Kỹ năng: Cảm nhận được những từ khác nhau với từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học3[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ Hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
1 Kiến thức: Hiểu một số từ ngữ trong bài: cơ đồ, kiến thiết, hoàn cầu
- Hiểu nội dung của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng
2 Kĩ năng:- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài.Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
- Thuộc lòng đoạn thư.( Sau 80 năm ……… công học tập của các em)
3 Thái độ: Giáo dục HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
B.Chuẩn bị:
I Đồ dùng dạy - học:
1 Giáo viên: Đọc trước và chuẩn bị bài
2 Học sinh: Bảng phụ viết đoạn thư cần HTL(đoạn 2)
II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PPDH
C.Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ : không.
II Bài mới: Giới thiệu bài:
1 Luyện đọc:
- Có thể chia lá thư làm mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Sửa lỗi phát âm : nhộn nhịp, sung
sướng, siêng năng
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 : Giải nghĩa từ
năm giời(trời) ; giở đi(trở đi) , hoàn
cầu
- Luyện đọc theo cặp:
- Đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái, thiết
tha, hi vọng, tin tưởng)
2 Tìm hiểu bài:
- Ngày khai trường tháng 9/1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
Hoạt động của trò
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- 1HS đọc toàn bài
- Chia lá thư làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu nghĩ sao?
Trang 2- Kết luận, ghi bảng ý chính.
- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
- Nêu ý chính 2?
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?
3 Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn
- Đọc diễn cảm mẫu Hướng dẫn giọng
đọc, gạch chân từ khó đọc
- Hướng dẫn HS HTL
- Yêu cầu HTLđoạn: Từ sau 80
năm công học tập của các em
- Nhận xét, đánh giá
III Củng cố -dặn dò:
- Từ ngày khai trường này, các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
Ý 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9-1945 với các ngày khai giảng trước đó
+ HS đọc thầm đoạn 2
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu
Ý 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS trong công cuộc kiến thiết đất nước
* Ý nghĩa : Bác Hồ khuyên HS chăm học,
nghe thầy, yêu bạn & tin tưởng rằng HS
sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông.
- Quan sát, lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm HTL
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng
- Trẻ em( con trai con gái)đều có quyền được đi học
- Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn
1 Kiến thức: Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số.Biết đọc, viết phân số
2 Kĩ năng: Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn học,
Trang 3Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
II Bài mới: GTB.
1 ÔN tập khái niệm ban đầu về phân
số:
- Lần lượt gắn các tấm bìa lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số
- Nhận xét, kết luận
2 Ôn tập cách viết thương hai STN,
cách viết mỗi STN dưới dạng phân
+ STN khi viết thành phân số thì có
mẫu số là bao nhiêu?
- Yêu cầu: Viết STN sau dưới dạng
- Nêu TS & MS của các phân số trên?
* Bài 2: Viết các thương sau dưới
3
; 10
5
; 3 2
- Lớp tự viết các phân số ra nháp Đọc phân số
+ Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp
+ Lấy VD & nêu chú ý 4
- Nêu yêu cầu BT1
- Cá nhân lần lượt đọc các phân số ; nêu TS
& MS của từng phân số
- Nêu yêu cầu BT2
- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp
3 :5 =5;
3
75 :100 = 100;
75
Trang 4- Nêu yêu cầu BT3.
- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp
- 1HS nêu yêu cầu BT 4
- Nêu miệng số cần điền
1 Kiến thức: Nắm được tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản )
3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn học
Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu lại 4 chú ý ở bài trước
3 5 6
3 : 15 18
Trang 5; 25
lớn nhất mà TS & MS của phân số đã
cho đều chia hết cho số đó
20
; 21
3 : 9 12
9 10 : 120
10 : 90 120
30 : 90 120
5 : 15 25
9 : 18 27
4 : 36 64
7 2 5
5 4 7
2 3 5
- Cá nhân nêu yêu cầu BT
- 3 tổ làm 3 cột, làm bài cá nhân
- 3 HSTB lên bảng chữa bài
15 3 8
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
3 1 4
18 6 8
6 3 8
3
; 48
40 8 6
8 5 6
2
vì 30
12 6 5
6 2
Trang 6- Nhận xét, kết luận.
