1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 tuan 9Vang Cong Liet

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 78,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chốt ý kiến rút ra tựa bài:Tiết kiệm thời giờ tiết 1 b - Hoạt động 1 : Kể chuyện “ Một phút” trong SGK * Mục tiêu: HS nghe và nhận xét được những hành vi của nhân vật, từ đó rút ra [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

* Tuần CM thứ : 9 * Khối lớp : 4

Thứ, ngày trongTiết

ngày

Tiết chươn

Thứ hai 1 17 TĐ Thưa chuyện với mẹ

2 41 T Hai đường thẳng vuông góc

3 17 KH Phòng tránh tai nạn đuối nước

2 42 T Vẽ hai đường thẳng song song

3 9 CT Nghe – viết : Thợ rèn

4 17 LTVC Mở rộng vốn từ : Ước mơ

5 9 LS Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

2 18 TĐ Điều ước của vua Mi- đát

3 43 T Vẽ hai đường thẳng vuông góc

4 17 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện

5 18 KH Ôn tập : Con người và sức khỏe

4 9 ĐĐ Tiết kiệm thời giờ

5 9 ĐL Hoạt động sản xuất của û Tây Nguyên (TT)

3 45 T Thực hành vẽ hình chữ nhật; thực hành vẽ hình vuông

4 18 TLV Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

TIẾT 17 TẬP ĐỌC

Trang 2

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I - MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghềnghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*KNS: Kĩ năng giao tiếp

II-CC PP & KT DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh

-GV cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi

giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong

SGK

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV treo tranh hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì?

GV: Vậy cậu bé trong tranh đang nói gì với

mẹ? Để biết được điều đó chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài: Thưa chuyện với mẹ

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

-GV chia đoạn: 2 đoạn

+Đoạn 1: từ đầu đến … để kiếm sống.

+Đoạn 2: phần còn lại

-GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai

-GV đọc diễn cảm toàn bài

2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu

xanh và trả lời câu hỏi trong SGK

-Nhắc lại tựa bài-Bức tranh vẽ cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn Ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài (2-3 lượt)

để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

-Ý đoạn 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ.

-HS đọc đoạn 2-Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhàCương là dòng dõi quan sang, bố Cương sẽkhông chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mấtthể diện gia đình

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

- Cương thuyết phục mẹ như thế nào?

-Ý đoạn 2 nói lên điều gì?

PP:TL nhĩm/ KT:Trình by 1 pht

-Cho HS đọc lướt cả bài

-Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con:

lấy tay mẹ, thiết tha:

-Mẹ ơi! Người ta ai cũng phải có một nghề

Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm

thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai

trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi

thường

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ

nhại mồ hôi mà vui vẻ bên những tiếng bể

thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn theo

-GV giáo dục HS biết hiếu thảo với cha mẹ

và biết thể hiện yêu cầu, mong muốn đúng

âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹcon trong gia đình rất thân ái

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tìnhcảm

+Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấyCương rất thương mẹ

+Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối,

em nắm tay mẹ, nói thiết tha

-Nội dung chính:Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

-HS theo dõi-HS luyện đọc theo nhóm-Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp-HS lắng nghe

Trang 4

****************

TIẾT 41 TOÁN

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I - MỤC TIÊU :

- HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

-Kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau bằng ê ke

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Ê – ke (cho GV & HS)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Gọi HS lên bảng vẽ: góc nhọn, góc tù, góc bẹt

-Nêu cách so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt với

góc vuông

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Hai đường thẳng vuông góc

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc

GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

A B

D C M

N

-Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định bốn

góc A, B, C, D đều là góc vuông

-GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai

đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường

thẳng này

-Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo &

xác định góc vừa được tạo thành của hai đường

thẳng này

-GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng

DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với

nhau

-GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh

xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng

vuông góc với nhau

-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc

HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nêu

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS theo dõi cách vẽ

-HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A,

B, C, D đều là góc vuông

- HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này là các góc: DCB; BCM; MCN;

NCD

- HS nhắc lại

- Hai đường mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại một

điểm nào đó)

+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB

+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ

đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta

được 2 đường thẳng AB & CD vuông góc với

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-1HS lên bảng dùng ê-ke để kiểm tra hai đường

thẳng có vuông góc với nhau không trên hình

-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc

với nhau trong hình chữ nhật đã cho theo 4

GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng vuông

góc qua điểm nào đó cho sẵn

-GV giáo dục HS ham thích học toán

5.Dặn dò - Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song

C

A B D

-HS đọc yêu cầu

-Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng cóvuông góc với nhau không?

