GV yªu cÇu häc sinh t×m hiÓu trong SGK kÕt hîp víi sù hiÓu biÕt cña m×nh tãm t¾t c¸c øng dông cña rîu etylic... Axit víi rîu..I[r]
Trang 1Tiết1: Ôn tập hoá học lớp 8 I/ Mục Tiêu
- Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 nh quy tắc hoá trị, cách lậpcông thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối Nhớ lại cách tính theocông thức hoá học và phơng trình hoá học
- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học
- Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp
- Giáo dục ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học
* Trọng tâm: ôn tập về Lập công thức và tính theo phơng trình hoá học
II/ Chuẩn bị
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8
III/ Tiến trình dạy học
GV đặt các câu hỏi cho học
sinh nhớ lại kiến thức cũ
? Nhắc lại quy tắc hoá trị?
? Nhắc lại các khái niệm oxit,
axit, bazơ, muối?
I Những kiến thức cần nhớ
1 Quy tắc hoá trị và cách lậpcông thức hoá học
2 Nhắc lại khái niệm oxit, axit,bazơ và muối
3 Các công thức chuyển đổi cầnnhớ:
HS nêu các bớc giải sau
Trang 2? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bớc để giải bài dạng này
- HS nêu các bớc giảibài toán tính theo PTPƯ
DD sau PƯ có FeCl2
nFeCl2=y=0,05molVdd sau PƯ=VddHCl=0,05lit
b Tính nồng độ phần trăm của dd thu đợc sau PƯ
(Hớng dẫn: m dd sau PƯ=mZn+mddHCl – mH2 bay đi; Đáp số m1=2,6g m2=20g C%=24,16%)
- Đọc trớc bài mới
Khái quát về sự phân loại oxit
I Mục tiêu:
- HS biết đợc những tính chất hoá học của oxit, bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc những PTHH tơngứng với mỗi tính chất
- HS hiểu đợc cơ sở phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào TCHH của chúng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về TCHH của oxit để giải các BT định tính và định lợng
- Học sinh: Ôn lại bài oxit lớp 8 và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
? Nhớ và nhắc lại khái niệm oxit
bazơ và oxit axit?
I Tính chất hoá học của oxit
1 Tính chất hoá học của oxit bazơ.
a Tác dụng với nớc
CaO + H2O Ca(OH)2
KL:Một số oxit bazơ tác dụng với
n-ớc tạo thành dd bazơ (kiềm)
VD:
Na2O + H2O 2NaOH
K2O + H2O 2KOH
Trang 3- Dïng èng hót nhá vµi giät chÊt
láng trong hai èng nghiÖm trªn ra
u ý: Nh÷ng oxit baz¬ t¸c dông
®-îc víi níc ë ®iÒu kiÖn thêng hay
oxit baz¬ (CaO, BaO, Na2O,
K2O ) t¸c dông víi oxit axit t¹o
muèi
- èng 1 kh«ng cãhiÖn tîng g×
KL: Oxit baz¬ t¸c dông víi axit t¹o
muèi vµ níc
c.T¸c dông víi oxit axit
CaO + CO2 CaCO3
BaO + CO2 BaCO3
KL : Mét sè oxit baz¬ t¸c dông víi
oxit axit t¹o muèi
GV giíi thiÖu: Dùa vµo TCHH
ng-êi ta chia oxit lµm 4 lo¹i Nghe vµ ghi.
II Kh¸i qu¸t vÒ sù ph©n lo¹i oxit.
1 Oxit baz¬
2 Oxit axit
3 Oxit trung tÝnh
4 Oxit lìng tÝnh 4.Cñng cè:
- Yªu cÇu HS nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi
Trang 4I Mục tiêu.
- HS hiểu đợc những TCVL và TCHH của CaO
- Biết các ứng dụng của CaO
- Biết các PP điều chế CaO trong PTH và trong CN
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu các hiện tợng hoá học gắn vớicuộc sống
* Trọng tâm: Tính chất hoá học của Canxi Oxit
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh là nung vôi
+Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát mẫu CaO
? Nhận xét TCVL của CaO?
? CaO thuộc loại oxit nào?
- Vậy nó có đầy đủ TCHH của một
oxit bazơ Chúng ta cùng tiến hành
- Ca(OH)2 tan ít trong nớc,
phần tan tạo thành dd bazơ
- CaO hút ẩm mạnh nên đợc
dùng làm khô nhiều chất
GV thuyết trình: Để CaO trong
không khí ở nhiệt độ thờng, CaO
hấp thụ CO2 trong không khí tạo
canxi cacbonat
? Em hãy viết PTPƯ?
