1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN 3 TUAN 6 MOT COT

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 24,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhận xét, kết luận, động viên: Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy việc của mình và khuyến khích những học sinh khác noi theo bạn.  Hoạt động 2: HS thực hiện được một số hành độn[r]

Trang 1

Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn:làm văn,loay hoay, rủa bát dĩa.

Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật tôi” và lơi của người mẹ

Hiểu ý nghĩa:Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm,đã nói thì phải cố làm chođược điều muốn nói

Giáo viên đọc mẫu toàn bài, gợi ý cách đọc

Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ

+Học sinh đọc câu nối tiếp Giáo viên phát hiện các từ khó

+Học sinh đọc đoạn ( 4 học sinh )

+Học sinh đọc bài theo nhóm 4

+2 nhóm thi đua đọc bài

+Cả lớp đọc đồng thanh

1.2 Tìm hiểu bài

Học sinh đọc toàn bài Giáo viên hỏi:

+Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?

+Vì sao Cô – li – a thấy khó viết bài văn ?

+Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để bài viết dài ra?

Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời:

Trang 2

+Vì sao khi mẹ bảo Cô- li-a đi giặt quần áo lúc đầu , Cô-li-a ngạc nhiên?+Sau đó , bạn vui vẽ làm theo lời mẹ?

Giáo dục:Lời nói phải đi đôi với việc làm

2.1 Học sinh nêu yêu cầu bài

-Học sinh thảo luận cặp đôi sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện.

-Đại diện nhóm nêu: 4 -3-2-1

-Ở nhà em thường giúp mẹ các công việc gì?

-Tập kể lại câu chuyện

-Chuẩn bị : Nhớ lại buổi đầu đi học

- Giáo viên tổng kết tiết học

-Toán

Tiết 24: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, chia 6

- Vận dụng vào giải toán có văn Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản

Trang 3

- Học sinh làm vở – đổi chéo vở kiểm tra

- Lưu ý: Học sinh biết kết quả của phép nhân 6 x 6, có thể ghi ngay kết quả 36 : 6

Bài tập 2: Tính nhẩm (cá nhân)

- Trò chơi: “xì điện”

- Nhận xét

Hoạt động 2 : Áp dụng bảng chia 6 vào giải toán

Bài tập 3: Giải toán

- Học sinh đọc đề – phân tích

- Học sinh giải vào vở thi đua

- Thu chấm 10 vở

- Nhận xét

Hoạt động 3 : Học sinh biết xác định 1/6

Bài tập 4: Tô màu vào 1/6 hình nào?

- Học sinh làm việc nhóm đôi xác định

- Trình bày (3 nhóm)

- Nhận xét

C Dặn dò – nhận xét

- Luyện thêm về bảng chia 6

-CB:Tìm một tr ong các phần bằng nhau của một số

- Giáo viên tổng kết tiết học

-Tự nhiên và xã hội Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ MỤC TIÊU :

 HS nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trêntranh vẽ hoặc mô hình

 HS khá giỏi: Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt hoạt động của cơ quan bài tiếtnước tiểu

 Ở lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim? Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

 Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì? Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?

- HS trả lời, GV nhận xét, tuyen dương

Trang 4

3 Bài mới: Hoạt động bài tiết nước tiểu

- HS nêu tên các cơ quan đã học

- GV hỏi xem HS nào có thể nói được tên cơ quan trong cơ thể tạo ra nước tiểu vàthải nước tiểu ra ngoài

- GV nói: Cơ quan tạo ra nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài là cơ quan bài tiết nướctiểu

Hoạt động 1: Kể được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.

- HS thảo luận nhóm đôi: quan sát hình 1/ 22- SGK và chỉ ra quả thận, ống dẫn nướctiểu, ống đái, bóng đái

- Giáo viên treo hình SGK phóng to Vài HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu

 Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm các bộ phận nào? ( 1 số em nêu )

- GV kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu,ống đái và bóng đái

 Hoạt động 2: Chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.

- GV cho các nhóm thảo luận các câu hỏi:

 Thận làm nhiệm vụ gì?

 Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?

 Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?

