2. Neâu nhöõng lôïi ích khi sinh hoaït ñuùng giôø? - Ñeå hoïc taäp, sinh hoaït ñuùng giôø. Chuùng ta caàn thöïc hieän coâng vieäc nhö theá naøo? Baây giôø caùc em seõ chôi tieáp söùc. Mo[r]
Trang 1TuÇn 2
Thø 2 ngµy 29 th¸ng 08 n¨m 2012
Tập đọc: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt
(trả lời được các CH 1, 2, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh
đọc đúng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Em cần làm gì để không phí thời gian?
- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa
từ
GV đọc mẫu toàn bài
Gọi một học sinh đọc lại
GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn 1, 2
Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn:
- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng
kiến, lặng yên, trực nhật.
Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2
Nhận xét
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong lớp
túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm //
- Hát
- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV
Giở SGK trang 13 – theo dõi
1 Học sinh giỏi đọc toàn bàiHọc sinh thực hiện theo bàn
Học sinh đầu bàn đọc nối tiếpnhau (4 lượt)
Nhận xét cách đọc của mỗi bạn
Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắtcâu
Trang 2- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật, sáng kiến.
Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi
các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
Thi đọc giữa các nhóm:
Nhận xét tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 (10’)
- Câu chuyện này nói về ai?
Bạn ấy có đức tính gì?
Vậy em hãy kể những đức tính tốt của bạn Na?
Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì mình
có cho bạn.
Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?
Thái độ của bạn Na ra sao?
Vì sao bạn im lặng?
Đó cũng là một đức tính tốt của bạn Na là sự
khiêm tốn.
Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc
là gì?
Cô giáo nói sao với các bạn?
Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn bạc về
Na.
- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được các
bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại đoạn 1, 2
- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp sức
Nhận xét
Hoạt động 4: Luyện đọc và giải nghĩa từ
Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
Yêu cầu 1 HS đọc lại
Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết
bài (Giáo viên chú ý cách đọc của từng học sinh
mà uốn nắn, sửa sai lúc này)
Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14.Học sinh đọc trong nhóm
Đại diện nhóm lên trình bàyNhận xét
Cả lớp thực hiện
- Bạn học sinh tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần
Na còn trực nhật giúp bạn…
- Về điểm thi và phần thưởng
- Yên lặng nghe các bạn
- Vì bạn biết mình chưa giỏi môn nào
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của
Na với mọi người
- Đó là sáng kiến hay
- Mỗi tổ đại diện 2 bạn
- 1 HS đọc
- Học sinh đầu bàn thứ 2 thẳng hàng đọc nối tiếp (2
Trang 3- Gọi một học sinh đọc đoạn 3.
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn
Na” //
“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục” //
- Giải nghĩa từ:
Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến trước cái gì
sắp đến Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi
các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
Thi đọc giữa các nhóm:
Nhận xét tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3
- Đưa tranh minh họa:
Trong tranh có những ai?
Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?
Phần thưởng chỉ dành cho những bạn học giỏi vào
cuối năm Còn một phần thưởng mà các bạn trong
lớp đã bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo trao cho
bạn Na Vậy em có nghĩ rằng Na xứng đáng được
thưởng không ? Vì sao ?
Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt
Giáo viên liên hệ đến các loại phần thưởng trong
trường học
Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng ?
Vui mừng như thế nào ?
Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na nhận
phần thuởng.
Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có tấm
lòng tốt.
Hoạt động 6: Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần
lượt)
- 1 HS đọc
- Mỗi học sinh dùng bút chì ngắt câu theo giọng đọc của giáo viên
- Học sinh nêu trong SGK trang 14
- Đại diện tổ trình bày
- Các bạn nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh quan sát
- Học sinh lên bảng dùng thước chỉ vào tranh tra lời
- Phần thưởng
- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cá nhân
- Na, mẹ, các bạn
- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cả mặt
- Cô giáo và các bạn vỗ tay
- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét, bình chọn người đọc hay
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
Trang 4thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?
GV liên hệ, giáo dục tư tưởng
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục đọc đoạn
3, tìm hiểu xem kết cục của câu chuyện là gì ?
khuyến khích học sinh làm việc tốt
I MỤC TIÊU : - Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm
thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4 HS khá, giỏi làm thêm các phần cònlại
- Yêu thích môn Toán, tích cực tham gia lớp học
II CHUẨN BỊ : Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm.
Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Đêximet
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2 dm, 3
dm, 40 cm
- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc của
giáo viên
- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1 : Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở bài
tập
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng
phấn vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1
dm vào bảng con
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh viết
- 40 cm = 4 dm
- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
Trang 5- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng
AB có độ dài 1 dm
* Bài 2: Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch
chỉ 2 dm và dùng phấn đánh dấu
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet
(yêu cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)
- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài
tập
* Bài 3: (cột 1,2)
Hướng dẫn hs làm bài :
Gọi học sinh chữa bài
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Tập ước lượng
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải
ước lượng số đo của các vật, của người được
đưa ra Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…, muốn
điền đúng hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm
và thấy bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm
- Yêu cầu học sinh sửa bài
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài của
cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
Sửa bài, nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài, làm các BT còn lại
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet
- Học sinh vẽ sau đó đổi vở đểkiểm tra bảng của nhau
- Học sinh nêu
- Học sinh thao tác, 2 học sinhngồi cạnh nhau kiểm tra chonhau
Hs đọc y c bài
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗchấm thích hợp
Học sinh đọc bài làm
Học sinh thực hành
Đạo đức
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
Trang 6- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.