III Củng cố -dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn HS ôn kiến thức và chuẩn
bị bài : Ôn tập : So sánh hai phân số
35
20 7
4
vì 35
20 5 7
5 4
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI”TRƯƠNG ĐỊNH
Những điều đã biết liên quan đến bài học Những điều cần hình thành cho hs
- Trương Định là một trong nhữngtấm gương tiêu biểu của phong tràođấu tranh chống TD Pháp xâm lược ở
Nam Kì
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào
đấu tranh chống TD Pháp xâm lược ở Nam Kì
2 Kỹ năng: Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, căm thù giặc
B.Chuẩn bị:
I Đồ dùng dạy - học:
1 Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP DH
Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta
Vấp phải sự chống trả quyết liệt của
quân và dân ta nên không thực hiện
được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh
+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia
Định Nhân dân Nam Kì đứng lên
- 2 HS lên chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông & 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- Lắng nghe
Trang 7chống Pháp, tiêu biểu là phong trào
kháng chiến của nhân dân do Trương
Định chỉ huy
- Nêu vài nét về Trương Định?
- Giảng nội dung
- Chia nhóm 4 HS thảo luận các câu
hỏi
- Khi nhận lệnh của triều đình có điều
gì làm cho Trương Định phải băn
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc Trương Định không tuân lệnh vua,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống
+ Suy tôn Trương Định làm “Bình TâyĐại nguyên soái”
+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Những điều đã biết liên quan đến bài học Những điều cần hình thành cho hs
- Từ cùng nghĩa - Bước đầu hiểu được từ đồng nghĩa là
Trang 8- GV hỏi nghĩa của các từ in đậm?
- Kết luận: Nghĩa các từ trên giống
nhau Các từ có nghĩa giống nhau gọi là
- Những từ nào không thay thế được
cho nhau? Vì sao?
* Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với
mỗi từ sau đây
- 1em đọc yêu cầu BT 2
- Thảo luận nhóm 2 Cá nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét
+ Xây dựng - kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của hai từ đó giống nhau hoàn toàn (Làm nên một công trình kiến trúc, )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm khôngthể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúngkhông giống nhau hoàn toàn
Vàng xuộm : Màu vàng đậm (Lúa chín).Vàng hoe : Vàng nhạt, tươi, ánh lên.Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
+ Nước nhà - non sông
+ Hoàn cầu - năm châu
- 1HS đọc yêu cầu
Trang 9- HD Kĩ thuật “ Khăn trải bàn”.
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng
nghĩa em vừa tìm được ở BT 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung
+ Đẹp: Đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, + To lớn: To đùng, to kềnh,
- 1 em nêu lại ghi nhớ bài học
- Yêu cầu về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài văn nắng trưa(mục III)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước
B.Chuẩn bị:
I Đồ dùng dạy - học:
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ
- Giấy A0 trình bày cấu tạo bài: Nắng trưa
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
II Ph ương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PPDH
C.Các hoạt động dạy -học :
Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ : Không KT.
II Bài mới:
1 Nhận xét:
Bài 1(Tr.11)
- Giải nghĩa: Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi
chiều, mặt trời sắp lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt
dần
- Giới thiệu thêm về sông Hương
- Yêu cầu đọc và xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài: Sông Hương
- Cá nhân nêu ý kiến Lớp nhận
Trang 10hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh)
+ Thân bài: Mùa thu chấm dứt (Sự thay đổi
sắc màu của sông Hương và hoạt động của con
người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành
phố lên đèn)
Thân bài gồm 2 đoạn
+ Kết bài: Câu cuối (Sự thức dậy của Huế sau
hoàng hôn)
*THMT:Mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ
nguồn nước
Bài 2(Tr.12): Thứ tự miêu tả trong bài văn trên
có gì khác với bài “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”
- Nhận xét, đánh giá & kết luận:
* Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả
+ Tả thời tiết, con người
* Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả sự
thay đổi của cảnh theo thời gian :
*THMT : Bức tranh làng quê tạo môi trường
thiên nhiên thật đẹp.
+ Nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc
hoàng hôn
+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ
lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
+ Tả hoạt động của con người bên bờ sông,
trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc
- Nhận xét cấu tạo của bài văn: Nắng trưa
- Nhận xét, chốt lời giải đúng trên giấy A0
- 1HS đọc yêu cầu của BT 2
- Lớp đọc lướt cả 2 bài văn
- Thảo luận nhóm 4 (5’)
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- 1 -2 em nêu lại cấu tạo của 2 bài văn trên
- 2 -3 em đọc ghi nhớ trên bảng phụ
- 1 em đọc yêu cầu luyện tập
- Thảo luận cặp Cá nhân nêu ý kiến
- 2HS nêu lại ghi nhớ của bài
- Bài văn : Nắng trưa gồm có 3 phần
- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập tả cảnh
Trang 11- Hiểu được nội dung chính: bức tranh làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinh động
và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương
2 Kĩ năng:- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ :lắc lư, vàng xọng,trù phú,mải miết
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng ; nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật
3 Thái độ:-Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước
B.Chuẩn bị:
I Đồ dùng dạy - học:
1 Học sinh: Đọc trước và chuẩn bị bài ở nhà
2 Giáo viên:- Sưu tầm một số tranh về sinh hoạt và quang cảnh làng quê
II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PPDH
C Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định)
trong bài: Thư gửi các HS
- Nhận xét, ghi điểm
II Bài mới: GTB:
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
1 Luyện đọc:
- Chia phần để HS luyện đọc
+ Phần 1: Câu mở đầu
+ Phần 2: Tiếp theo treo lơ lửng
+ Phần 3: Tiếp theo đỏ chói
Trang 12vàng và từ chỉ màu vàng?
- Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
- Giúp HS giải nghĩa từ và nêu cảm nhận
qua nghĩa từ đó
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho
bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
*THMT:Môi trường thiên nhiên ở làng
quê Việt Nam thật trong lành và đẹp đẽ.
- Những chi tiết nào về con người làm cho
bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương?
- Nêu ý nghĩa của bài văn
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn văn:
Màu lúa chín màu rơm vàng mới Đọc
Lá mít - vàng ối
- Mỗi em chọn một từ và nêu cảm nhận về từ đó
- Quang cảnh không có cảm giác héo tàn Ngày không nắng, không mưa
Thời tiết rất đẹp
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm ra đồng ngay Con người chăm chỉ, mải miết, say sưa với công việc
- Phải rất yêu quê hương mới viết được một bài văn tả cảnh làng quê sinh động, trù phú như thế
*Ý nghĩa: Bài văn miêu tả quang
cảnh làng mạc giữa ngày mùa làm hiện lên một bứ tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương.
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Cá nhân thi đọc diễn cảm
- 1 - 2 em nêu lại ý nghĩa bài văn
- Hướng dẫn luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài: Nghìn năm văn hiến
Trang 13GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiết 4: TOÁN(3):
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
2 Kĩ năng:- Biết sắp xếp 3 phân số theo thứ tự
3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn học
Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới: GTB.
1.Ôn tập cách so sánh hai phân số:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng
5
&
7 2
- Nêu cách so sánh hai phân số khác
- 2 HS so sánh miệng: 7
2 7
5
; 7
5 7
- Lớp làm nháp, cá nhân lên bảng
20 4 7
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4
3 28
20 28
15
; 11
6 11
6 14
12 2 7
2 6 7
Trang 14* Bài 2(Tr.7): Viết các phân số sau theo
12
9 3 4
3 3 4
3
; 12
8 4 3
4 2 3 2
8
; 6
5
b) 4
3
; 8
5
; 2 1
-Thứ Năm ngày 23 tháng 8 năm 2012
Tiết 5: KHOA HỌC (2)
NAM HAY NỮ
Những điều đã biết liên quan đến bài học Những điều cần hình thành cho hs
- Đặc điểm giữa nam và nữ - Đặc điểm về mặt sinh học và xã hội
Trang 15- Nêu một số điểm khác biệt giữa nam
và nữ về mặt sinh học?
