1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA L4 tuan 8Vang Cong Liet

47 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nếu Chúng Mình Có Phép Lạ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 95,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tiết học hôm nay ngoài việc củng cố cách phát triển đoạn văn theo trình tự thời gian, các em sẽ biết được cách phát triển đoạn văn theo trình tự không gian qua bài: Luyện tập phá[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

* Tuần CM thứ : 8 * Khối lớp : 4

Thứ, ngày trongTiết

ngày

Tiết chươn

2 37 T Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

3 8 CT Nghe – viết : Trung thu độc lập

4 15 LTVC Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

4 15 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện

5 16 KH Ăn uống khi bị bệnhThứ năm

11/10/2012

3 16 LTVC Dấu ngoặc kép

4 8 ĐĐ Tiết kiệm tiền của (Tiết 2)

5 8 ĐL Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây NguyênThứ sáu

12/10/2012

3 40 T Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

4 16 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện

Trang 2

Ngày dạy : 08/10/2012

TIẾT 15 TẬP ĐỌC

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU:

- HS bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui , hồn nhiên

- HS hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế

giới tốt đẹp ( trả lời được các câu hỏi 1 ,2 ,4 ; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài

HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ ; trả lời được câu hỏi 3

- HS biết mơ ước những điều tốt đẹp

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh học bài học trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

a Giới thiệu bài: Nếu chúng mình có phép lạ

b Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

Luyện đọc:

-GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

-GV theo dõi, sửa sai lỗi phát âm cho HS

Hoá trái bom/ thành trái ngon…

Chỉ toàn kẹo với bi tròn

- GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,

tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự

hồn nhiên, tươi vui…

Tìm hiểu bài:

GV cho HS đọc toàn bài

-Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?

-Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?

* Cho HS hoạt động 4 nhóm với câu hỏi:

( Mỗi nhóm thảo luận một khổ thơ )

HS hát

HS lên bảng đọc bài

HS khác nhận xét

- HS trả lời

- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ của bài ( Học sinh đọc 2-3 lượt )

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

Trang 3

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

GV tổ chức cho HS trình bày kết quả và nhận

Ước “không còn mùa đông”

-Ước “ Hoá trái bom thành trái ngon”

- Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?

Bài thơ nói lên điều gì?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng

* HD học thuộc lòng 1,2 khổ thơ trong bài

HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài

- Dặn bạn nào chưa thuộc về học thuộc lòng

bài thơ Chuẩn bị tiết: Đôi giày ba ta màu

- HS thành lập 4 nhóm và thực hiện theo hướng dẫn và trình bày kết quả

-Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.-Khổ 2: Trẻ em ước trở thành người lớn ngay

-Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp:cuộc sống no đủ, được làm việc, không cònthiên tai, thế giới hoà bình

- Ước muốn không còn mùa đông giá lạnh.Thời tiết lúc nào cũng dễ chịu Không cònthiên tai, lũ lụt hay bất kì tai hoạ nào đe doạcon người

- Nói lên ước mơ: Không còn chiến tranh, conngười luôn sống trong hoà bình, không cònbom đạn

-HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu:

VD: + Hạt giống nảy mầm nhanh để có quả

ăn ngay Vì em thích ăn hoa quả và để chocha mẹ đỡ mất nhiều công chăm sóc

+ Ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh

phục đại dương, bầu trời vì em thích khámphá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ.Nội dung chính : Bài thơ nói lên ước mơ củacác bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làmcho thế giới tốt đẹp hơn

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ ( Cả lớpchú ý lắng nghe tìm giọng đọc hay )