- Các bạn tập đặt câu hỏi và TLCH có liên quan đến chức năng của từng bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu

- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận lại các ý chính, đúng nhất:

+ Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạothành nước tiểu

+ Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống báng đái

+ Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu

+ Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài

3 Củng cố- Dặn dò.

- Nói lại chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

- Liên hệ thực tế giáo dục HS

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em HS ngoan, có ý thức học bài

- Chuẩn bị: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu: xem sgk

Trang 5

-Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012

- Học sinh đọc thuộc lòng bảng chữ cái (9 chữ)

B Bài mới - Giới thiệu bài: Tập chép: Mùa thu của em

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép (cá nhân)

- Giáo viên đọc mẫu bài viết 1 lần

- 2 học sinh đọc lại Giáo viên hỏi

+ Mùa thu thường gắn với những gì?

+ Bài viết theo thể thơ nào?

+ Bài có mấy khổ thơ? Mỗi khổ có mấy dòng thơ?

+ Tìm chữ viết hoa

- Giáo viên đọc từng khổ thơ, học sinh rút từ khó

Từ khó: nghìn, mở, mùi hương, ngôi trường, thân quen, lá sen

Học sinh nhìn bảng chép bài, vào vở

Soát lỗi, chấm 1 số vở

Hoạt động 2 : Hướng dẫn bài tập

Bài tập 2: Học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài cá nhân

- 1 học sinh sửa bài

Đáp án: oàm oạp, ngoạm miếng thịt, nhồm nhoàm

Bài tập 3: giáo viên lựa chọn phần b

- Học sinh làm bảng con nhóm đôi

Trang 6

Tiết 25: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN

BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách tìm trong các phần bằng nhau của một số

- Vận dụng vào để giải bài toán có lời văn

B Bài mới - Giới thiệu bài: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm một trong các phần bằng nhau của một số (cả lớp)

- Học sinh nêu bài toán: Chị có 12 cái kẹo, chị cho em 1/3 số kẹo đó Hỏi chị cho emmấy cái kẹo?

- Giáo viên hướng dẫn:

+ Chị có tất cả mấy cái kẹo?

+ Muốn lấy 1/3 số kẹo ta làm như thế nào?

+ 12 cái kẹo chia làm 3 phần bằng nhau thì mỗi phần mấy cái kẹo?

- Giáo viên hướng dẫn tóm tắt bằng sơ đồ (sách giáo khoa)

- Giáo viên hướng dẫn trình bày bài giải

+ Nếu chị cho em ½ số cái kẹo thì em được mấy cái kẹo?

+ Nếu cho em ¼ số kẹo thì em có mấy cái kẹo?

+ Vậy muốn tìm 1 phần mấy của 1 số ta làm như thế nào?

- Quy tắc: Muốn tìm 1 phần mấy của 1 số ta lấy số đó chia cho số phần

Trang 7

-Tập viết

Tiết 5: ÔN CHỮ HOA C (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố lại cách viết chữ hoa C

- Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng Ch), V, A (1 dòng); tên riêng Chu Văn An (1 dòng)

và câu ứng dụng: Chim khôn dễ nghe (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Rèn học sinh viết đẹp, đều nét, đúng khoản cách

- Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa C (tiếp theo)

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết bảng con (cá nhân)

1.1 Luyện viết chữ hoa

- Học sinh nêu các chữ hoa trong bài

- Giáo viên treo chữ mẫu, học sinh nêu độ cao

- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình

- Học sinh viết bảng con – nhận xét

1.2 Luyện viết tên riêng

- Học sinh nêu Chu Văn An

- Giáo viên: Chu Văn An là nhà giáo nổi tiếng của nhà Trần, ông được coi là ông tổcủa nghề dạy học

- Học sinh quan sát nhận xét

- Giáo viên viết mẫu

- Học sinh viết bảng con – nhận xét

1.3 Luyện viết câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Giáo viên: Câu tục ngữ khuyên ta phải biết ăn nói dịu dàng, lịch sự

- Học sinh quan sát nhận xét

- Học sinh viết bảng con – nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vở (cá nhân)

- Giáo viên cho học sinh xem vở mẫu, nêu yêu cầu

- Học sinh viết vở

Trang 8

 HS nhận biết hình khối của một số quả.

 Biết cách nặn quả.

 Nặn được một vài quả gần giống với mẫu

 Đối với HS khá, giỏi: hình nặn cân đối, gần giống mẫu

2 KTBC: Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới: Tập nặn tạo dáng: Nặn quả

GV dùng tranh, mẫu giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu vài loại quả và đặt câu hỏi gợi ý :

+ Tên của quả

+ Đặc điểm, hình dáng, màu sắc và sự khác nhau của một vài loại quả

- Gợi ý cho HS chọn quả để nặn

 Hoạt động 2: Cách nặn quả.

