1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN 3 TUAN 5 MOT COT

23 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Một số biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình MT: Học sinh biết được một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình Xử lý tình huống... - GV nêu tình h[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2012

Tập đọc - Kể chuyện Tiết 13, 14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ MỤC TIÊU:

Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu

-Đọc đúng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, biết ngắt nghỉ hơi sau cácdấu câu, giữa các cụm từ

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của nhận vật

-Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửalỗi là người dũng cảm (trả lời được các câu hỏi ở sách giáo khoa.)

Rèn kỹ năng nói, nghe:

-Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

-Học sinh khá , giỏi kể toàn bộ câu chuyện

Giáo viên đọc mẫu toàn bài Gợi ý cách đọc

Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ

+Học sinh đọc câu nối tiếp Giáo viên phát hiện từ khó

+Học sinh đọc đoạn ( 4 học sinh )

+Học sinh đọc bài theo nhóm 4

+2 nhóm thi đua

+Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

1.2 Tìm hiểu bài:

Học sinh đọc thầm toàn bài Giáo viên hỏi:

+Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì? Ơ đâu?

+Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hỏng dưới chân rào?

+Việc leo rào của các bạn nhỏ đã gây hậu quả gì?

+Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?

+Ai là “Người lính dũng cảm”trong truyện này?

Giáo dục: Cần biết nhận lỗi khi mình làm sai

Trang 2

1.3 Luyện đọc lại.

-Học sinh đọclại bài theo vai

-3 nhóm thi đua đọc lại bài theo vai

2 Hoạt động 2 : Kể chuyện

2.1 Học sinh xác định yêu cầu của bài.

2.2 Thực hành kể chuyện;

- 4 học sinh nối tiếp kể chuyện trước lớp.

Giáo viên nhận xét chỉnh sửa

Chuẩn bị: Cuộc họp của chữ viết

- Giáo viên tổng kết tiết học

-Toán Tiết 19: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- Giới thiệu bài: Luyện tập

Hoạt động 1 : Củng cố thực hành tính trong bảng nhân 6

Bài tập 1: Tính nhẩm (cả lớp)

- Học sinh nối tiếp nêu kết quả phép tính tronh phần a

- Cả lớp làm phần b vào vở- đổi vở kiểm tra chéo

- Giáo viên: Em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số , thứ tự các thừa số trong phépnhân 6 x 2 và 2 x 6

- GVKL: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

Bài tập 2: Tính (bảng con)

- Học sinh thực hiện từng phép tính vào bảng con

Trang 3

- 3 học sinh làm bảng lớp

- Nhận xét

- Lưu ý: Đây là dạng toán tính giá trị biểu thức

Hoạt động 2 : Ap dụng vào giải toán

Bài tập 3: Giải toán (cá nhân)

- Học sinh đọc đề và phân tích đề

- Học sinh làm vào vở cá nhân

- 1 học sinh sửa bài

- Nhận xét

Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (thi đua)

- 3 nhóm thi đua tiếp sức

- Nhận xét

- Lưu ý: Mỗi số trong dãy bằng số đứng trước nó cộng thêm hoặc trừ đi 6 đơn vị

- Cả lớp đọc đồng thanh dảy số trên

 HS nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn

 HS khá giỏi: Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức

* Kĩ năng sống:

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động

-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch

II/ CHUẨN BỊ:

 Hình vẽ sgk

III/ LÊN LỚP :

1 Ổn định.

2 KTBC: Hoạt động tuần hoàn

 Tim có chức năng gì đối với cơ thể?

 Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào?

- HS trả lời, GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

Trang 4

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhịp đập của tim.

- Trò chơi: Làm theo tôi nói chứ đừng làm như tôi làm

GV nêu luật chơi – cho HS chơi thử

GV điều khiển – Hs thực hiện

- Kết thúc trò chơi GV hỏi:

 Bây giờ các em thấy nhịp đập của tim như thế nào? ( 1 số em nêu )

- Trò chơi: đổi chỗ cho nhau

- Sau khi HS chơi xong – GV cho HS so sánh:

 Khi vận động mạnh thì nhịp tim đập như thế nào so với vận động nhẹ hoặc nghỉngơi?

- GV kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim vàmạch nhanh hơn bình thường Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt độngcủa tim mạch Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tiom có thể mệt, cóhại cho sức khỏe

 Hoạt động 2: Bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.

- GV cho các nhóm thảo luận các tranh trang 19 sgk trả lời theo 2 câu hỏi sau:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì:

+ Theo em, các bạn làm như thế nên hay không nên để bảo vệ tim mạch? Vì sao?