- HS theo dõi

-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm

-HS luyện đọc theo nhóm bàn -Học sinh thi đọc thuộc lòng 1 ,2 khổ thơ

- ….Ước mơ của các bạn nhỏ mong muốn thếgiới tốt đẹp hơn

- HS lắng nghe

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS xanh

Nhận xét tiết học

………

………

………

**************** Ngày dạy : 08/10/2012 TIẾT 36 TOÁN LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU : - Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất -HS rèn tính cẩn thận trong tính toán Biết vận dụng kiến thức toán học trong cuộc sống. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 Ổn định: 2 Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng GV yêu cầu HS nêu công thức và tính chất kết hợp của phép cộng GV nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập * Hướng dẫn HS làm luyện tập - Bài 1b : Bài tập yêu cầu làm gì? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng, cần chú ý điều gì? GV cho cả lớp làm vào bảng con GV nhận xét, sửa sai từng bài Bài 2: ( dòng 1 ,2 ) Bài tập yêu cầu làm gì? - Để tính bằng cách thuận tiện nhất ta làm như thế nào? - GV lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện phép tính HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ - HS nêu - HS khác nhận xét -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính tổng các số Đặt số hạng này dưới số hạng kia sao cho những chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau Thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái HS làm vào bảng con 26387 54293

 14075 61934

9210 7652

49672 123879

- HS đọc yêu cầu Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để thực hiện tính

HS làm bài theo nhóm bàn ( 3 bàn cùng 1 ND ) a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78

= 100 + 78 = 178

67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 )

= 67 + 100

Trang 5

- GV theo dõi, giúp đỡ HS có lúng túng khi

làm bài

Bài 4:

- GV gợi ý cho HS làm bài vào vở

GV chấm, chữa bài

Bài 1 a : ( Dành HS khá giỏi )

Bài 2 ( dòng 3 ) ( Dành HS khá giỏi )

GV nhận xét tuyên dương

Bài 3: ( Dành HS khá giỏi )

- Cho HS trình bày kết quả và khuyến khích

HS nêu cách làm

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng

Bài 5: ( Dành HS khá giỏi )

- Cho HS tính chu vi hình chữ nhật theo yêu

cầu

GV nhận xét cá nhân

4 Củng cố:

-Nêu cách thực hiện phép tính cộng

-Để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận

= 167 b) 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15 )

= 789 + 300 = 1089

448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594

= 500 + 594 = 1094

- HS đọc đề

- HS làm vào vở

Bài giải

Số dân của xã đó tăng thêm sau hai năm là:

79 + 71 = 150 ( người )

Số dân của xã đó sau hai năm là:

5256 + 150 = 5406 ( người ) Đáp số: a) 150 người b) 5406 người

- HS đọc yêu cầu

- HS trình bày kết quả

Bài 1a

2814 3925

+ 1429 + 618

3046 535

7289 5078 Bài 2 : SH tự suy nghĩ làm bài ,nêu kết quả

408 + 85 + 92 = ( 408 + 92 ) + 85

= 500 + 85

= 585

677 + 969 + 123 = ( 677 + 123 ) + 969

= 800 + 969

= 1769

a) x – 306 = 504 b) x + 254 = 680

x = 504 + 306 x = 680 - 254

x = 810 x = 426

- HS đọc bài tự giải bài toán Kết quả

a) P = ( 16 + 12 ) x 2 = 56 ( cm ) b) P = ( 45 + 15 ) x 2 = 120 ( cm )

HS trả lời

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : hắt hơi ,sổ mũi ,chán ăn ,mệt mỏi , đau bụng , nôn ,sốt , …

- Biết nói với cha mẹ ,người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu ,không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

- HS có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có

những dấu hiệu của người bệnh

*KNS:

-Kỹ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể

-Kỹ năng tìm kiếm sự gip đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh

II-CC PP& KT DẠY HỌC:

PP:Thảo luận nhĩm ,đóng vai

KT: Hồn tất một nhiệm vụ,trình by một pht

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình trang 32,33 SGK

IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Trang 7

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Phòng một số bệnh lây qua đường

tiêu hóa

-Hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh đường tiêu

hoá? - Em phòng tránh như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Em hãy nêu những dấu hiệu khi một người bị

bệnh?