- Quan sát nhậnxét
- Thuộc loại oxitbazơ
Nhóm HS làmthí nghiệm theohớng dẫn
- Toả nhiệt, sinhchất rắn ít tan
- CaO tan tạo ddtrong suốt khôngmàu
HS viết PTPƯ
I Tính chất của canxi oxit.
1 Tính chất vật lý.
- Là chất rắn , màu trắng, nóng chảy
ở nhiệt độ rất cao 2585oC
? Trong thực tế ngời ta sản xuất
CaO từ nguyên liệu nào?
GV: thuyết trình về các PƯ xảy ra
trong lò nung vôi
- Liên hệ thực tế
để trả lời
III Sản xuất CaO
- Nguyên liệu: đá vôi, C đốt
- PTPƯ:
C + O2 CO2
CaCO3 CO2 + CaO
Trang 5GV gọi một HS đọc “Em có biết” - Đọc theo yêu
cầu
4.Củng cố:
- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
Ca(OH) 2 CaCO 3 CaO CaCl 2 Ca(NO 3 ) 2 CaCO 3
- BT2: Trình bày PP nhận biết các chất rắn sau: CaO, P 2 O 5 , SiO 2
GV hớng dẫn các bớc giải bài nhận biết chất
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi lấy mẫu thử ra ống nghiệm
- Rót nớc vào, lắc Chất rắn không tan trong nớc là SiO2 Nhúng quỳ tím vàophần dd ở hai ống nghiệm còn lại, quỳ tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5.Nếu quỳ tím chuyển thành xanh là Ca(OH)2 chất ban đầu là CaO
- HS biết đợc các tính chất của SO2
- HS biết đợc các ứng dụng của SO2 và PP điều chế SO2 trong PTN và trong CN
- Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng làm các BT tính theo PTHH
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
*Trọng tâm: Tính chất hóc học của Lu huỳnh đioxit.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án chi tiết.
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổ n định lớp
2 Kiểm tra.
- Nêu các TCHH của oxit axit, viết PTPƯ?
- Chữa BT4 SGK tr.9 (nCO2=0,1mol; CM=0,5M; mCaCO3=19,7g)
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
GV giới thiệu TCVL của SO2 là
chất khí không màu, mùi hắc, rất
độc, nặng hơn không khí
? Lu huuỳnh đioxit thuộc loại oxit
nào?
- Vậy nó có đầy đủ tính chất hoá
học của một oxit axit, là những tính
? Hãy rút ra kết luận về TCHH của
Theo dõi bài
Oxit axit
HS nêu cácTCHH
Lên bảng viếtPTHH
I Tính chất của luhuỳnh
Trang 6GV giới thiệu cách điều chế SO2.
4.Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
- TB1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
- HS biết đợc các TCHH chung của axit
- Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ của axit, kỹ năng phân biệt axit với các dd bazơ, dd muối
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm với axit, kỹ năng làm BT tính theo PTHH
- GD ý thức cẩn thận trong quá trình làm thí nghiệm với axit đảm bảo an toàn
Trọng tâm: Tính chất hoá học của axit
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: +Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ốnh hút.
+Hoá chất: DD HCl, H2SO4loãng, Zn, CuSO4, NaOH, quỳ tím
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới, ôn lại định nghĩa axit III Tiến trình dạy học
Trang 71 ổ n định lớp
2 Kiểm tra :
- Nêu định nghĩa, công thức chung của axit? Lấy 5 VD về axit?
- Chữa BT2 SGK tr.11(a Dùng nớc, quỳ tím b Dẫn vào nớc vôi trong.)
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
u ý: Axit HNO3 tác dụng với
nhiều kim loại không giải phóng
GV: Giới thiệu PƯ của axit và bazơ
gọi là PƯ trung hoà
? Các em nhớ lại TCHH của oxit
bazơ có một TCHH của axit?
