịt mỡ (chân giò luộc,

Trang 14

kết thúc

- Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có

đội nào thua, GV cho kết thúc cuộc chơi

GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng danh

sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo

lên bảng Cả lớp cùng GV đánh giá GV

bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc

chơi và cho kết thúc cuộc chơi như đã

trình bày ở trên

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối

hợp chất béo có nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc thực vật

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh

sách các món ăn chứa nhiều chất béo do

các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra

món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,

vừa chứa chất béo thực vật

- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn

phối hợp chất béo động vật và chất béo

thực vật?

- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình

nành có nhiều a-xít béo không no

Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của

muối I-ốt và tác hại của ăn mặn

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư

liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò

của I-ốt đối với sức khoẻ con người, đặc

biệt là trẻ em Trường hợp HS không thu

thập được thêm thông tin, GV có thể

giảng:

Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng

cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến

giáp

- Tiếp theo, GV cho HS thảo luận:

+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ

thể? (Để phòng tránh các rối loạn do thiều

I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt)

+ Tại sao không nên ăn mặn? (Để phòng

tránh các rối loạn do thiều I-ốt nên ăn

muối có bổ sung I-ốt)

- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…), cácmón muối vừng, lạc,…

- Đại diện nhóm viết tên các món ăn

chứa nhiều chất béo mà đội mình đã kểvào 1 khổ giấy to (bảng danh mục này cầnđược viết to và rõ ràng)

- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở

trên

- HS đọc thầm lại danh sách các món ăn

chứa nhiều chất béo

Cá rán, thịt rán, …

- HS nêu: Để đảm bảo cung cấp đủ các

loại chất béo cho cơ thể

- HS thảo luận, trả lời:

+ Để phòng tránh các rối loạn do thiều

I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-I-ốt+ Để phòng tránh các rối loạn do thiều I-

ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt

- HS nhận xét, bổ sung.

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 15

- Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín.

Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.

LỊCH SỬ Tiết 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán

- HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị phong kiến phươngBắc đô hộ

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đốivới nhân dân ta

- Căm thù giặc & bồi dưỡng lòng tự hào với truyền thống bất khuất, không chịu làm nô

lệ của nhân dân ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: phiếu học tập, bảng thống kê

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GTB: Các triều đại phong kiến

phương Bắc đô hộ nước ta như thế nào,

chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học

hôm nay

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê

(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu

- HS nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các

ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lênbáo cáo kết quả làm việc

- Bị ách áp bức, bóc lột của các triều đạiphong kiến phương Bắc: lên rừng săn voi,

tê giác, bắt chim quý, xuống biển mị ngọctrai…

Trang 16

- GV nhận xét, chốt ý.

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời

gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa,

cột các cuộc khởi nghĩa để trống):

Năm Tên cuộc khởi nghĩa

- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo dục tư tưởng

Năm Tên cuộc khởi nghĩa

40 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

248 Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu

542 Cuộc khởi nghĩa Lí Bí

550 Cuộc khởi nghĩa Triệu Quang

Phục

722 Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc

Loan

776 Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng

905 Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa

Dụ

931 Cuộc khởi nghĩa Dương Đình

Nghệ

938 Cuộc khởi nghĩa Ngô Quyền

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 17

Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2018

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Những hạt thóc

giống

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en / eng dễ lẫn

- HS làm đúng bài tập 2a,b hoặc bài tập chính tả ( Bài tập phát triển giải được câu đốbài tập 3)

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ viết sẵn nội dung BT2b

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nội dung bài này là gì?

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai,

hướng dẫn HS nhận xét, lưu ý từ đó điều

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt.

- GV chấm bài 1 số HS, yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS theo dõi trong SGK.

- Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,

dũng cảm, dám nói lên sự thật

- HS luyện viết bảng con: thóc giống,

luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngợi.

- HS nghe – viết.

- HS soát lại bài.