GV: Khi bệnh chúng ta cần phải làm gì? Chúng

ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay các em nhé

Hoạt động1:Quan sát các hình trong SGK và kể

Trang 8

(GDBVMT)

I – MỤC TIÊU:

- HS nghe–viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ

- Làm đúng BT3a

-GDBVMT:Khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với

cuộc sống con người Từ đó biết yêu quí vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẫu giấy gắn lên bảng để học sinh thi tìm từ.III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc

hát

2 Bài cũ: Nhớ-viết: Gà Trống và Cáo

- GV cho HS viết lại vào bảng con những

từ hay viết sai tiết trước

- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nghe – viết:

Trung thu độc lập Phân biệt: r/ d / gi, iên/

- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất

nước tươi đẹp như thế nào?

- Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được

mơ ước cách đây 60 năm của anh chiến sĩ

chưa?

GDBVMT: Vẻ đẹp của thiên nhiên đã giúp

ích gì cho đời sống tinh thần của con

người?

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: trợ

HS hát, trình bày sự chuẩn bị của mình

- HS thực hiện theo yêu cầu

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

- Với những dòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện, ở giữa biển rộng cờ đỏ sao vàngphấp phới bay trên những con tàu lớn, nhữngống khói nhà máy chi chít cao thẳm, cùng vớinông trường to lớn, vui tươi

- Đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơước Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn:Chúng ta đã có những nhà máy thuỷ điện lớn,những khu công nghiệp, đô thị lớn…

+ Làm cho cuộc sống thêm xinh tươi , phongphú và đa dạng , làm cho con người trở nên yêunhiên nhiên , lạc quan và yêu đời …

-HS viết bảng con

Trang 9

giúp, sương gió, thịnh vượng,

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

-GV đọc mẫu lần 2

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

- HS1: Có giá trị thấp hơn mức bình thường

- HS2: Có giá trị thấp hơn mức bình thường là từ

rẻ

- HS2: Người nổi tiếng

- HS1: Người nổi tiếng là danh nhân

- HS1: Đồ dùng để nằm ngủ… hoặc nệm

- HS2: Đồ dùng để nằm ngủ… hoặc nệm là

giường

HS viết vào bảng con những từ hay viết sai

- HS nhắc lại nội dung học tập

-HS nắm được tên các hai giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5 :

Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về :

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh , diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- HS bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

Trang 10

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Băng và trục thời gian; Một số tranh , ảnh , bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài: Ôn tập

Hoạt động1: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong

lịch sử dân tộc

- Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào

của lịch sử dân tộc?

- Nêu thời gian của từng giai đoạn

Hoạt động 2: Các sự kiện LS tiêu biểu

- GV cho HS đọc yêu cầu 2 SGK trang 24

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

GV chốt trục thời gian đúng

Hoạt động 3: Thi hùng biện

- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận và trả lời

câu hỏi

Nội dung cần nêu từ các mặt : sản xuất, ăn

mặc, ở, ca hát, lễ hội, trang phục của người Lạc

Việt thời Văn Lang

- Cần nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biến

và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- nêu thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả

và ý nghĩa trận Bạch Đằng

GV nêu yêu cầu của bài nói: Đầy đủ, trôi chảy,

sinh động Khuyến khích các nhóm có nhiều

bạn nói, mỗi bạn nói 1 phần

- Hai giai đoạn LS:

+ Giai đoạn thứ nhất: “ Buổi đầu dựng nước

và giữ nước” Giai đoạn này bắt đầu từkhoảng 700 năm TCN đến 179 TCN

+ Giai đoạn thứ 2: “ Hơn một nghìn năm đấutranh giành độc lập” Giai đoạn này bắt đầu

từ 179 TCN đến 938

- HS đọc yêu cầu 2 SGK trang 24

- HS thảo luận nhóm đôi và kẻ trục thờigian: Ghi các sự kiện tiêu biểu theo mốc thờigian vào một tờ giấy

