GV chốt ý kiến rút ra tựa bài:Tiết kiệm thời giờ tiết 1 b - Hoạt động 1 : Kể chuyện “ Một phút” trong SGK * Mục tiêu: HS nghe và nhận xét được những hành vi của nhân vật, từ đó rút ra [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
* Tuần CM thứ : 9 * Khối lớp : 4
Thứ, ngày trongTiết
ngày
Tiết chươn
Thứ hai 1 17 TĐ Thưa chuyện với mẹ
2 41 T Hai đường thẳng vuông góc
3 17 KH Phòng tránh tai nạn đuối nước
2 42 T Vẽ hai đường thẳng song song
3 9 CT Nghe – viết : Thợ rèn
4 17 LTVC Mở rộng vốn từ : Ước mơ
5 9 LS Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
2 18 TĐ Điều ước của vua Mi- đát
3 43 T Vẽ hai đường thẳng vuông góc
4 17 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện
5 18 KH Ôn tập : Con người và sức khỏe
4 9 ĐĐ Tiết kiệm thời giờ
5 9 ĐL Hoạt động sản xuất của û Tây Nguyên (TT)
3 45 T Thực hành vẽ hình chữ nhật; thực hành vẽ hình vuông
4 18 TLV Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012
TIẾT 17 TẬP ĐỌC
Trang 2THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I - MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghềnghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: Kĩ năng giao tiếp
II-CC PP & KT DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh
-GV cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi
giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong
SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì?
GV: Vậy cậu bé trong tranh đang nói gì với
mẹ? Để biết được điều đó chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài: Thưa chuyện với mẹ
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 2 đoạn
+Đoạn 1: từ đầu đến … để kiếm sống.
+Đoạn 2: phần còn lại
-GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai
-GV đọc diễn cảm toàn bài
2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu
xanh và trả lời câu hỏi trong SGK
-Nhắc lại tựa bài-Bức tranh vẽ cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn Ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài (2-3 lượt)
để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
-Ý đoạn 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ.
-HS đọc đoạn 2-Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhàCương là dòng dõi quan sang, bố Cương sẽkhông chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mấtthể diện gia đình
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
- Cương thuyết phục mẹ như thế nào?
-Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
PP:TL nhĩm/ KT:Trình by 1 pht
-Cho HS đọc lướt cả bài
-Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con:
lấy tay mẹ, thiết tha:
-Mẹ ơi! Người ta ai cũng phải có một nghề
Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm
thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai
trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ
nhại mồ hôi mà vui vẻ bên những tiếng bể
thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn theo
-GV giáo dục HS biết hiếu thảo với cha mẹ
và biết thể hiện yêu cầu, mong muốn đúng
âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹcon trong gia đình rất thân ái
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tìnhcảm
+Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấyCương rất thương mẹ
+Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối,
em nắm tay mẹ, nói thiết tha
-Nội dung chính:Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-HS theo dõi-HS luyện đọc theo nhóm-Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp-HS lắng nghe
Trang 4
****************
TIẾT 41 TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I - MỤC TIÊU :
- HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
-Kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau bằng ê ke
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ê – ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Gọi HS lên bảng vẽ: góc nhọn, góc tù, góc bẹt
-Nêu cách so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt với
góc vuông
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hai đường thẳng vuông góc
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc
GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C M
N
-Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định bốn
góc A, B, C, D đều là góc vuông
-GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai
đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường
thẳng này
-Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo &
xác định góc vừa được tạo thành của hai đường
thẳng này
-GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng
DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với
nhau
-GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh
xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng
vuông góc với nhau
-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc
HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nêu
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS theo dõi cách vẽ
-HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A,
B, C, D đều là góc vuông
- HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này là các góc: DCB; BCM; MCN;
NCD
- HS nhắc lại
- Hai đường mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại một
điểm nào đó)
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ
đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta
được 2 đường thẳng AB & CD vuông góc với
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-1HS lên bảng dùng ê-ke để kiểm tra hai đường
thẳng có vuông góc với nhau không trên hình
-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
với nhau trong hình chữ nhật đã cho theo 4
GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng vuông
góc qua điểm nào đó cho sẵn
-GV giáo dục HS ham thích học toán
5.Dặn dò - Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song
C
A B D
-HS đọc yêu cầu
-Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng cóvuông góc với nhau không?