+ HS trình bàyHình a: Hai đường thẳng HI và IK vuông gócvới nhau

Hình b: Hai đường thẳngPM và MQ khôngvuông góc với nhau

-HS đọc yêu cầu-Cả lớp làm yêu cầu của bài tập

-HS trình bày kết quả+ Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:

AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB.+ HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc yêu cầu

- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu+Nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vớinhau trong hình a

-Hình a: AE và ED; ED và DC-HS làm bài nêu kết quả -Hình b: MN và NP; NP và PQ-HS đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài Kết quả

a) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:

BA và AD; AD và DCb) Những cặp cạnh cắt nhau mà không vuônggóc với nhau là:

AB và BC; BC và CD

HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSsong.

- Nhận xét tiết học

Lắng nghe

T

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh

- Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người

bệnh ăn uống như thế nào?

- Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho

ăn như thế nào?

-Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh

nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Lớp chúng ta có bạn nào đã đi tắm ở ao, hồ,

đập hay biển chưa?

- Các em đi tắm với ai?

GV: Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi

bơi cho mát mẻ và thoải mái phải không các

em? Nhưng rất nguy hiểm nếu không có người

lớn đi cùng Vậy làm thế nào để chúng ta

phòng tránh được các tai nạn sông nước? Để

biết được điều đó các em cùng tìm hiểu qua

bài: Phòng tránh tai nạn đuối nước

Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh tai nạn đuối nước

* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không

HS hát-HS trả lời

-Cả lớp nhận xét

-Hs trả lời

Trang 7

****************

Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012

TIẾT 9 CHÍNH TẢ

THỢ RÈN

I - MỤC TIÊU:

- HS nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng các bài tập chính tả 2a

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a

- Tranh minh họa (nếu có)

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nghe-viết: Trung thu độc lập

-GV cho HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nghe- viết: Thợ

rèn Phân biệt: l/ n, uôn/ uông

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết

a Hướng dẫn chính tả:

-GV đọc mẫu

-Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?

-Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ

rèn?

-GV yêu cầu:

-GV ghi từ khó lên bảng

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

-GV cho HS nhắc cách trình bày bài viết

-GV đọc bài chính tả

-Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

-Giáo viên nhận xét chung

-HS hát -HS thực hiện theo yêu cầu

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS theo dõi trong SGK -1 Học sinh đọc bài -HS đọc chú giải -…Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt

-Nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

-HS tự tìm từ khó -HS đọc lại các từ khó và luyện viết từ khó lần lượt vào bảng con

- … Viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ đầu dòng Các khổ thơ viết cách nhau một dòng

-HS viết chính tả

-HS dò bài

-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề

Trang 8

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

Bài 2a:

GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a:

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu

giao việc cho các nhóm giải quyết bài tập

-GV tổ chức cho lớp thành 2 đội thi đua trình

bày kết quả

-GV HS nhận xét, bổ sung:

-Bài thơ tả cảnh vật ở đâu? Vào lúc nào?

4 Củng cố,:

-GV cho HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

-GV giáo dục HS yêu lao động, rèn tính cẩn

thận, viết đẹp, viết đúng

5Dặn dò

Chuẩn bị tiết ôn tập Nhận xét tiết học

trang tập

-HS đọc yêu cầu bài tập 2a -HS nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm giải quyết bài tập

-HS trình bày kết quả bài làm theo hình thức thi đua điền chữ tiếp sức

Năm gian nhà nhỏ thấp le te Ngỏ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

-HS trình bày kết quả bài làm

-HS đọc lại bài thơ -…Cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng -HS nhắc lại nội dung học tập

****************

TIẾT 17 LỊCH SỬ

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I Mục tiêu:

-Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh trong SGK

- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất ( chưa điền )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

-YCHS nêu tên các giai đoạn lịch sử đã học từ

bài 1 đến bài 5

- Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn

Lang

- Nêu ý diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng

Bạch Đằng

-GV nhận xét, ghi điểm

HS hát -HS nêu

-HSkể -HS trình bày -HS khác nhận xét

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV chia nhóm, giao việc cho các nhóm

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến

-GV giáo dục HS tự hào về truyền thống dựng

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS dựa vào SGK thảo luận nhóm bàn theocâu hỏi GV nêu và trình bày:

-Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Cácthế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chiacắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liênmiên Dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bịtàn phá, còn quân thù thì đang lăm le ngoài bờcõi

- HS dựa vào SGK thảo luận nhóm 6 để TLCH

- Đại diện nhóm trình bày

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư,

Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận

nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đãxây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12

sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất đượcgiang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng,đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại CồViệt, niên hiệu Thái Bình