- Đại diện HS báo cáo kết quả

Nước Văn Nước Âu Lạc Chiến thắng Lang ra đời rơi vào tay Bạch Đằng Triệu Đà

Khoảng 700 179 CN 938 năm TCN

Các nhóm thảo luận chuẩn bị hùng biện

HS nào chưa trình bày thì làm ban giám khảo

Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Nhóm 1: Kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang: Người Lạc Việt

biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng,làm vũ khí và công cụ sản xuất Cuộc sống ởlàng bản, giản dị, vui tươi, hoà hợp với thiênnhiên và có nhiều tục lệ riêng

- Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng:

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào

Trang 11

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.

GV, Ban giám khảo tuyên dương nhóm nói tốt

- Dặn HS về nhà ôn bài;Chuẩn bị bài: Đinh Bộ

Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân; Nhận xét tiết học

năm 40 ( mùa xuân ), trên của sông Hát, tỉnh

Hà Tây ngày nay Từ đây đoàn quân tiến lên

Mê Linh và nhanh chóng làm chủ Mê Linh,sau đó tiến xuống tiến đánh Cổ Loa, từ CổLoa tấn công Luy Lâu, trung tâm của chínhquyền đô hộ Bị đòn bất ngờ, quân Hán thuatrận, bỏ chạy tán loạn

- Quân Nam Hán chết quá nửa Hoằng Tháo

tử trận Cuộc xâm lược của quân Nam Hánhoàn toàn thất bại

- HS nêu nội dung ôn tập

-HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS rèn luyện tính nhanh nhẹn, chính xác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tấm bìa, thẻ chữ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết

tổng & hiệu của hai số đó

GV yêu cầu HS đọc đề toán

GV đặt câu hỏi để HS nêu:

- Đề bài cho biết gì?

- Đề bài hỏi gì?

* Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

+ Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán:

?

Số lớn

? 10 70

Số bé

Hai số này có bằng nhau không? Vì sao em biết?

a.Tìm hiểu cách giải thứ nhất:

Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào? (GV

vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư ở số

Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé

thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi

bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)

Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm

được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta làm

như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách khác

- GV gợi ý cho HS rút ra quy tắc:

- HS lên bảng sửa bài

- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

Trang 13

b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:

- Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào? (GV

vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho bằng số lớn)

- Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này như

thế nào? Và bằng số nào?

- Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV ghi

bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 = 80)

- Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một số

lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi

bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40)

- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm

được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số bé ta làm

như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách khác

- Bài toán cho biết gì

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- GV cho HS làm bài theo 6 nhĩm:

số bé + hiệu)Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1

Số lớn là:

80 : 2 = 40(tổng + hiệu) : 2 = số lớn

Số bé là:

40 - 10 = 30

số lớn - hiệu = số béHoặc: 70 – 40 = 30 Tổng – số lớn = số bé

- Bước 1: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

- Bước 2: Số bé = tổng – số lớn (hoặc:

số lớn - hiệu)

- Giống: đều thực hiện phép tính với tổng

& hiệu - Khác: quy tắc 1: phép tính -, quy tắc 2: phép tính +

- HS theo dõi

HS đọc đề

- Tuổi bố cộng tuổi con là 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi

- Hỏi tuổi của mỗi người

- … Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Tóm tắt ? tuổiTuổi bố

? tuổi 38 tuổi 58 tuổiTuổi con

Bài giải ( Cách 1)

Số tuổi của bố là:

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 2:

- Bài toán thuộc dạng gì?