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính

tả

Bài tập 2b:

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn

Trang 18

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

chen chân – len qua – leng keng – áo

len – màu đen – khen em

* Bài tập phát triển ( nếu còn thời gian)

b) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng

en hặoc eng: Chim gì … say sưa

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ

trứng dưới nước, trứng nở thành nòng

nọc có đuôi bơi lội dưới nước Lớn lên,

nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên

cạn

Câu b) Chim én: Én là loài chim báo

hiệu xuân sang

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

HS thảo luận nhóm đôi

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

Giải những câu đố:

a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng

l hoặc n? Mẹ thì sống… nhao ln bờb) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng

en hặoc eng: Chim gì … say sưa

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lời

giải đố Em nào viết xong trước chạy lênbảng

- HS nói lời giải đố, viết nhanh lên

bảng

Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ

trứng dưới nước, trứng nở thành nòngnọc có đuôi bơi lội dưới nước Lớn lên,nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trêncạn

Câu b) Chim én: Én là loài chim báo

hiệu xuân sang

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 19

TOÁN Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 trang26

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ, tranh minh hoạ can dầu, bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình

vẽ tóm tắt nội dung đề toán

- Đề toán cho biết có mấy can dầu?

- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho

Chỉ vào minh hoạ

- Bài này hỏi gì?

- Tiếp tục treo tranh minh hoạ & chỉ vào

hình minh hoạ

- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận

nhóm

- GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có

4 lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi

can có 5 lít dầu Số 5 gọi là số trung bình

- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời

giải khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can

là Trung bình mỗi can có là:

- 2 HS lên bảng làm bàiViết số thích hợp vào chỗ chấm:

3 ngày = 72 giờ 13 ngày = 8giờ

3 giờ 10 phút = 190 phút 4 giờ = 240phút

- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- Vài HS nhắc lại: Muốn tìm trung bình

cộng của hai số 6 & 4, ta tính tổng của hai

số đó rồi chia cho 2

- HS thay lời giải.

- Để tìm số trung bình cộng của hai số,

Trang 20

- Để tìm số trung bình cộng của hai số,

- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu

được: Muốn tìm số trung bình cộng của

dẫn HS làm tương tự như trên

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều

số, ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài

1 Tìm số trung bình cộng của các số sau:

- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng

Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài

2) Bốn em Mai, Hoa, Hưng, Thịnh lần

- GV hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng

của nhiều số, ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đócho 2

- Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấytổng đó chia cho số các số hạng

Bài 1: Bảng con

- HS đọc yêu cầu bài

a) (42 + 52) : 2 = 46b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42

- HS làm bài vào bảng con

Bài 2: Làm vở bài tập

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS làm bài:

GiảiTrung bình mỗi em cân nặng :( 36+38+40+34) : 4 = 37 ( kg)

Đáp số: 37 kg

Bài 3: Nhóm đôiTrung bình cộng của các số tự nhiên liêntiếp từ 1 đến 9 là:

( 1+2+3+4+5+6+7+8+9):9=5

- HS trả lời.

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 22

- Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu.

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1; Từ điển; bảng phụ viết nội dung BT3, 4

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng

thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà,

thành thật ……

Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,

gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo,

gian ngoan ………

- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.

Bài tập 2:

- GV gọi HS yêu cầu của bài

- Đặt 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung

thực.

- HS làm bài:

Câu a) Từ ghép có nghĩa phân loại: xe

điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy bay.

Câu b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp:

ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc.

Bài 1: Thảo luận nhóm đôi

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

Tìm những từ cng nghĩa và trái nghĩavới Trung thực

- HS làm việc theo cặp vào phiếu.

- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập.

- HS nhận xét, chốt lại đáp án đúng.

- 1 HS đọc to lời giải đúng.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thành thật ……

Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan…

Bài 2: Làm vở bài tập

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với từ

cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ

Trang 23

- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.

Bài tập 3:

- GV gọi HS yêu cầu của bài

- GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên

bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ cái

trước câu trả lời đúng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý

c)

Bài tập 4:

- GV gọi HS yêu cầu của bài

- GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên

phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các

thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung

- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Danh từ

trái nghĩa với trung thực.

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ tựtrọng

- Từng cặp HS trao đổi.

- 3 HS lên bảng làm bài thi.

- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời

- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi

- 3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọclại kết quả

+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói vềtính trung thực

+ Các thành ngữ b, e: nói về lòng tựtrọng

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w