Các mặt

Trước khithống nhất thống nhấtSau khiLãnh thổ

Triều đình

Đời sống của nhân dân

Bị chia thành

12 vùngLục đục

Làng mạc, đồng ruộng

Đất nước quy về một mối

Được tổ chức lại quy củ

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS nước và giữ nước của dân tộc ta

5.Dặn dò

-Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ nhất (981)

-Nhận xét tiết học

bị tàn phá,

đổ máu vô ích

Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng -HS theo dõi

- HS thi đua kể chuyện -HS theo dõi

****************

TIẾT 42 TOÁN

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I - MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc

-GV cho HS làm BT2

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

A B

D C

-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc

với nhau trong hình chữ nhật đã cho

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: GTB: Hai đường thẳng song song

Hoạt động1:Giới thiệu hai đường thẳng song

song

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

-HS thực hiện theo yêu cầu + Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:

AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS quan sát

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Yêu cầu HS nêu tên hình và tên các cặp cạnh

đối diện nhau

GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh

đối diện, tô màu hai đường này & cho HS biết:

“Hai đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng

song song với nhau”

Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC về

hai phía & nêu nhận xét: AD & BC là hai

đường thẳng song song

-Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt

nhau hay vuông góc với nhau không?

GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì

không bao giờ gặp nhau

GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường

AD và BC

-Trong hình chữ nhật các cặp cạnh bằng nhaulà: AB và DC; AD và BC

-HS theo dõi, nhắc lại

-HS liên hệ thực tế: Các đường thẳng songsong là: Hai cạnh dài của bảng, hai cây cột,.-HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS làm bài cá nhân

-HS trình bày kết quảNgoài ra còn cạnh AD và BC song song vớinhau

Ở Hình 2:

Những cặp cạnh song song với nhau là:

+ MN và PQ+ MQ và NP

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát hình và làm bài nhóm bàn; trình

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A B C

G E D

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3a:

-GV hướng dẫn cho HS làm vào vở

-GV chấm, chữa bài

Bài tập 3b: (Dành cho HS khá, giỏi)

- GV hỏi

4 Củng cố:

-Như thế nào là hai đường thẳng song song?

-Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song

-GV giáo dục HS ham thích học toán

5 Dặn dị:

-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

-Nhận xét tiết học

bày: BE song song với các cạnh: CD và AG

-HS đọc đề -HS làm bài vào vở

a)* Hình 1:

MN và PQ song song với nhau

* Hình 2:

DI và GH song song với nhau

-HS trả lời cá nhân b) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:

+ MQ và QP + QM và MN

Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:

+ DI và IH + IH và HG + DE và EG

-HS trả lời -HS trả lời

****************

TIẾT 17 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I - MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phu , SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 – Bài cũ : Dấu ngoặc kép

-Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

-HS hát -HS trả lời

Trang 13

-Khi nào thì dùng dấu ngoặc kép?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 – Bài mới

a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ:

Ước mơ

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài: “Trung

thu độc lập

+Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ

-GV cho HS tra từ điển tìm nghĩa của các từ

này

-Cho HS đặt câu với hai từ này

-GV nhận xét, sửa lỗi ngữ pháp và chính tả cho

HS

Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu của bài: - - Tìm

từ đồng nghĩa với từ ước mơ

- GV chia lớp thành 4 nhóm tìm từ

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3 :

- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ

ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ

-HS đọc yêu cầu

- HS đọc và thực hiện theo hướng dẫn

+mơ tưởng , mong ước , mơ ước+HS tìm từ và nêu:

+ mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điềumình muốn sẽ đạt được trong tương lai

+ mong ước: mong muốn thiết tha điều tốtđẹp trong tương lai

-Một vài HS thi đặt câu:

VD:+ Em mong ước có chiếc xe đạp để đihọc cùng bạn

+ Cậu mơ tưởng cao xa quá

HS đọc yêu cầu của bài: Tìm từ đồng nghĩa

với từ ước mơ

-Các nhóm thảo luận tìm từ và trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Những từ cùng nghĩa với từ ước mơ

mơ ước, mơ mộng,

mơ tưởng, …

-HS đọc yêu cầu của bài và nội dung

-HS thi đua ghép theo 3 lệnh : +Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao

cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng,

+Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ+Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ

kì quặc, ước mơ dại dột, …

-HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS thảo luận nhóm -HS trình bày – lớp nhận xét

+Ước mơ được đánh giá cao: làm công an ,bác sĩ, phi công tìm ra một loại thuốc cứu mọi

