GV höôùng daãn HS hieåu ñuùng yeâu caàu cuûa baøi: Keå theo moät caùch khaùc: Hai nhaân vaät khoâng cuøng thaêm coâng xöôûng xanh vaø khu vöôøn kì dieäu. Baøi taäp 3:[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8
Nếu chúng mình có phép lạLuyện tập
Tiết kiệm tiền của (t2)
Ôn tậpKhâu đột thưa (t1)
Chính tả (nghe viết) Trung thu độc lậpTìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đóBạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Đôi giầy ba ta màu xanh
Luyện tậpSản xuất của người dân ở Tây Nguyên (t1)Luyện tập phát triển câu chuyện
Dấu ngoặc képLuyện tập chung
Ăn uống khi bị bệnhGóc nhọn, góc tù, góc bẹtLuyện tập phát triển câu chuyệnTrên ngựa ta phi nhanh
Sinh hoạt
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm2010
Trang 2TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộkhát khao về một thế giới tốt đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Ở vương quốc tương lai.
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu Nếu chúng mình có phép lạ.
b Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài,
chú ý ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng hồn
nhiên, tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện sự hồn nhiên, tươi vui…
Tìm hiểu bài
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các
em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc
thầm, đọc lướt) và trả lời câu hỏi Sau đó
đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong
bài?
Câu: Nếu chúng mình có phép lạ
Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?
Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết
Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?
Trang 3Khổ 1: cây mau lớn để cho quả.
Khổ 2: trẻ em trở thành người lớn
ngay để làm việc.
Khô 3: trái đất không còn mùa đông.
Khổ 4: trái đất không còn bom đạn,
những trái bom biến thành những trái ngon
chứa toàn kẹo với bi tròn.
Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong
bài thơ?
Những ước mơ lớn, những ước mơ
cao đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc,
không còn thiên tai, thế giời hoa øbình.
Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?
(HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát
biểu )
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác trả lời
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc thuộc lòng
- HS trả lời
- HS chú ý lắng nghe
- HS thi đọc
4 Củng cố - dặn dò
- Ý nghĩa của bài thơ: Ước mơ của các bạn nhỏ mong muốn thế giới tốt đẹp hơn
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài mới:Đơi giầy ba ta màu xanh.
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Tính được tổng của 3 số , vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cáchthuận tiện nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu
Luyện tập
Bài 1:
HS làm vào bảng con
Bài 2: HS tính bằng cách thuận tiện
nhất
Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán
và kết hợp để thực hiện phép tính
Bài 3: HS làm bảng con Khi HS làm
cần nêu lại cách tìm số bị trừ và số hạng
chưa biết
Bài 4: HS đọc đề GV tóm tắt đề toán
Bài 5: HS tính chu vi hình chữ nhật theo
4 Củng cố – dặn dò
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ.
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( TIẾT 2)
I M ỤC TIÊU
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dung, điện, nước trong cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Biết được vì sao phải tiết kiệm tiền của
III
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm tiền của
3 Dạy bài mới
Trang 5Hoạt động 1: Giới thiệu
Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân (Bài tập
4 SGK)
- Mời một số HS làm bài tập và giải thích lí
do
=> Kết luận : Các việc làm (a), (b), (g), (h),
(k) là tiết kiệm tiền của Các việc làm (c),
(d), (đ), (e), (i) là lãng phí tiền của
- Nhận xét, khen những HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh
hoạt hằng ngày
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm và đóng vai
(Bài tập 5 SGK)
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận và đóng vai một tình huống trong
bài tập 5
-> thảo luận :
+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa? Có
cách ứng xử nào hay hơn không ? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như
vậy?
* Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
- Làm bài tập
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
4 Củng cố – dặn dò
- 1, 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện nội dung trong mục “Thực hành” của SGK
- Chuẩn bị bài mới: Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
LỊCH SỬ ÔN TẬP
I M ỤC TIÊU
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng và giữ nước
+ Năm 1179 TCN đến năm 938: Hơn 1000 năm đấu trang giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
Trang 6+ Hồn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh, ảnh, bản đồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- HS thuật lại diễn biến của trận đánh trên sông Bạch Đằng
Ngô Quyền xưng vương vào năm nào, kinh đô đóng ở đâu?