Số HS trai ứng với số lớn hay số bé

GV cho HS tóm tắt và ứng dụng quy tắc để giải

bài toán vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

Số tuổi của con là:

( 58 – 38 ) : 2 = 10 ( tuổi )

Số tuổi của bố là:

10 + 38 = 48 ( tuổi )Đáp số: Con: 10 tuổi bố: 48 tuổi

- HS đọc đề-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-Số HS trai ứng với số lớn

- HS làm bài vào vở

Tóm tắt ? học sinhTrai

? học sinh 4 học sinh 28 HSGái

12 học sinh gái

- HS tự làm và nêu cách giải

Tóm tắt ? cây 4B

? cây 50 cây 600 cây 4A

Trang 15

Bài tập 4 : ( Dành HS khà giỏi )

GV nhận xét cà nhân

4 Củng cố,:

- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi

biết tổng & hiệu của 2 số đó

- GV giáo dục Hs ham thích học toán

5Dặn dò

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

4B: 325 cây Bài giải ( Cách 2 )

Số cây của lớp 4B là:

( 600 + 50 ) : 2 = 325 ( cây )

Số cây của lớp 4A là:

325 – 50 = 275 ( cây)Đáp số: 4B: 325 cây 4A: 275 cây

HS tự nhẩm và nêu hai số mình tìm được

Thứ ba, ngày 09 tháng 10 năm 2012

TIẾT 15 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I - MỤC TIÊU:

- HS nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( ND ghi nhớ )

- HS biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,

quen thuộc trong các BT 1 ,2 ( mục III )

HS khá , giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quenthuộc ( BT 3 )

- HS có thói quen viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : - Giấy khổ to-bút dạ để HS làm việc nhóm Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập III 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Cách viết tên

người, tên địa lí nước ngoài

Trang 16

Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1

GV đọc tên người, tên địa lý trên bảng

- Tên người: Lép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ

Mát-téc-lích, Tô-mát Ê-đi-xơn

- Tên địa lý: Hi-ma-lay-a, Đa-nuýp, Lốt

Ăng-giơ-nét, Nêu Di-lân, Công-gô

Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết,

ngắt hơi ở chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi

tên

Bài 2: Yêu cầu phân tích cấu tạo trong từng bộ

phận

Gợi ý: Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận?

Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- GV giúp đỡ HS có câu trả lời hoàn chỉnh

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết như thế

nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên

như thế nào?

Bài 3 : Cách viết một số tên người, tên địa lí nước

ngoài sau đây có gì đặc biệt?

- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch

Cư Dị

- Tên địa lí : Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn , Bắc

Kinh, Thuỵ Điển

- Tên người:

* Lép Tôn-xtôi gồm hai bộ phận là Lép vàTôn-xtôi

+ Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép+ Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn /xtôi

* Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm hai bộ phận

là Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích+ Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ+ Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / téc / lích

* mát Ê-đi-xơn gồm hai bộ phận là mát và Ê-đi-xơn

Tô-+ Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Tô / mát+ Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ê / đi / xơn

* Nêu Di-lân gồm 2 bộ phận là Nêu và Di-lân

+ Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Nêu+ Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Di / lân

* Công-gô gồm 1 bộ phận gồm 2 tiếng làCông / go

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết hoa

- Giữa các tiếng trong bộ phận trên có gạch nối

- Viết giống như tên riêng Việt Nam tất cả các tiếng đều viết hoa (vì là được phiên

âm theo âm Hán Việt –âm mượn tiếng Trung Quốc)

- Đọc ghi nhớ SGK

Trang 17

Bài tập 1 : Chép lại cho đúng tên riêng trong đoạn

- GV giáo dục HS viết đúng tên người, tên địa lý

nước ngoài khi viết

5 Dặn dò

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị : Dấu ngoặc kép

- Nhận xét tiết học

- Đọc yêu cầu của đề bài và nội dung

- HS làm bài vào phiếu học tập và trình bày kết quả: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- Về nơi Lu-i Pa-xtơ sống thời ông còn nhỏ

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS làm vào vở+ An-be Anh-xtanh, Crít-xti-an, An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga-rin