Trang 14

-GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn

-GV nhận xét, chốt bài làm đúng

4 - Củng cố -GV giáo dục HS có những ước mơ cao cả và gắng học để đạt được ước mơ đó 5Dặn dò -Về xem lại bài Chuẩn bị bài: “ Động từ” - Nhận xét tiết học người… +Ước mơ được đánh giá không cao: ước có một quyển truyện, một cái áo đẹp,… +Ước mơ được đánh thấp: không học bài mà được điểm cao, không bị kiểm tra bài, có nhiều tiền nhưng không cần làm,

-HS nêu ND bài

****************

Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012

TIẾT 18 TẬP ĐỌC

ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

I - MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai

vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời được các CH trong SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Thưa chuyện với mẹ

-GV cho 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và

trả lời câu hỏi trong SGK

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a GTB: Điều ước của vua Mi – đát

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: từ đầu đến… không có ai trên đời

sung sướng hơn thế nữa.

+Đoạn 2: tiếp theo đến …để cho tôi được sống.

+Đoạn 3: phần còn lại

-GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai

HS hát

-HS thực hiện theo yêu cầu -HS khác nhận xét

-HS theo dõi, nhắc lại tựabài

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài ( Học sinh đọc 2-3 lượt )

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài:

-GV cho HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc lướt bài

và trả lời các câu hỏi:

*GV cho HS đọc lướt đoạn 1

+Vua Mi - đát xin thần Đi- ô-ni- dốt điều gì?

+Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp

như thế nào?

-Đoạn 1 nói lên điều gì?

*GV cho HS đọc lướt đoạn 2

Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi-ô- ni- dốt lấy

lại điều ước?

+Vua Mi-đát nhận ra được điều gì?

*Cho HS đọc lướt đoạn 3

-Vua Mi đát đã hiểu điều gì?

Ý đoạn 3 nói lên điều gì?

-Nội dung chính của bài nói lên điều gì?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài: “Mi đát bụng đói cồn cào, không chịu

nổi, liền chắp tay cầu khẩn:

- Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy lai

điều ước để cho tôi được sống!

Thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra và phán:

-Nhà ngơi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình

vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và nhà

ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham

Mi-đát làm theo lời dạy của Thần, quả nhiên

thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng

mong ước Lúc ấy,/ nhà vua mới hiểu ra rằng/

hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn

tham lam”

- GV đọc mẫu

-GV nhận xét, ghi điểm

-HS đọc chú giải SGK-HS luyện đọc theo cặp

-HS thi đọc theo cặp-Một, hai HS đọc bài

-HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc lướt bài và trảlời các câu hỏi

*HS đọc lướt đoạn 1-Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biếnthành vàng

- Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quảtáo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua cảmthấy mình là ngưới sung sướng nhất trên đời

Ý đoạn 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.

* HS đọc lướt đoạn 2-Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điềuước: vua không thể ăn uống được gì, tất cảthức ăn, thức uống của nhà vua khi đụng vàođều biến thành vàng

Ý đoạn 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

* HS đọc lướt đoạn 3-… Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ướcmuốn tham lam

Ý đoạn 3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý.

* Nội dung chính: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

-HS theo dõi

- HS luyện đọc theo nhóm-Một vài HS thi đọc diễn cảm

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

4 Củng cố,:

-Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

-GV giáo dục HS không nên có những ước

muốn tham lam

5Dặn dò

-Dặn HS về xem lại bài, rèn đọc

-Chuẩn bị tiết sau: Ôn và thi GHKI

-Nhận xét tiết học

-Người nào có lòng tham vô đáy như nhà vua

Mi đát thì không bao giờ hạnh phúc

-HS theo dõi

.

****************

TIẾT17 TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VĂN VIẾT THƯ

I - MỤC TIÊU:

-Cũng cố về văn viết thư Nắm được một bức thư gồm ba phần :phần đầu thư,phần chính ,phần cuối thư

- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện

-GV cho HS kể lại chuyện Ở Vương quốc

Tương Lai ( Màn 1 và màn 2 ) theo hai cách

phát triển câu chuyện đã học

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu: Ơn tập về văn viết thư

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm lại yc về văn

viết thư

- Một bức thư gồm mấy phần?

- Đó là những phần nào?

- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn

viết thư và trả lời câu hỏi

-Người ta viết thư để làm gì?

- Một bức thư cần có những nội dung gì?

- Một bức thư thường mở đầu và kết thúc ntn?