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV liên hệ với bản thân: em đã làm gì để bảo vệ tim mạch?

- Nhận xét

- GV kết luận: Để bảo vệ tim mạch chúng ta cần:

+ Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hay tức giận…

+ Không mặc quần áo và đi giày dép quá chật

+ Ăn uống điều độ, đủ chất; không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốclá…

3 Củng cố- Dặn dò.

 Tại sao không nên lao động và làm việc quá sức

 Tại sao ta không nên mặc quần áo, đi giày quá chật

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em HS ngoan, có ý thức học bài

- Dặn dị HS tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức

- Chuẩn bị: Phòng bệnh tim mạch: xem sgk

Trang 5

-Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2012

Chính tả Tiết 8: ÔNG NGOẠI I/ MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết đúng 2 hoặc 3 tiếng có vần oay

- Giới thiệu bài: Nghe viết Ong ngoại

Hoạt động 1:Hướng dẫn nghe viết

- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết

- 2 học sinh đọc lại

- Giáo viên hỏi:

+ Khi đến trường, ông ngoại đã làm gì để cậu bé yêu trường hơn?+ Trong đoạn viết có hình ảnh nào đẹp mà em thích?

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Tìm chữ viết hoa ? vì sao?

- Giáo viên đọc câu , học sinh rút ra từ khó:

- Từ khó: nhấc bổng

Gõ thử

Loang lỗ

Trong trẻo

- Giáo viên đọc đoạn viết 2 lần

- Giáo viên đọc, học sinh viết vở

- Soát lỗi, chấm 1 số vở

- Nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập

Bài tập 2: Tìm tiếng có vần oay

- Học sinh làm bài vào vở cá nhân

- 2 học sinh sửa bài – nhận xét

Bài tập3: Giáo viên lựa chọn phần a)

Trang 6

- Học sinh làm nhóm đôi, bảng con

- Đại diện nhóm hỏi đáp trước lớp

- Nhận xét – tuyên dương

C Dặn dò – nhận xét

- Sửa lỗi sai

- Giáo viên tổng kết tiết học

-Toán Tiết 20: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) I/ MỤC TIÊU:

- HS biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ)

- Vận dụng vào giải bài toán có một phép tính nhân

- Giới thiệu bài:Nhân số có hai chữ số cho số có một chữ số( không nhớ )

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhân số( cả lớp )

- GV ghi bảng: 32 x 2 = ?

- Học sinh đặt tính tìm kết quả vào bảng con

- Giáo viên hướng dẫn lại cách đặt tính, cách tính

2 nhân 2 bằng 4, viết 4 2 nhân 3 bằng 6, viết 6

- Lưu ý: Học sinh thực hiện tính từ phải sang trái

- Vài học sinh nhắc lại cách thực hiện

- Tương tự : 24 x 2 = ?

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài tập 1: Tính ( cả lớp )

- Học sinh làm vào – đổi chéo vở kiểm tra

- 5 học sinh sửa bài

- Lưu ý:Học sinh nhắc lại cách thực hiện nếu có sai

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính ( bảng con )

32

x 2 64

Trang 7

- Viết đúng các chữ hoa: C, L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) vàcâu ứng dụng: Công cha trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Chữ viết rõ ràng, tương đối điều nét

- Rèn học sinh viết đẹp, đều nét

- Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa C

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết bảng con

1.1/ Luyện viết chữ hoa

- Học sinh tìm và nêu các chữ hoa: C, L, N

- Giáo viên treo chữ mẫu, học sinh nêu độ cao khoảng cách chữ viết hoa

- Giáo viên viết mẫu, nêu quy trình viết

- Học sinh viết bảng con – chỉnh sửa

1.2/ Luyện viết tên riêng

Trang 8

- Học sinh đọc từ: Cửu Long

- Giáo viên: Cửu Long là tên 1 con sông dài nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở NamBộ

- Học sinh nêu nhận xét về độ cao, khoảng cách các chữ trong từ ứng dụng

- Giáo viên viết mẫu

- Học sinh viết bảng con – nhận xét chỉnh sửa

1.3/ Luyện viết câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng:

“Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

- Giáo viên: Câu ca dao nói lên công của cha mẹ rất lớn lao

+ Trong câu những chữ nào viết hoa?

+ Học sinh nhận xét độ cao, khoảng cách giữa các chữ trong câu

- Học sinh viết bảng con: công, Thái Sơn, nghĩa

- Nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vở

- Giáo viên cho học sinh xem vở mẫu

- Lưu ý: trình bày đúng câu thơ lục bát

- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu

 Hiểu nội dung đề tài trường em.