- GV giảng và giới thiệu qua hình 2, 3
HĐ 3:(14 ' ) Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- GV hướng dẫn cách chơi
+ Phát phiếu cho 3 tổ
+ Yêu cầu xếp các tấm phiếu vào bảng
Nam Nữ Cả nam & nữ
- GV nhận xét, đánh giá Tuyên dương
1 Kiến thức: Biết so sánh phân số với đơn vị.So sánh hai phân số có cùng tử số
2 Kĩ năng : HS biết vận dụng làm tốt các bài tập
3 Thái độ: GD học sinh tự giác học tập
B.Chuẩn bị:
I Đồ dùng dạy - học:
1 Học sinh:
2 Giáo viên: - Phiếu học tập BT 2
II Ph ương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP DH
C Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy
I Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách so sánh hai phân số cùng
mẫu số, hai phân số khác mẫu số?
II Bài mới: GTB.
; 1 4
9
; 1 2
2
; 1 5
Trang 16; 6
5 9
5
; 7
2 5
28
20 4 7
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4 3
63
36 7 9
7 4 9
4
; 63
18 9 7
9 2 7 2
40
64 8 5
8 8 5
8
; 40
25 5 8
5 5 8 5
5
; 5
8 1 8
6
số quả quýt
1 5
2 n nª
; 15
5 15
6
.Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn
- Hướng dẫn làm bài tập trong vở bài tập
Trang 17- Chuẩn bị bài :Phân số thập phân.
-Tiết 3 : ANH VĂN:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU( 2)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Những điều đã biết liên quan đến bài học Những điều cần hình thành cho hs
- Khái niệm về từ đồng nghĩa
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS tìm được từ đồng nghĩa chỉ màu sắc(3 trong 4 mầu nêu ở bài tâp 1) và đặt câu với một từ tìm được ở BT1 (BT2) Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài học Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn(BT3)
2 Kỹ năng: Cảm nhận được những từ khác nhau với từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
- Tổ chức cho 3 tổ thi tiếp sức :
Mỗi em đọc nhanh 1 câu mình vừa đặt
- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bào văn sau :
- Phát PBT cho 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao
Hoạt động của trò
- 3 HSTL, lấy VD minh hoạ
- 1Học sinh đọc yêu cầu
Trang 18chọn từ này mà không họn từ kia?
* HĐ 3 : (5 phút)
- Nhận xét giờ học, HD ôn bài và chuẩn
bị bài sau : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc
- 1-2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Thứ Sáu ngày 24 tháng 8 năm 2012
Tiết 1: CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)( T1)
VIỆT NAM THÂN YÊU
A Mục tiêu:
- Nghe – viết, trình bày đúng chính tả bài: Việt Nam thân yêu
- Củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh; g/ gh; c/k
- HS hiểu 1 số quyền của trẻ em
B Đồ dùng dạy học:
- Giấy ghi BT 2
C Các hoạt động dạy – học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
II Bài mới:
- Lớp soát bài, sửa lỗi
- Những HS còn lại đổi vở soát lỗi
- HS đọc yêu cầu của BT
- Lớp làm bài vào VBT Cá nhân lên bảng điền vào giấy Tôki
- Cá nhân đọc bài trong VBT
- Lớp sửa bài
-1 -2 em đọc bài đã hoàn chỉnh
- HS đọc yêu cầu của BT
- Thảo luận nhóm vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm treo bảng, trình bày
trước i, e, ê
Đứng trước các
âm còn lại