TTCC 2;3 của NX1 : Những HS chưa đạt.
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập, câu hỏi tình huống.
Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ
(tiết 1)
- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?
- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?
- Hãy đọc thời gian biểu của em?
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ
- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục học
tập và có nhiều sinh hoạt vui chơi khác Các em
hãy nghe ý kiến sau của anh em Thỏ con Nếu ý
kiến nào đúng các em giơ bảng chữ Đ, còn sai thì
giơ bảng chữ S.
- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua Đội nào
có nhiều ý kiến chính xác thì sẽ thắng và được
thưởng hoa đỏ, đội nào thua thì gắn hoa xanh
2 Nêu những lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ?
- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta cần
thực hiện công việc như thế nào? Bây giờ các em
sẽ chơi tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ cử 6 bạn lên
- Hát
- Thuộc, hiểu bài, học tiến bộ…
- Để đảm bảo sức khỏe…
- Hoạt động lớp
- 4 Học sinh hóa trang là thỏlên lần lượt đọc ý kiến đểcác bạn giơ bảng đúng, sai
a) Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ b) Học tập đúng giờ giúp
em mau tiến bộ.
c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi.
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.
- Nghe giảng đầy đủ, hiểuvà thuộc bài…
- Có sức khỏe tốt, đầu ócthoải mái…
- Hai đội A và B thi đua
Trang 7bảng để đánh số thứ tự vào các ô trống trong bài
tập trên (Bài tập 5 trang 4)
- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì sẽ
thắng và được gắn hoa đỏ Đội nào thua gắn hoa
xanh
- Kết luận: Để học tập có kết quả tốt hơn, sinh
hoạt thoải mái hơn thì thực hiện đúng giờ là một
việc làm rất cần thiết.
Hoạt động 3 : Xử lý nhanh các tình huống
Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”
- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe 1
bạn đọc tình huống, đội nào giơ tay trả lời đúng
nhiều thì đội đó sẽ thắng Nếu bạn đại diện trả lời
sai phải nhường cho đội kia trả lời
Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ: “Mẹ
cho con chơi điện tử thêm 1 chút nữa Còn bài học,
tí nữa con thức khuya để học cũng được” Theo em,
bạn Nam nói thế đúng hay sai? Vì sao?
Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi Đã đến giờ
học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi vào bàn học vì
còn mải chơi với bà Nếu em là Hoa, em có làm
như bạn không? Vì sao?
Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận với nhau:
Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập, sinh hoạt
đúng giờ”.
Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện học tập,
sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có trường hợp đặc
biệt xảy ra, có thể linh hoạt, không phải cứng nhắc
tuân theo” Theo em Hòa và Bình ai nói đúng, ai
nói sai?
Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
là phải tuân theo đúng giờ giấc từng phút từng
giây, không được làm khác Bạn Lan nói thế có
đúng không? Vì sao?
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về thực
- Hoạt động lớp
- Mỗi đội trả lời hai câu tìnhhuống
Trang 8hiện tốt những điều vừa học Thực hiện đúng thời
gian biểu của mình trong ngày
- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1).
Thư ù3 ngày 30 tháng 8 năm 2012
To¸n SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
I MỤC TIÊU: - Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại
- Rèn học sinh làm toán đúng, chính xác Học sinh tích cực tham gia học tập
II.CHUẨN BỊ: Bảng con, phấn, vở bài tập toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
1 dm = ……… cm
10 cm = ……… dm
- Học sinh lên đo chiều dài và chiều rộng của
quyển sách toán
Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu
Hoạt động 1 : Giới thiệu các thuật ngữ số bị
trừ, số trừ và hiệu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:
59 - 35 = 24
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên
- 59 gọi là số bị trừ
- 35 gọi là số trừ.
- 24 gọi là hiệu.
(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như phần bài
học của SGK)
- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng như
phần bài học trong SGK:
Trang 935 Số trừ
Hiệu
- Giáo viên hỏi 59 trừ 35 bằng bao nhiêu?
- 24 gọi là gì?
- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.
- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Thực hành
* Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài 1
Nhận xét
* Bài 2/ ĐC CÂU d
- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính hiệu
khi biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?
- Học sinh sửa bài – Nhận xét
* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt:
- Mảnh vải dài: 9 dm
- May túi hết : 5 dm
- Còn lại : ? dm
Nhận xét
4 Nhận xét - Dặn dò
- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ khôngnhớ các số có 2 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Điền số
- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
Hs theo dõi trả lời
- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm,mẹ may túi hết 5 dm
- Tìm mảnh vải còn lại?
Giải Mảnh vải còn lại:
9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.