+ HS trình bàyHình a: Hai đường thẳng HI và IK vuông gócvới nhau
Hình b: Hai đường thẳngPM và MQ khôngvuông góc với nhau
-HS đọc yêu cầu-Cả lớp làm yêu cầu của bài tập
-HS trình bày kết quả+ Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:
AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB.+ HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc yêu cầu
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu+Nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vớinhau trong hình a
-Hình a: AE và ED; ED và DC-HS làm bài nêu kết quả -Hình b: MN và NP; NP và PQ-HS đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài Kết quả
a) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:
BA và AD; AD và DCb) Những cặp cạnh cắt nhau mà không vuônggóc với nhau là:
AB và BC; BC và CD
HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSsong.
- Nhận xét tiết học
Lắng nghe
T
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh
- Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người
bệnh ăn uống như thế nào?
- Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho
ăn như thế nào?
-Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh
nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Lớp chúng ta có bạn nào đã đi tắm ở ao, hồ,
đập hay biển chưa?
- Các em đi tắm với ai?
GV: Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi
bơi cho mát mẻ và thoải mái phải không các
em? Nhưng rất nguy hiểm nếu không có người
lớn đi cùng Vậy làm thế nào để chúng ta
phòng tránh được các tai nạn sông nước? Để
biết được điều đó các em cùng tìm hiểu qua
bài: Phòng tránh tai nạn đuối nước
Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không
HS hát-HS trả lời
-Cả lớp nhận xét
-Hs trả lời
Trang 7
****************
Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012
TIẾT 9 CHÍNH TẢ
THỢ RÈN
I - MỤC TIÊU:
- HS nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng các bài tập chính tả 2a
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a
- Tranh minh họa (nếu có)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nghe-viết: Trung thu độc lập
-GV cho HS viết lại vào bảng con những từ đã
viết sai tiết trước
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nghe- viết: Thợ
rèn Phân biệt: l/ n, uôn/ uông
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết
a Hướng dẫn chính tả:
-GV đọc mẫu
-Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
-Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ
rèn?
-GV yêu cầu:
-GV ghi từ khó lên bảng
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
-GV cho HS nhắc cách trình bày bài viết
-GV đọc bài chính tả
-Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
-Giáo viên nhận xét chung
-HS hát -HS thực hiện theo yêu cầu
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS theo dõi trong SGK -1 Học sinh đọc bài -HS đọc chú giải -…Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
-Nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-HS tự tìm từ khó -HS đọc lại các từ khó và luyện viết từ khó lần lượt vào bảng con
- … Viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ đầu dòng Các khổ thơ viết cách nhau một dòng
-HS viết chính tả
-HS dò bài
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề
Trang 8Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
Bài 2a:
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a:
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
giao việc cho các nhóm giải quyết bài tập
-GV tổ chức cho lớp thành 2 đội thi đua trình
bày kết quả
-GV HS nhận xét, bổ sung:
-Bài thơ tả cảnh vật ở đâu? Vào lúc nào?
4 Củng cố,:
-GV cho HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-GV giáo dục HS yêu lao động, rèn tính cẩn
thận, viết đẹp, viết đúng
5Dặn dò
Chuẩn bị tiết ôn tập Nhận xét tiết học
trang tập
-HS đọc yêu cầu bài tập 2a -HS nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm giải quyết bài tập
-HS trình bày kết quả bài làm theo hình thức thi đua điền chữ tiếp sức
Năm gian nhà nhỏ thấp le te Ngỏ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
-HS trình bày kết quả bài làm
-HS đọc lại bài thơ -…Cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng -HS nhắc lại nội dung học tập
****************
TIẾT 17 LỊCH SỬ
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu:
-Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất ( chưa điền )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập
-YCHS nêu tên các giai đoạn lịch sử đã học từ
bài 1 đến bài 5
- Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang
- Nêu ý diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng
Bạch Đằng
-GV nhận xét, ghi điểm
HS hát -HS nêu
-HSkể -HS trình bày -HS khác nhận xét
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chia nhóm, giao việc cho các nhóm
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến
-GV giáo dục HS tự hào về truyền thống dựng
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS dựa vào SGK thảo luận nhóm bàn theocâu hỏi GV nêu và trình bày:
-Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Cácthế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chiacắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liênmiên Dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bịtàn phá, còn quân thù thì đang lăm le ngoài bờcõi
- HS dựa vào SGK thảo luận nhóm 6 để TLCH
- Đại diện nhóm trình bày
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư,
Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận
nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đãxây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12
sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất đượcgiang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng,đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại CồViệt, niên hiệu Thái Bình
Các mặt
Trước khithống nhất thống nhấtSau khiLãnh thổ
Triều đình
Đời sống của nhân dân
Bị chia thành
12 vùngLục đục
Làng mạc, đồng ruộng
Đất nước quy về một mối
Được tổ chức lại quy củ
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS nước và giữ nước của dân tộc ta
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ nhất (981)
-Nhận xét tiết học
bị tàn phá,
đổ máu vô ích
Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng -HS theo dõi
- HS thi đua kể chuyện -HS theo dõi
****************
TIẾT 42 TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I - MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc
-GV cho HS làm BT2
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C
-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
với nhau trong hình chữ nhật đã cho
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: GTB: Hai đường thẳng song song
Hoạt động1:Giới thiệu hai đường thẳng song
song
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
-HS thực hiện theo yêu cầu + Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:
AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS quan sát
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS nêu tên hình và tên các cặp cạnh
đối diện nhau
GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh
đối diện, tô màu hai đường này & cho HS biết:
“Hai đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng
song song với nhau”
Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC về
hai phía & nêu nhận xét: AD & BC là hai
đường thẳng song song
-Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt
nhau hay vuông góc với nhau không?
GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì
không bao giờ gặp nhau
GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường
AD và BC
-Trong hình chữ nhật các cặp cạnh bằng nhaulà: AB và DC; AD và BC
-HS theo dõi, nhắc lại
-HS liên hệ thực tế: Các đường thẳng songsong là: Hai cạnh dài của bảng, hai cây cột,.-HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS làm bài cá nhân
-HS trình bày kết quảNgoài ra còn cạnh AD và BC song song vớinhau
Ở Hình 2:
Những cặp cạnh song song với nhau là:
+ MN và PQ+ MQ và NP
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình và làm bài nhóm bàn; trình
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A B C
G E D
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3a:
-GV hướng dẫn cho HS làm vào vở
-GV chấm, chữa bài
Bài tập 3b: (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV hỏi
4 Củng cố:
-Như thế nào là hai đường thẳng song song?
-Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song
-GV giáo dục HS ham thích học toán
5 Dặn dị:
-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
-Nhận xét tiết học
bày: BE song song với các cạnh: CD và AG
-HS đọc đề -HS làm bài vào vở
a)* Hình 1:
MN và PQ song song với nhau
* Hình 2:
DI và GH song song với nhau
-HS trả lời cá nhân b) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:
+ MQ và QP + QM và MN
Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:
+ DI và IH + IH và HG + DE và EG
-HS trả lời -HS trả lời
****************
TIẾT 17 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I - MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phu , SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 – Bài cũ : Dấu ngoặc kép
-Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
-HS hát -HS trả lời
Trang 13-Khi nào thì dùng dấu ngoặc kép?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 – Bài mới
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ:
Ước mơ
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài: “Trung
thu độc lập
+Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ
-GV cho HS tra từ điển tìm nghĩa của các từ
này
-Cho HS đặt câu với hai từ này
-GV nhận xét, sửa lỗi ngữ pháp và chính tả cho
HS
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu của bài: - - Tìm
từ đồng nghĩa với từ ước mơ
- GV chia lớp thành 4 nhóm tìm từ
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3 :
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ
ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ
-HS đọc yêu cầu
- HS đọc và thực hiện theo hướng dẫn
+mơ tưởng , mong ước , mơ ước+HS tìm từ và nêu:
+ mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điềumình muốn sẽ đạt được trong tương lai
+ mong ước: mong muốn thiết tha điều tốtđẹp trong tương lai
-Một vài HS thi đặt câu:
VD:+ Em mong ước có chiếc xe đạp để đihọc cùng bạn
+ Cậu mơ tưởng cao xa quá
HS đọc yêu cầu của bài: Tìm từ đồng nghĩa
với từ ước mơ
-Các nhóm thảo luận tìm từ và trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Những từ cùng nghĩa với từ ước mơ
…
mơ ước, mơ mộng,
mơ tưởng, …
-HS đọc yêu cầu của bài và nội dung
-HS thi đua ghép theo 3 lệnh : +Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng,
+Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ+Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ
kì quặc, ước mơ dại dột, …
-HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS thảo luận nhóm -HS trình bày – lớp nhận xét
+Ước mơ được đánh giá cao: làm công an ,bác sĩ, phi công tìm ra một loại thuốc cứu mọi
Trang 14-GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
-GV nhận xét, chốt bài làm đúng
4 - Củng cố -GV giáo dục HS có những ước mơ cao cả và gắng học để đạt được ước mơ đó 5Dặn dò -Về xem lại bài Chuẩn bị bài: “ Động từ” - Nhận xét tiết học người… +Ước mơ được đánh giá không cao: ước có một quyển truyện, một cái áo đẹp,… +Ước mơ được đánh thấp: không học bài mà được điểm cao, không bị kiểm tra bài, có nhiều tiền nhưng không cần làm,
-HS nêu ND bài
****************
Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012
TIẾT 18 TẬP ĐỌC
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I - MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai
vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời được các CH trong SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thưa chuyện với mẹ
-GV cho 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và
trả lời câu hỏi trong SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a GTB: Điều ước của vua Mi – đát
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: từ đầu đến… không có ai trên đời
sung sướng hơn thế nữa.