Nhóm HS làmthí nghiệm theohớng dẫn
Quan sát và nhậnxét hiện tợng
Thảo luận nhómtrả lời BT
- ống nghiệm 1
có bọt khí thoátra
- ống nghiệm 2không có hiện t-ợng gì
- Đã có PƯHHxảy ra
HS rút ra kếtluận
HS làm thínghiệm theo h-ớng dẫn
Cu(OH)2 bị tantạo thành ddxanh lam
- Màu đỏ mấtdần
- Đã có PƯHHxảy ra
HS viết PTPƯ
I Tính chất hoá học của axit
1 Axit làm đỏi màu chất chỉ thị.
- DD axit là quỳ tím chuyểnthành màu đỏ
r dd dd kKL: Nhiều dd axit tác dụng vớinhiều kim loại tạo thành muối vàgiải phóng hiđro
3 Tác dụng với bazơ.
Cu(OH)2+H2SO4 CuSO4+2H2O2NaOH+H2SO4
Na2SO4+ 2H2OKL: Axit tác dụng với bazơ tạothành muối và nớc
4 Axit tác dụng với oxit bazơ.
BT2: Viết PTPƯ khi cho dd HCl vào:
- Magie - Sắt III hiđroxit
- Kẽm oxit - Nhôm oxit
Trang 8BT3: Hoà tan 4g sắt III oxit bằng một khối lợng dd H2SO4 9,8% vừa đủ.
- HS biết các TC của HCl, H2SO4 loãng
- Biết cách viết đúng PTHH thể hiện TCHH chung của axit
- Vận dụng TC của axit HCl, H2SO4 để giải BT
- Rèn kỹ năng thực hành với axit một cách an toàn, tiết kiệm,
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
Trọng tâm: Tính chất hoá học của HCl và H2SO4loãng
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, hút hoá chất.
+ Hoá chất: DD HCl, H2SO4, quỳ tím, Zn, Cu(OH)2, NaOH, Cu, CuO
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
axit mạnh Các em ãy sử dụng bộ
dụng cụ thí nghiệm để chứng minh
Cu(OH)2, CuO
Các nhóm HSlàm TN theo h-ớng dẫn
HS quan sátnhận xét hiện t-ợng rồi đi đếnkết luận và viếtPTPƯ
Trang 9? Cho biết TCVL của axit sunfric?
GV làm thí nghiệm pha loãng
GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm
minh hoạvà tự viết lại các PTPƯ
Trả lời
Theo dõi GVlàm thí nghiệm
Toả nhiều nhiệt
HS làm các thínghiệm kiểm traTCHH của axitsunfuric
gấp 2 lần nớc (dd 98% d=1,83)
- Không bay hơi, dễ tanvà toả nhiềunhiệt
II Tính chất hoá học.
1 Axit H 2 SO 4 loãng có đầy đủ TCHH của một axit.
- Đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại tạo thànhmuối sufat và hidro
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- Biết những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống và sản xuất
- Biết các công đoạn và nguyên liệu để sản xuất H2SO4 trong CN
Rèn kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng phân biệt các lọ hoá chất mất nhãn, kỹ năng làm thí nghiệm với axit đặc một cách an toàn nhất
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức nghiên cứu bộ môn
Trọng tâm: Tính chất hoá học của H2SO4 đặc, nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
II Chuẩn bị:
Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.
+ Hoá chất: H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl,NaOH
Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới, đem đờng kính
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Trang 10Hoạt động 1
GV sơ qua nội dung tiết trớc
GV biểu diễn thí nghiệm về TCHH
dụng với nhiều kim loại khác tạo
muối sunfat không giải phóng khí
- ống nghiệm 2xuất hiện khíkhông màu, mùihắc Cu bị tanmột phần tạothành dd màuxanh lam
Nhóm HS làmthí nghiệm theohớng dẫn:
- Cho một ít ờng kính vào đáycốc thuỷ tinh
- Sản xuất lu huỳnh trioxit:
- Cho 1ml dd
Na2SO4 vào ốngnghiệm 2
- Nhỏ vào mỗiống nghiệm 1giọt dd BaCl2
V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.
H2SO4+BaCl2 BaSO4+2HCl
Dd dd r dd
Na2SO4+BaCl2 BaSO4+2NaCl
Dd dd r ddKL: Gốc sunfat kết hợp vớinguyên tố Ba tạo kết tủatrắng.Dùng thuốc thử là ddBaCl2, Ba(NO3)2 để nhận biếtgốc sunfat
Trang 11-o0o -Tiết: 8 Luyện tập: tính chất hoá học của oxit và axit
I Mục tiêu
- HS đợc củng cố lại các TCHH của oxit bazơ, oxit axit, axit
- Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lợng
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
* Trọng tâm: Các kiến thức liên quan đến oxit và axit.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập, phiếu bài tập.