-Viết thư để thăm hỏi, trao đổi, thông báo…

- Lí do viết thư

-Thăm hỏi tình hình của người nhận thư

- Thông báo tình hình của người viết thư

-Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm

HS nhắc yêu cầu viết thư

+ Mở đầu:ghi địa điểm, thời gian viết thư, lờithưa gửi

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 2: HS thực hành

- GV cho HS chọn 1 trong 4 đề bài SGK/52 để

viết 1 bức thư theo YC

Hoạt động 3: Chấm chữa bài

-Chấm một số bi nhận xt

4 Củng cố

-GV đọc một số bức thư hay để HS tham khảo

-GV giáo dục HS viết thư cho người khác đúng

cách xưng hô và lễ phép

5 Dặn dò

-Chuẩn bị bài: Luyện tập trao đổi ý kiến với

người thân

-Nhận xét tiết học

+ Cuối thư: ghi lời chúc, lời cảm ơn, chữ kí,

họ tên người viết thư

- HS thực hành viết thư

- HS lắng nghe

****************

TIẾT 43 TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I - MỤC TIÊU : - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước - Vẽ được đường cao của một hình tam giác II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ & ê ke III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Ổn định: 2 Bài cũ: Hai đường thẳng song song -GV vẽ hình SGK lên bảng A B C G E D -Cho HS nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song GV nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới: Giới thiệu bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường thẳng cho trước a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ - HS trình bày: BE song song với các cạnh: CD và AG -HS nêu -HS khác nhận xét -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài -HS theo dõi

Trang 18

+Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với

đường thẳng AB

+Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường

thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê

ke gặp điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo

cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E

& vuông góc với AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường

thẳng

+Bước 1: tương tự trường hợp 1

+Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke

còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch đường

thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi

qua điểm E & vuông góc với AB

-Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

-HD HS vẽ đường cao của tam giác ABC như

SGK

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-GV cho HS làm bài vào phiếu HT cá nhân

-GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp

-GV nhận xét, tuyên dương bài vẽ đúng

Bài tập 2:

-GV cho HS vẽ đường cao của hình tam giác

ứng với mỗi hình trong SGK

-GV cho HS vẽ theo 4 nhóm

C

HSnhắc lại thao tác

-HS đọc yêu cầu-HS làm bài vào phiếu HT cá nhân, trình bàya) A

C E D

B Cb)

A B E

D

c) A D E

C B-HS đọc yêu cầu

B

A

C H

Trang 19

-GV HS nhận xét, tuyên dương.

GV kết luận: Từ A ta sẽ vẽ 1 đường thẳng đi

qua và cắt cạnh đối diện đồng thời vuông góc

với cạnh đối diện Đó là đường cao của tam

giác

Bài tập 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

-GV theo giõi giúp đỡ

-GV kiểm tra KQ làm bài cá nhân

4 Củng cố:

-Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc

-GV giáo dục HS ham thích học toán

5

Dặn dò

-CBB: Vẽ hai đường thẳng song song

-Nhận xét tiết học

-HS làm bài theo nhóm( 6 nhóm )

HS sửa bài

a)

B H C b) B

C A c) C H A B -HS làm bài cá nhân A E B D G C -Nêu tên các hình chữ nhật: ABCD; EBCG; EGDA -HS nêu

****************

18 KHOA HỌC

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( T1 )

I-MỤC TIÊU:

- Ôn tập các kiến thức về:

+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

+ Dinh dưỡng hợp lí

+ Phòng tránh đuối nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)

A

H

Trang 20

-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua.

-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Phòng tránh tai nạn đuối nước

-Ta nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối

nước?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập : Con người và sức khoẻ

Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?

* Mục tiêu:

HS hệ thống và củng cố kiến thức :

- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai

trò của chúng

- Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa

chất đinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu

hóa

* Cách tiến hành:

-Chia lớp thành 4 nhóm Cử 3 HS làm ban giám

khảo ghi lại các câu trả lời của các đội

-GV giao 4 nội dung cho các nhóm thảo luận:

+Quá trình trao đổi chất của con người

+Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể người

+Các bệnh thông thường

+Phòng tránh tai nạn đuối nước

-GV đọc lần lượt từng câu hỏi Đội nào có câu

trả lời trước sẽ được nói trước

-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời

và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và chế

độ ăn uống của mình tự đánh giá:

-GV tổ chức:

HS hát

-HS trả lời-HS khác nhận xét

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-Các nhóm được ban giám khảo hỏi và trả lờilần lượt các câu hỏi

+Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quátrình trao đổi chất?

+Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần

+Tại sao ta phải diệt ruồi?

+Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêuchảy ta phải làm gì?

+Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước?+Trước hoặc sau khi tập bơi cần lưu ý điều gì?-Trả lời thật nhanh các câu hỏi để có điểm

+HS tự đánh giá đã ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thường xuyên thay đổi món ănchưa?

Ngày đăng: 05/06/2021, 06:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w