+Đoạn 2: tiếp theo đến …để cho tôi được sống.
+Đoạn 3: phần còn lại
-GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai
HS hát
-HS thực hiện theo yêu cầu -HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựabài
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài ( Học sinh đọc 2-3 lượt )
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
-GV cho HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc lướt bài
và trả lời các câu hỏi:
*GV cho HS đọc lướt đoạn 1
+Vua Mi - đát xin thần Đi- ô-ni- dốt điều gì?
+Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
*GV cho HS đọc lướt đoạn 2
Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi-ô- ni- dốt lấy
lại điều ước?
+Vua Mi-đát nhận ra được điều gì?
*Cho HS đọc lướt đoạn 3
-Vua Mi đát đã hiểu điều gì?
Ý đoạn 3 nói lên điều gì?
-Nội dung chính của bài nói lên điều gì?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: “Mi đát bụng đói cồn cào, không chịu
nổi, liền chắp tay cầu khẩn:
- Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy lai
điều ước để cho tôi được sống!
Thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra và phán:
-Nhà ngơi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình
vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và nhà
ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham
Mi-đát làm theo lời dạy của Thần, quả nhiên
thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng
mong ước Lúc ấy,/ nhà vua mới hiểu ra rằng/
hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam”
- GV đọc mẫu
-GV nhận xét, ghi điểm
-HS đọc chú giải SGK-HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc theo cặp-Một, hai HS đọc bài
-HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc lướt bài và trảlời các câu hỏi
*HS đọc lướt đoạn 1-Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biếnthành vàng
- Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quảtáo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua cảmthấy mình là ngưới sung sướng nhất trên đời
Ý đoạn 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.
* HS đọc lướt đoạn 2-Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điềuước: vua không thể ăn uống được gì, tất cảthức ăn, thức uống của nhà vua khi đụng vàođều biến thành vàng
Ý đoạn 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
* HS đọc lướt đoạn 3-… Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ướcmuốn tham lam
Ý đoạn 3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý.
* Nội dung chính: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-HS theo dõi
- HS luyện đọc theo nhóm-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4 Củng cố,:
-Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
-GV giáo dục HS không nên có những ước
muốn tham lam
5Dặn dò
-Dặn HS về xem lại bài, rèn đọc
-Chuẩn bị tiết sau: Ôn và thi GHKI
-Nhận xét tiết học
-Người nào có lòng tham vô đáy như nhà vua
Mi đát thì không bao giờ hạnh phúc
-HS theo dõi
.
****************
TIẾT17 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VĂN VIẾT THƯ
I - MỤC TIÊU:
-Cũng cố về văn viết thư Nắm được một bức thư gồm ba phần :phần đầu thư,phần chính ,phần cuối thư
- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện
-GV cho HS kể lại chuyện Ở Vương quốc
Tương Lai ( Màn 1 và màn 2 ) theo hai cách
phát triển câu chuyện đã học
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu: Ơn tập về văn viết thư
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm lại yc về văn
viết thư
- Một bức thư gồm mấy phần?
- Đó là những phần nào?
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn
viết thư và trả lời câu hỏi
-Người ta viết thư để làm gì?
- Một bức thư cần có những nội dung gì?
- Một bức thư thường mở đầu và kết thúc ntn?