+ Xanh Pê-téc-bua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ra

- HS đọc đề và quan sát tranh trang 79

- HS tự suy nghĩ làm bài ghép đúng tênnước với tên thủ đô của nước ấy trong một

số trường hợp quen thuộc

HS nêu kết quả

Tên nước Tên thủ đôNga

An ĐộNhật BảnThái LanMĩAnhLàoCam-pu-chiaĐức

Ma-lai-xi-aIn-đô-nê-xi-aPhi-líp-binTrung Quốc

Mát-xcơ-va

Ni Đê-liTô-ki-ôBăng CốcOa-sinh – tơnLuân ĐônViêng ChănPhnôm PênhBéc-linCu-a-la Lăm-pơ

Gia-các-taMa-ni-laBắc Kinh

Trang 18

-HS biết thể hiện lòng nhân ái sẽ mang lại niềm vui cho người khác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh học trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nếu chúng mình có phép lạ

GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 , 2 khổ thơ

của bài thỏ :Nếu chúng mình có phép lạ và

TLCH trong SGK

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Đôi giày ba ta màu xanh

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

GV chia đoạn:

+Đoạn 1: từ đầu đến … của các bạn tôi

+Đoạn 2: đoạn còn lại

GV theo dõi, uốn nắn sửa sai

- GV hướng dẫn HS đọc câu cảm, câu dài:

“ Ôi chao! Đôi giày mới đẹp làm sao!

Tôi tưởng tượng/ nếu mang nó vào / chắc bước

đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những

con đường đất mịn trong làng / trước cái nhìn

thèm muốn của các bạn tôi…”

+Kết hợp giải nghĩa từ: ba ta, vận đông, cột,

Nhóm 1: Nhân vật “tôi ” là ai?

Nhóm 2: Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước

- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài( Học sinh đọc 2-3 lượt )

- … Có một đôi giày ba ta màu xanh nhưđôi giày của anh họ chị

- … Cổ giày ôm sát chân Thân giày làmbằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như

Trang 19

Nhóm 4: Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày

ấy có đạt được không?

GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày

- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?

- Vì sao chị biết điều đó ?

- Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày

đầu tiên tới lớp ?

- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm

đó?

- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và

niềm vui của Lái khi nhận được đôi giày?

Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Nội dung bài nói lên điều gì?

Luyện đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn:

“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”

- GV đọc mẫu

GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố,:

- Em có nhận xét gì về chị phụ trách Đội?

- GV giáo dục HS biết yêu thương, giúp đỡ

những người khó khăn, hoạn nạn

-Không thể đạt được.Chị chỉ tưởng tượngmang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng vànhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn

- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khácnhận xét, bổ sung

Ý đoạn 1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màuxanh

- Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba

ta trong buổi đầu cậu đến lớp

- Vì ngày nhỏ chị mơ ước có một đôi giày

ba ta màu xanh như Lái

- Tay Lái run, môi cậu mấp máy, mắt hếtnhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân

…ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vàonhau, đeo vào cổ nhảy tưng tưng

Ý đoạn 2: Niềm vui và xúc động của Lái khi được tặng giày

Nội dung: Niềm vui và sự xúc động của láikhi được chị Tổng Phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp

2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

………

Trang 20

- HS nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở

đầu ở mỗi đoạn văn kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thờigian ( BT 3 )

*KNS:Thể hiện sự tự tin

II-CC PP&KT DẠY HỌC TÍCH CỰC

PP:thảo luận nhĩm

KT:Trình by ý kiến cá nhân

III.CHUẨN BỊ:Tranh phóng to trong SGK trang 56

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện

Cho HS kể lại câu chuyện theo trình tự thời

gian từ đề tài tiết trước

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Nếu kể chuyện không theo mộtt rình tự hợp lí,

nhớ đến đâu kể đến đó thì có tác hại gì?

- Trong tiết học này các em sẽ luyện phát triển

câu chuyện theo trình tự thời gian và cùng thi

-Em chọn câu chuyện nào đã học để kể?