3 Dạy bài mới
Giới thiệu
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời
gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng và yêu
cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời
gian có trên trục: khoảng 700 năm TCN,
179 TCN, 938
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- GV nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảoluận
- HS lên bảng ghi lại các sự kiệntương ứng
- Nhóm1: Vẽ tranh về đời sống củangười Lạc Việt dưới thời Văn Lang.Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởinghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàncảnh nào? Ý nghĩa và kết quả củacuộc khởi nghĩa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến và ý nghĩacủa chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò
- Về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài mới: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Trang 7KĨ THUẬT KHÂU ĐỘT THƯA (T1)
I MỤC TIÊU
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
_ - HS khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- Rèn luyện thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV
- Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa ; Mẫu đường khâu đột thưa ;
- Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ;
- Chỉ; Kim Kéo, thước , phấn vạch
HS
- 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3 D y bài m iạ ớ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu “Khâu đột thưa”
Hoạt động 1: GV hướng HS quan sát và
nhận xét
- Giới thiệu đường khâu đột thưa, yêu
cầu HS quan sát nhận xét sự giống và
khác nhau giữa khâu đột thưa và khâu
-Treo tranh quy trình khâu đột thưa
-Thực hiện các thao tác vạch dấu giống
khâu thường, yêu cầu hs quan sát hình 3
và nêu nhận xét về các mũi đột thưa
Chú ý khâu đột tiến hành từng mũi
-Nêu cho hs nhớ quy tắc “luì 1 tiến 3”,
không gút chỉ quá chặt quá lỏng
-Yêu cầu hs tập khâu trên giấy
- HS quan sát
- Mặt phải giống nhau, nhưng mặt trái khâu đột thưa kín khít
- Quan sát mẫu
-Thao tác trên giấy
Trang 8- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch đẹp; khơng mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc (3) a/b hoặc bài tập Ct phương ngữ do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẫu giấy gắn lên bảng để họcsinh thi tìm từ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
3 Bài mới: Trung thu độc lập
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: trợ
giúp, sương gió, thịnh vượng,
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS theo dõi trong SGK
Trang 9HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b
Giáo viên giao việc: HS làm sau đó thi đua
làm đúng
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
2b yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu
diễn, buột miệng, tiếng đàn
3b điện thoại, nghiền, khiêng
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng co á- dặn dò
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
- Chuẩn bị bài mới: Thợ rèn
TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ ,
- Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tấm bìa, thẻ chữ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
3 Dạy bài mới
Giới thiệu
Hoạt động: Hướng dẫn HS tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
GV yêu cầu HS đọc đề toán
GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho
biết gì? Đề bài hỏi gì? GV vẽ tóm tắt
HS đọc đề bài toán
- HS nêu và theo dõi cách tómtắt của GV
Trang 10lên bảng.
Hai số này có bằng nhau không? Vì
sao em biết?
a.Tìm hiểu cách giải thứ nhất:
Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế
nào? (GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che
bớt đoạn dư ở số lớn)
Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này
như thế nào? Và bằng số nào?
Vậy 70 – 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: hai lần số bé: 70 – 10 =
60)
Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm
một số bé thì ta làm như thế nào? (Khi
HS nêu, GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2
= 30)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta
đã tìm được số bé bằng 30, vậy muốn
tìm số lớn ta làm như thế nào? (HS có
thể nêu nhiều cách khác nhau, GV ghi
tổng - hiệu (tổng – hiệu)
Số bé là:
60 : 2 = 30
(tổng – hiệu) : 2 = số bé
Số lớn là:
30 +10 = 40
số bé + hiệu = số lớn
Hoặc: 70 – 30 = 40
Tổng – số bé = số lớn
Rồi rút ra quy tắc:
Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2
Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc:
- Hai số này không bằng nhau Vì cóhiệu (hoặc nhìn vào tóm tắt là thấy)
- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60
- Hai số này bằng nhau và bằng sốbé
- Hai lần số bé
- Số bé bằng: 60 : 2 = 30
- HS nêu
- HS nêu tự do theo suy nghĩ
- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1
Trang 11số bé + hiệu)
b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:
Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế
nào? (GV vừa nói vừa vẽ thêm vào số
bé cho bằng số lớn)
Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số
này như thế nào? Và bằng số nào?
Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 =
80)
Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm
một số lớn thì ta làm như thế nào?
(Khi HS nêu, GV ghi bảng: Số lớn là:
80 : 2 = 40)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta
đã tìm được số lớn bằng 40, vậy muốn
tìm số bé ta làm như thế nào? (HS có
thể nêu nhiều cách khác nhau, GV ghi
tổng + hiệu (tổng + hiệu)
Số lớn là:
80 : 2 = 40
(tổng + hiệu) : 2 = số lớn
Số bé là:
40 – 10 = 30
số lớn - hiệu = số bé
Hoặc: 70 – 40 = 30
Tổng – số lớn = số bé
Rồi rút ra quy tắc:
Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc:
số lớn - hiệu)
Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2
cách giải giống và khác nhau như thế
nào?