-Viết thư để thăm hỏi, trao đổi, thông báo…
- Lí do viết thư
-Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
- Thông báo tình hình của người viết thư
-Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm
HS nhắc yêu cầu viết thư
+ Mở đầu:ghi địa điểm, thời gian viết thư, lờithưa gửi
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2: HS thực hành
- GV cho HS chọn 1 trong 4 đề bài SGK/52 để
viết 1 bức thư theo YC
Hoạt động 3: Chấm chữa bài
-Chấm một số bi nhận xt
4 Củng cố
-GV đọc một số bức thư hay để HS tham khảo
-GV giáo dục HS viết thư cho người khác đúng
cách xưng hô và lễ phép
5 Dặn dò
-Chuẩn bị bài: Luyện tập trao đổi ý kiến với
người thân
-Nhận xét tiết học
+ Cuối thư: ghi lời chúc, lời cảm ơn, chữ kí,
họ tên người viết thư
- HS thực hành viết thư
- HS lắng nghe
****************
TIẾT 43 TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I - MỤC TIÊU : - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước - Vẽ được đường cao của một hình tam giác II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ & ê ke III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Ổn định: 2 Bài cũ: Hai đường thẳng song song -GV vẽ hình SGK lên bảng A B C G E D -Cho HS nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song GV nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới: Giới thiệu bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường thẳng cho trước a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ - HS trình bày: BE song song với các cạnh: CD và AG -HS nêu -HS khác nhận xét -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài -HS theo dõi
Trang 18
+Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với
đường thẳng AB
+Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê
ke gặp điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo
cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E
& vuông góc với AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường
thẳng
+Bước 1: tương tự trường hợp 1
+Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke
còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch đường
thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi
qua điểm E & vuông góc với AB
-Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
-HD HS vẽ đường cao của tam giác ABC như
SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-GV cho HS làm bài vào phiếu HT cá nhân
-GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
-GV nhận xét, tuyên dương bài vẽ đúng
Bài tập 2:
-GV cho HS vẽ đường cao của hình tam giác
ứng với mỗi hình trong SGK
-GV cho HS vẽ theo 4 nhóm
C
HSnhắc lại thao tác
-HS đọc yêu cầu-HS làm bài vào phiếu HT cá nhân, trình bàya) A
C E D
B Cb)
A B E
D
c) A D E
C B-HS đọc yêu cầu
B
A
C H
Trang 19-GV HS nhận xét, tuyên dương.
GV kết luận: Từ A ta sẽ vẽ 1 đường thẳng đi
qua và cắt cạnh đối diện đồng thời vuông góc
với cạnh đối diện Đó là đường cao của tam
giác
Bài tập 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
-GV theo giõi giúp đỡ
-GV kiểm tra KQ làm bài cá nhân
4 Củng cố:
-Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
-GV giáo dục HS ham thích học toán
5
Dặn dò
-CBB: Vẽ hai đường thẳng song song
-Nhận xét tiết học
-HS làm bài theo nhóm( 6 nhóm )
HS sửa bài
a)
B H C b) B
C A c) C H A B -HS làm bài cá nhân A E B D G C -Nêu tên các hình chữ nhật: ABCD; EBCG; EGDA -HS nêu
****************
18 KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( T1 )
I-MỤC TIÊU:
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
+ Dinh dưỡng hợp lí
+ Phòng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)
A
H
Trang 20-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua.
-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phòng tránh tai nạn đuối nước
-Ta nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối
nước?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ôn tập : Con người và sức khoẻ
Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?
* Mục tiêu:
HS hệ thống và củng cố kiến thức :
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai
trò của chúng
- Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa
chất đinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu
hóa
* Cách tiến hành:
-Chia lớp thành 4 nhóm Cử 3 HS làm ban giám
khảo ghi lại các câu trả lời của các đội
-GV giao 4 nội dung cho các nhóm thảo luận:
+Quá trình trao đổi chất của con người
+Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể người
+Các bệnh thông thường
+Phòng tránh tai nạn đuối nước
-GV đọc lần lượt từng câu hỏi Đội nào có câu
trả lời trước sẽ được nói trước
-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời
và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và chế
độ ăn uống của mình tự đánh giá:
-GV tổ chức:
HS hát
-HS trả lời-HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-Các nhóm được ban giám khảo hỏi và trả lờilần lượt các câu hỏi
+Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quátrình trao đổi chất?
+Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần
+Tại sao ta phải diệt ruồi?
+Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêuchảy ta phải làm gì?
+Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước?+Trước hoặc sau khi tập bơi cần lưu ý điều gì?-Trả lời thật nhanh các câu hỏi để có điểm
+HS tự đánh giá đã ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thường xuyên thay đổi món ănchưa?