 Biết cách vẽ tranh về đề tài trường em.

 Vẽ được tranh về đề tài trường em.

 Đối với HS khá, giỏi: Sắp xếp hình quả cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

Trang 9

2 KTBC:

Kiểm tra vở vẽ và đồ dùng của HS

3 Bài mới: Vẽ tranh đề tài : TRƯỜNG EM

* Giới thiệu bài :

GV dùng tranh đề tài : Trường em, giúp các em nhận biết rõ hơn về đề tàitrường học

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.

- GV tiếp tục sử dụng tranh đề tài : Trường em và đặt câu hỏi gợi ý :

+ Đề tài về nhà trường có thể vẽ những gì ? (giờ học trên lớp, các hoạt động ởsân trường trong giờ ra chơi,…)

+ Các hình ảnh nào thể hiện được nội dung chính trong tranh ?( cây, người,vườn hoa,…)

+ Cách sắp xếp hình, cách vẽ màu như thế nào để rõ được nội dung ?

 Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.

- GV gợi ý để HS chọn nội dung phù hợp với khả năng của mình

+ Đi học ; Vui chơi ở sân trường

+ Giờ học tập trên lớp; Học nhóm

+ Cảnh sân trường trong ngày lễ hội,…

- Chọn hình ảnh chính, phụ để làm rõ nội dung cho bức tranh

- Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối

TRÒ CHƠI: THI XẾP HÀNG I/ Mục tiêu:

- Đi đúng theo vạch kẻ thẳng, thân người giữ thăng bằng

- Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vật

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ Phương tiện: Vệ sinh nơi tập,còi.

Trang 10

Địa điểm: Sân trường

III/ Các hoạt động cơ bản:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

- Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân 100 - 120m

* Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, điểm số đi theo vạch kẻ thẳng:

GV cho lớp tập hợp 1 lần theo hàng ngang để làm mẫu, sau đó chia tổ tập luyện

GV đi đến từng tổ quan sát và nhắc nhở những em thực hiện chưa tốt

GV tập hợp lớp lại, cho 1 tổ lên thực hiện để cả lớp nhận xét

- Học đi vượt chướng ngại vật ( thấp):

GV nêu tện động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích động tác và cho họcsinh tập bắt chước

GV dùng khẩu hiệu để hô cho HS tập “Vào chỗ…bắt đầu!” Sau khi HS đixong thì hô “Thôi!”

HS thực hành đi, GV uốn nắn sửa chữa động tác cho các em

- Chơi trò chơi “ Thi xếp hàng”:

GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, sau đó cho học sinh tham gia chơi.

GV chọn vị trí đứng thích hợp và phát lệnh, HS nhanh chóng xếp vào hàng và đọc những vần điệu trên Yêu cầu các em đứng đúng vị trí và thứ tự của mình Tổ nào tập hợp nhanh, đứng đúng vị trí, thẳng hàng thì tổ đó thắng

Tổ nào chậm nhất, không thẳng hàng thì sẽ bị phạt

3 Phần kết thúc:

Trang 11

- HS đi chậm theo vòng tròn, vừa đi, vừa thả lỏng.

- Học sinh đọc đúng các từ, tiếng khó: tan học, dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt, ẩu thế

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu, bước đầu biết đầubiết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của nhân vật

- Học sinh hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm câu nói riêng và câu nóichung (Học sinh trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa )

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, gợi ý cách đọc

- Học sinh đọc câu, đoạn nối tiếp

Lưu ý: Học sinh đọc đúng lời của nhân vật

Giáo viên chia 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu mồ hôi

+ Đoạn 2: Tiếng xì xào lấm tấm

+ Đoạn 3 : rộ lên ẩu thế nhỉ

+ Đoạn 4: Còn lại

- Học sinh đọc bài theo nhóm 4

- Thi đọc : 2 nhóm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc thầm bài, Giáo viên hỏi:

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?

+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?

+ Tìm câu thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Học sinh đọc lại bài theo vai

Trang 12

- Học sinh biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Vận dụng vào giải bài toán có một phép tính nhân

- Giới thiệu bài: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện nhân số

- Giáo viên ghi bảng: 26 x 3 = ?

- Học sinh đặt tính tìm kết quả (cá nhân)

3 nhân 6 bằng 18 Viết 8 nhớ 1

3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 Viết 7

- Khi thực hiện phép nhân ta tính từ phải sang trái

Trang 13

- Học sinh nêu giá trị cần tìm

 HS biết hát theo giai điệu và lời ca

 HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

 Đối với HS khá, giỏi: Biết gõ đệm theo phách

Gọi HS hát lại bài hát “Bài ca đi học”

3 Bài mới: Đếm sao

Hoạt động 1: Dạy hát bài “ Đếm sao”.