- GV hướng dẫn HS :

+ Nhào, bóp đất nặn cho dẻo, mềm

+ Nặn thành khối có dáng của quả trước

+ Nắn, gọt dần cho giống với quả mẫu

+ Sửa hoàn chỉnh và gắn, dính các chi tiết (cuống, lá)

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV đặt một số quả ở vị trí như vẽ theo mẫu, gợi ý HS chọn quả để nặn

- HS dùng bảng con đặt trên bàn để nhào nặn đất, không làm rơi đất, không bôi bẩnlên bàn hoặc quần áo

Trang 9

- GV đến từng bàn để gợi ý hướng dẫn bổ sung.

- Nhắc HS nặn như đã hướng dẫn

- Yêu cầu HS vừa quan sát mẫu vừa nặn

* Lưu ý: Nếu đa số học sinh không có đất nặn thì giáo viên cho học sinh thực hành

vẽ trong vở tập vẽ

 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- GV gợi ý HS nhận xét, đánh giá xếp lọai một số bài nặn đẹp

- Khen ngợi, động viên HS có bài nặn đẹp

- Chú ý đọc đúng các từ khó, dễ lẫn: Buổi đầu, nao nức, mơn man, tựu trường,

- Bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu được nội dung bài và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa

- Học sinh khá giỏi học thuộc lòng đoạn văn mà em thích

- Giáo viên đọc mẫu nhẹ nhàng, tình cảm

- Hướng dẫn luyện đọc, giản từ

+ Học sinh đọc câu nối tiếp

- Giáo viên chia 3 đoạn

+ Học sinh đọc đoạn nối tiếp (3 học sinh)

- Đọc bài theo nhóm 3

- 3 nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

Trang 10

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc thầm toàn bài, giáo viên hỏi:

+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỷ niệm của buổi tựu trường?

+ Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh có

sự thay đổi lớn?

+ Tìm hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò trong ngày tựutrường

- Giáo dục: cầ lưu giữ các kỉ niệm đẹp của thời ấu thơ

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Em thích đoạn văn nào?

- Tự học thuộc lòng đoạn văn em thích

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Vận dụng vào giải toán có lời văn

- Giới thiệu bài: Luyện tập

Hoạt động 1 : Củng cố tìm một phần mấy của một số

Trang 11

Bài tập 1: Tìm ½, 1/6 (nhóm 4)

- Học sinh làm bảng phụ

- 2 nhóm gắn bảng trình bày

- Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 : Ap dụng vào giải toán

Bài tập 2: Giải toán (cá nhân)

Hoạt động 3 : học sinh tìm đúng số phần bằng nhau của một số

Bài tập 4: Học sinh tìm 1/5 số ô vuông của hình (nhóm 2)

- Học sinh thực hành rồi trình bày

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố -Dặn dò

- Về nhà làm bài tập còn lại

-CB:Cnia số có hai chữ số cno số có một chữ số

- Giáo viên nhận xét tiết học

-Thứ năm, ngày 27 tháng 9 năm 2012

Âm nhạc Tiết 6: Ôn tập bài hát : ĐẾM SAO

Trò chơi âm nhạc I/ MỤC TIÊU :

 HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

 HS biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát Biết hát kết hợp vận động phụ họa

 Đối với HS khá, giỏi: Biết gõ đệm theo nhịp Biết chơi trò chơi âm nhạc

II/ CHUẨN BỊ:

 Máy hát, đĩa nhạc có bài “Đếm sao”, nhạc cụ gõ

III/ LÊN LỚP :

1 Ổn định

Trang 12

2 KTBC: Đếm sao

Gọi HS hát lại bài hát “Đếm sao”

3 Bài mới: Ôn bài hát: Đếm sao

Hoạt động 1: Ôn lại bài “ Đếm sao”, kết hợp gõ đệm theo phách

- GV cho HS nghe băng bài hát

- GV hát mẫu bài một lần sau đó lần lượt tập cho HS hát từng câu nối tiếp cho đến hếtbài

- Lưu ý học sinh phải ngân dài 3 phách trong nhịp ¾

- GV đếm phách để HS hát cho đều

- Khi hát kết hợp vỗ tay theo phách hoặc giậm chân theo nhịp đếm của GV để hát bàihát được đều

 Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc.