- HS tiến hành cử đại diện vàtham gia chơi theo yêu cầucủa GV Ví dụ: 11 – 11 ; 10 –
10 ;
Kể chuyện: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU: - Dựa vào tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn câu
chuyện (BT 1,2,3)
- HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)
- Giáo dục học sinh phải biết giúp đỡ mọi người
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng
tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: “Có công … nên kim”
- Gọi 3 học sinh kể tiếp nối nhau
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh
- GV nêu yêu cầu của bài ï
- Lưu ý: Cần tổ chức sao cho mỗi học sinh đều
được kể lại nội dung của tất cả các đoạn
- Kể chuyện trước lớp
- Giáo viên chỉ 1 vài nhóm lên kể
Nhận xét - tuyên dương
- Lưu ý: Khi học sinh kể nếu học sinh còn lúng
túng giáo viên có thể nêu câu hỏi gợi ý cho các
em Phần gợi ý này coi ở sách giáo viên
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện
- Cho vài em lên kể mỗi em 1 đoạn
- Lưu ý: Nội dung diễn đạt từ Câu có sáng tạo,
thể hiện điệu bộ, nét mặt và giọng kể
Nhận xét- tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố
- GV phân biệt cho HS biết được sự khác nhau
giữa kể chuyện và đọc truyện
4 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Bạn của Nai Nhỏ.
- Hát
- 1 Em kể đoạn 1
- 1 Em kể đoạn 2
- 1 Em kể đoạn 3, 4
- Hoạt động nhóm và lớp.
- Quan sát từng tranh minhhoạ (SGK) đọc thêm gợi ý ởmỗi đoạn
- Học sinh kể tiếp nối nhautừng đoạn
- Cả lớp nhận xét về nộidung, diễn đạt giọng kể, thểhiện giọng kể
- Hoạt động lớp
- Học sinh xung phong kểtoàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
- HS lắng nghe
ChÝnh t¶ (TËp chÐp): PHẦN THƯỞNG
Trang 11I MỤC TIÊU : - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần
thưởng (SGK)
- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :
- Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ
-Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ, vẫn còn
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
Tại sao bạn Na lại được nhận phần thưởng?
Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu
gì?
Những chữ nào trong bài này được viết hoa?
Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó (5’)
- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại diện
nhóm nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần, dễ viết
sai
- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối năm,
đặc biệt, Na, Phần, Cuối, Đây
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Viết bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi đoạn chính tả vào vở
- GV theo dõi học sinh chép bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài
- Chấm 5-7 bài
Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm
Hoạt động 4 : Luyện tập
Trò chơi tiếp sức (thi đua)
- 2 câu Dấu chấm
- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗiđoạn, chữ Đây, Na
Hs viết từ khó
- Nhìn bảng phụ chép bài vàovở
Trang 12* Baứi 2 a) Trang 15
* Baứi 3 Trang 15
Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
* Baứi 4: Hửụựng daón roài ủeồ HS tửù laứm
4 Toồng keỏt – Daởn doứ:
- Veà hoùc thuoọc baứi BT 3 trang 15 saựch Tieỏng
- HS ủoùc noỏi tieỏp 10 chửừ caựicuoỏi
- HS ủoùc laùi nhửừng chửừ caựi ủaừhoùc ụỷ tieỏt truụực
- Toồ chửực cho HS ủoùc laùi toaứnboọ baỷng chửừ caựi
- Nhaọn xeựt
Thử ự4 ngaứy 4 thaựng 9 naờm 2012
Tập đọc: LAỉM VIEÄC THAÄT LAỉ VUI
I MUẽC TIEÂU : -Bieỏt ngaột nghổ hụi sau daỏu chaỏm, daỏu phaồy, giửừa caực cuùm tửứ.
- Hieồu yự nghúa: Moùi ngửụứi, vaọt ủeàu laứm vieọc; laứm vieọc mang laùi nieàm vui
(traỷ lụứi ủửụùc caực CH trong SGK)
*GDBVMT (KTGT): Qua viợ̀c HS luyợ̀n đọc và tìm hiờ̉u bài, GV liờn hợ̀ vờ̀ ý
thức BVMT: Đó là MT sụ́ng có ích đụ́i với con người chúng ta
II CHUAÅN Bề: Tranh minh hoùa.
III.HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Khụỷi ủoọng:
2 Kieồm tra baứi cuừ: Phaàn thửụỷng
3 Baứi mụựi: Laứm vieọc thaọt laứ vui
- Yeõu caàu hoùc sinh giụỷ SGK trang 16
- Giaựo vieõn ủoùc maóu toaứn baứi
- Goùi hoùc sinh ủoùc laùi
a ẹoùc tửứng caõu:
- Cho HS ủoùc tieỏp noỏi tửứng caõu ủeỏn heỏt baứi
(Khi HS ủoùc xong, giaựo vieõn lửu yự ruựt ra ghi
- Haựt
- Giụỷ SGK trang 16
- Nhỡn saựch theo doừi coõ ủoùc
- 1 Hoùc sinh gioỷi ủoùc laùitoaứn baứi