Tổng sẽ tăng: 70 + 10 = 80
Hai số này bằng nhau và bằng số lớn.Hai lần số lớn
Số lớn bằng: 80 : 2 = 40
- HS nêu
- HS nêu tự do theo suy nghĩ
- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1
- Giống: đều thực hiện phép tính vớitổng và hiệu
Trang 12Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách
để thể hiện bài làm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: HS đọc đề, GV tóm tắt
Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
Bài tập 2: HS đọc đề, GV tóm tắt
Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
Bài tập 3: HS đọc đề, GV tóm tắt
Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
Bài 4: Yêu cầu HS tính nhẩm
- Khác: quy tắc 1 phép tính -, quy tắc2: phép tính +
4 Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Làm bài trong VBT
Chuẩn bị bài mới: Luyện tập
KHOA HỌC BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số biểu hiện biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán
ăn, mệt mỏi, đau bụng…
- Biết nĩi với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu hoặc không bình thường
- Phân biệt được cơ thể bình thường và lúc cơ thể bị bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 32,33 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Bài cũ: Phịng một số bệnh lây qua đường tiêu hĩa
3 Dạy bài mới
Trang 134 Củng cố - dặn dị
- Khi em cảm thấy không khoẻ thì em nên làm việc gì trước tiên?
- Chuẩn bị bài mới: Ăn uống khi bị bệnh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Bạn cảm thấy thế nào khi
bị bệnh?
Hoạt động 1: Quan sát các hình trong
SGK và kể chuyện
- HS làm việc nhóm,xếp các hình trong
SGK thành 3 câu chuyện
- Hãy kể tên một số bệnh em đã mắc?
- Khi bị bệnh đó em thấy thế nào?
- Xếp hình kể chuyện trong nhóm.Đại diện các nhóm kể lần lượt
- HS kể ra
- HS nêu
Trang 14- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi (ND ghi nhớ).
- Biết vân dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngồi phổ biến,
quen thuộc trong các BT1, 2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV
- Giấy khổ to-bút dạ để HS làm việc nhóm
- Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập III 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Bài cũ: Cách viết tên người – Tên địa lí Việt Nam
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Phần nhận xét
Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1
Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết,
ngắt hơi ở chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi
tên
Bài 2: Yêu cầu phân tích cấu tạo trong từng bộ
phận
Gợi ý: Mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài
gồm mấy tiếng?
Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên
như thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ
phận có dấu gạch nối)
Bài 3 : Cách viết một số tên người,tên địa lí nước
ngoài sau đây có gì đặc biệt
- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch
Cư Dị
- Tên địa lí: Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc
Kinh, Thuỵ Điển
Hoạt động 3: Phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
Hoạt động 4 : Luyện tập
Bài tập 1 : Chép lại cho đúng tên riêng trong đoạn
văn
- Cả lớp đọc thầm
Đọc tên ngườiĐọc tên địa lí
- Phân tích các bộ phận tạo thành tên
- Đọc đề bài
- Viết giống như tên riêng VN.tất cả các tiếng đều viết hoa (vì là được phiên âm theo âm Hán Việt – âm mượn tiếng Trung Quốc)
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS Làm nháp: Ác-boa…
Trang 15Bài tập 2 : Viết lại cho đúng quy tắc
GV và tập thể lớp nhận xét
viết hoa
Bài tập 3 : ( Trò chơi du lịch)
- GV chuẩn bị 10 lá thăm theo mẫu sau
Tên nước Tên thủ đô
Mát-xcơ-va, Tô-ki –ô, Lào , Thái Lan…vv
GV : phổ biến cách chơi
- Từng HS rút thăm, ghi tên mình vào góc trái lá
thăm
- Viết tên thủ đô hoặc tên nước ngoài vào chỗ
trống trên lá thăm và dán lá thăm lên bảng lớp
- Ai viết đúng ,viết nhanh là thắng
- Chọn 10 HS tham gia trò chơi
- Trao đổi thảo luận nhóm
- Thư ký viết kết quả trên giấy khổ lớn , dán nhanh bài lên bảng lớp
- HS thi tiếp sức
- HS tham gia trị chơi
4 Củng cố – dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Dấu ngoặc kép
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kểchậm rãi, nhẹ nhànghợp nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động
và vui sướng đến lớp với đơi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học trong SGK