-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

-GV HS lưu ý kể xem câu văn HS kể có đúng

theo trình tự thời gian không

GV nhận xét, ghi điểm, tuyên dương

-HS đọc yêu cầu của đề

-HS kể một câu chuyện đã học.VD:

+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+ Lời ước dưới trăng + Ba lưỡi rìu+ Sự tích hồ Ba Bể + Người ăn xin+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca…

-HS kể chuyện trong nhóm-HS thi kể chuyện trước lớp

-HS nhận xét về nội dung bạn kể có đúng theo trình tự thời gian không? Câu từ có đúng không? Cách diễn đạt ra sao?

-HS trả lời-HS khác nhận xét

Trang 21

chuyện theo trình tự thời gian để làm văn.

5 Dặn dò

- Dặn HS về xem lại câu chuyện BT3

- Chuẩn bị kể lại câu chuyện: Ở Vương quốc

Tương Lai Nhận xét tiết học.

-HS theo dõi

………

………

………

****************’ Thứ tư, ngày 10 tháng 10 năm 2012 TIẾT 38 TOÁN LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU : HS biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - HS yêu thích học toán. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ,sgk III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Ổn định: Hát 2 Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó - Nêu cách tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó GV nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập Hướng dẫn luyện tập: Bài tập 1a ,b : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ - HS nêu - HS khác nhận xét - HS theo dõi, nhắc lại tựa bài - HS đọc yêu cầu bài tập Cách 1: Bước 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Bước 2: Số lớn = tổng – số bé (hoặc: số bé + hiệu)

Cách 2: Bước 1: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Bước 2: Số bé = tổng – số lớn (hoặc: số lớn - hiệu)

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Cho HS làm bài theo 6 nhóm (3 nhóm làm

Cho HS làm bài theo nhóm bàn

GV cho HS trình bày kết quả, nhóm khác

nhận xét, sửa sai

GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 4:

- GV cho HS làm vào vở

- GV lưu ý HS thực hiện đổi đơn vị đo đúng

yêu cầu đề bài cho

_ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

a) Số lớn là: b) Số lớn là:

( 24 + 6 ) :2 = 15 ( 60 + 12 ): 2 = 36

Số bé là: Số bé là:

15 – 6 = 9 36 – 12 = 24Đáp số: Đáp số:

? tuổi 8 tuổi 36 tuổi

Em Bài giải ( Cách 1 ) Bài giải ( Cách 2 )

Số tuổi của chị là: Số tuổi của em là: (36+8) :2 = 22 (tuổi) (36–8 ):2 =14 (tuổi)

Số tuổi của em là: Số tuổi của chị là:

22 - 8 = 14 ( tuổi ) 14+8 = 22 (tuổi) Đáp số: Chị:22 tuổi Đáp số: Em:14 tuổi Em:14 tuổi Chị:22 tuổi

- HS đọc đề

- HS làm vào vở

- HS trình bày bài làm-Cả lớp nhận xét

Tóm tắt ? sản phẩm

P xưởng 2 ? sản phẩm 120 sp 1200 sp

Trang 23

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi

biết tổng & hiệu của hai số đó

- GV giáo dục HS cần cẩn thận khi làm toán

và ham thích học toán

5Dặn dò

HS suy nghĩ làm bài 1c) Số lớn là:

( 325 + 99 ) : 2 = 212

Số bé là:

212 – 99 = 113Đáp số: Số lớn:212

Số bé:113

HS tự suy nghĩ làm bài Nêu kết quả Bài giải

Số sách giáo khoa có là : ( 65 + 17 ) : 2 = 41 (quyển )

Số sách đọc thêm có là :

41 – 17 = 24 ( quyển ) Đáp số : 41 quyển

24 quyển

HS làm bài , trình bày kết quả

Tóm tắt ? kgRuộng 1:

?kg 8 tạ 5 tấn 2 tạRuộng 2:

Bài giải ( Cách 1)Đổi 8 tạ = 800 kg

Bài giải ( Cách 2)Đổi 8 tạ = 800 kg

-HS nhắc lại quy tắc

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:23

w