- Nói theo tiết tấu, đếm từ 1 đến 10 ông sao

- Hát bằng một nguyên âm Dùng một nguyên âm để hát thay cho lời ca Ví dụ:

- Dặn dò: Học thuần thục bài hát, tập hát kết hợp gõ đệm, múa minh họa

- Chuẩn bị: Học hát bài : Gà gáy: xem trước lời bài hát

-Chính tả

Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN

I/ MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo

- Viết đúng tên riêng của người nước ngoài

Trang 13

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết (cá nhân)

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Hai học sinh đọc lại Giáo viên hỏi

+ Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa?

+ Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo?

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Tìm chữ viết hoa? Vì sao?

+ Tên riêng nước ngoài viết như thế nào?

- Giáo viên đọc câu, học sinh rút ra từ khó

- Từ khó: Cô-li-a

quần áovui vẻngạc nhiên

- Giáo viên đọc bài, học sinh viết vở

- Soát lỗi

- Chấm 10 vở nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm cá nhân vào vở

- 2 học sinh sửa bài – nhận xét

Bài tập 3: giáo viên lựa chọn phần b

- Học sinh làm bài nhóm đôi

- Đại diện nhóm sửa bài – nhận xét

C Dặn dò – nhận xét

- Sửa lỗi chính tả

-CB: Nhớ lại buổi đầu đi học

- Giáo viên tổng kết tiết học

Trang 14

- Giới thiệu bài: Chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số

Hoạt động 1 : Hướng dẫn chia số (cả lớp)

- Giáo viên nêu bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà nhốt đều vào 3 chuồng Hỏimỗi chuồng có mấy con gà?

+ Muốn tìm số gà mỗi chuồng ta làm như thế nào?

- Giáo viên ghi bảng 96/3 Học sinh tìm kết quả

- Giáo viên hướng dẫn chia số

9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0

Hạ 6, 6 chia 3 bằng 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6, sáu trừ 6 bằng 0

Vậy 96 chia 3 bằng 32 (đây là phép chia hết vì số dư bằng 0)

- Vài học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia trên

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành

Bài tập 1: Tính (cá nhân)

- Học sinh làm vở

- 4 học sinh sửa bài, nêu lại cách thực hiện

- Lưu ý: Đây là phép chia hết ở các lượt chia

Bài tập 2: Tìm 1/3, ½ của một số (nhóm 2)

- Học sinh thảo luận, ghi nháp

- Đại diện nhóm hỏi – đáp trước lớp

- Nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3: Giải toán (cá nhân)

- Học sinh đọc đề – phân tích đề

- Thi đua giải vào vở

- Thu chấm một số vở – nhận xét , sửa bài

Bài giải

Số quả cam mẹ đã biếu bà

36 : 3 = 12 ( quả )

Trang 15

 HS kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.

 Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình

 Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

 Đối với HS khá, giỏi: Hiểu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình trongcuộc sống hằng ngày

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc?

- GV nhận xét, khen ngợi những em đã biết tự làm lấy việc của mình và khuyến

khích những học sinh khác noi theo.

3 Bài mới: Tự làm lấy việc của mình (tiết 2)

Hoạt động 1: HS tự nhận xét về những công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa

tự làm - Liên hệ thực tế

MT: Học sinh tự nhận xét về công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm

GV: Nêu yêu cầu, nêu câu hỏi gợi ý (BT4 VBT)

Trang 16

HS: Trình bày trước lớp: kể lại những công việc mình đã làm và cảm nghĩ khi hoàn thành công việc (4HS)

GV: Nhận xét, kết luận, động viên: Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy việc của mình và khuyến khích những học sinh khác noi theo bạn

Hoạt động 2: HS thực hiện được một số hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp

trong việc tự làm lấy việc của mình qua trò chơi

* Hướng dẫn thảo luận GV giao việc cho HS:

- Một nửa số nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo luận xử lýtình huống 2 rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai

- Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm nhận xét, GV nhận xét

GV kết luận:

- Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc màHạnh đã được giao

- Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi

 Hoạt động 2: HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến liên quan.

- HS thảo luận theo cặp, làm BT6 ở vở BT

- Một số em nêu kết quả trước lớp

- Các em khác bổ sung, GV kết luận theo từng nội dung

Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy

công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy, em mới mau tiến

bộ và được mọi người quý mến

- Học sinh tìm được một số tư ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

- Học sinh sử dụng tốt các dấu câu trong bài viết

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

A Kiểm tra

- Học sinh thêm từ so sánh vào câu thơ sau:

Ông buổi trời chiềuTrâu đen than

Ngày đăng: 03/06/2021, 02:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w