- GV cho HS nghe băng bài hát

- Hướng dẫn học sinh đọc đồng thanh lời 1

GV hát mẫu bài 1lần sau đó lần lượt tập cho HS hát từng câu nối tiếp cho đến hết bài

- HS chú ý hát ngân dài 3 phách trong nhịp 3/4 theo hướng dẫn của GV

-Lớp tập hát lại lời của bài hát từ 3 -4 lần

-Lớp tiến hành chia 4 nhóm hát nối tiếp nhau mỗi nhóm hát một câu cho đến hết bàihát

Trang 14

- Nghe viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Giới thiệu bài: Nghe viết: Người lính dũng cảm

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết (cả lớp)

- Giáo viên đọc đoạn viết

- 2 học sinh đọc lại, giáo viên hỏi:

+ Đoạn văn kể chuyện gì?

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Tìm chữ viết hoa trong đoạn viết chính tả? Vì sao?

+ Lời của nhân vật được viết như thế nào?

- Gióa viên đọc câu, học sinh rút ra từ khó viết bảng con

- Từ khó: quả quyết, viên tướng, sững lại, vườn trường, dũng cảm

- Giáo viên đọc lại bài lần 2

- Giáo viên đọc, học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lỗi, thống kê

- Thu chấm 1 số vở- nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: Giáo viên lựa chọn phần b

- Học sinh làm vào vở cá nhân

- 2 học sinh sửa bài

Trang 15

- Sửa lỗi sai

- Giáo viên tổng kết tiết học

-Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố kỹ năng nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

- Giới thiệu bài: Luyện tập

Hoạt động 1 : Củng cố kỉ năng thực hành phép nhân

Bài tập 1: Tính (cá nhân, vở)

- Học sinh là vở – đổi vở kiểm tra

- 5 học sinh sửa bài

- Nhận xét

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính (bảng con)

- Học sinh thực hiện bảng con (cột a, b)

- Giáo viên lưu ý: thực hiện tính từ phải sang trái

Bài tập 3: Giải toán

- Học sinh đọc đề – phân tích

- Thi đua giải vào vở

Trang 16

- Thu chấm 10 vở nhận xét

Hoạt động 2 : Củng cố kỉ năng xem đồng hồ

Bài tập 4: Thực hành quay kim đồng hồ (cá nhân)

- Học sinh quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- Học thuộc lòng các bảng nhân, chia

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 6

- Giáo viên tổng kết tiết học

-Đạo đức Tiết 5: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (tiết 1) I/ MỤC TIÊU :

 HS kể được một số việc mà Hs lớp 3 có thể tự làm lấy

 nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình

 Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

 Đối với HS khá, giỏi: Hiểu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình trongcuộc sống hằng ngày

* Kĩ năng sống:

-Kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện

sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.)

-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình

-Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân

Trang 17

Kiểm tra vở bài tập của HS.

 Theo em như thế nào là giữ lời hứa?

 Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào?

3 Bài mới: Tự làm lấy việc của mình

Hoạt động 1: Một số biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình

MT: Học sinh biết được một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình

Xử lý tình huống

- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn không giải được.Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép

+ Nếu là Đại, em sẽ làm gí khi đó? Vì sao?

- Một số HS nêu cách giải quyết của mình

- HS phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chépcủa bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại

- GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi ngườicần phải tự làm lấy việc của mình

Hoạt động 2: ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

MT: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và vì sao cần phải làm lấy

việc của mình

Thảo luận theo cặp

- HS mở vở BT đạo đức – HS thảo luận theo cặp để làm BT2

a) Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác.

b) Tự làm lấy việc của mình giúp em mau tiến bộ và không làm phiền người khác.

- Gọi một số HS đọc lại các câu đã điền đúng

Hoạt động 3: HS có khả năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình.

- GV nêu tình huống cho HS xử lí

Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt:

- Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ.

- Các nhóm thảo luận xử lý các tình huống ở BT3

- Đại diện nhóm nêu ý kiến thảo luận

- GV nhận xét, bổ sung và KL lại: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấyviệc của mình

3 Củng cố- Dặn dò.

- Tự làm lấy việc của mình là như thế nào?

- Tự làm lấy việc của mình giúp em điều gì?

Ngày đăng: 03/06/2021, 22:02

w