- Học sinh: Ôn lại TC của các chất trên
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 2:
GV đa ra các đầu bài để HS thảo
luận, trả lời
BT1: Cho các chất sau: SO2,
CuO, Na2O, CaO, CO2 Hãy cho
biết chất nào tác dụng đợc với:
2NaOH+SO2 Na2SO4+H2O2NaOH+CO2 Na2CO3+H2OBT2:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
1 2
Trang 12V khí=n.22,4
CM= n V
0,05 0,15nHCl (bđ)=3.0,05=0,15molnMg=1,2/24=0,05mol
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về TCHH của oxit, axit
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng về thực hành hoá học, giải các bàI tập thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, ý thức tiết kiệm trong thực hành hoá học
*Trọng tâm: Thông qua thí nghiệm khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit và axit.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: 4 bộ
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm 10c, kẹp gỗ 1c, lọ thuỷ tinh miệng rộng 1c, muôi
sắt 1c, thìa thuỷ tinh 1c
+ Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, Na2SO4, NaCl, quỳ tím, BaCl2
- Học sinh: Ôn lại TCHH của oxit, axit và đọc trớc nội dung thực hành.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị phòng thực hành, dụng cụ, hoá chất
- Nêu TCHH của oxit bazơ, oxit axit, axit?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
- Toả rất nhiềunhiệt
HS làm theo hớng
I Thí nghiệm về TCHH của oxit.
1 Thí nghiệm 1: CaO tác dụng với nớc.
Trang 13- Tiếp tục thả vào đó một mẩu
giấy quỳ tím
? Quan sát và nhận xét hiện tợng,
màu của giấy quỳ thay đổi nh thế
nào?
? Hãy giải thích hiện tợng và rút
ra kết luận về TCHH của CaO
Hs làm thí nghiệmtheo hớng dẫn
- Tạo khói trắngdầy đặc bám vàothành bình, khi lắcthì tan trong nớctạo thành dd -Quỳ tím chuyểnthành màu đỏ
dựa vào là những TC nào?
? Hãy trình bày cách nhận biết?
GV: Chốt lại cách làm Yêu cầu
từng nhóm tiến hành nhận biết
bằng dụng cụ và hoá chất đã có
HS gọi tên vàphân loại chất
- Axit làm đỏ quỳtím, muối thì
đó.
BL
- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ
đựng dd Lấy ở mỗi lọ một ít dd làmmẫu thử
- Lấy ở mỗi mẫu thử một ít dd nhỏvào quỳ tím
+ Quỳ tím đổi thành màu đỏ là 2axit
+ Quỳ tím không đổi màu là Na2SO4
- Dùng dd BaCl2 cho vào 2 mẫu thử
là axit, mẫu nào xuất hiệ kết tủatrắng là H2SO4
Trang 14- Hs củng cố kiến thức về oxit, axit, các oxit , axit tiêu biểu.
- Nắm vững mối quan hệ giữa oxit bazơ, oxit axit và axit
- Luyện kỹ năng viết PTPƯ, tính toán theo PTPƯ
- GD ý thức tự giác học tập, trung thực trong kiểm tra thi cử
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ra đề và biểu chấm.
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà
III Tiến trình dạy học
Câu 3: Giấy quỳ tím chuỷên thành màu đỏ khi nhúng vào dd đợc tạo thành từ:
A 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH
B 1 mol HCl và 1 mol KOH
C 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl
D 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH
Câu 6: Cho 8g MgO tác dụng với 200ml dd HCl
a.Viết PTHH xảy ra.
b.Tính nồng độ của dd HCl cần dùng và dd muối thu đợc.
c Nếu cũng cho lợng MgO trên tác dụng với 9,125g HCl Sau đó thử dd sau PƯ bằng giấy quỳ tím Hãy cho biết màu của quỳ tím biến đổi nh thế nào?Vì sao?
Trang 15Dùng dd BaCl2 nhỏ một giọt vào mẫu thử Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4 Mẫu nàokhông có hiện tợng gì là HCl.
2 Kỹ năng:- HS vận dụng đợc những hiểu biết của mình về TCHH của bazơ để giải thích nhữn
hiện tợng thờng gặp trong đời sống sản xuất
- HS vận dụng đợc những TCHH của bazơ để làm các bài tập định tính và định lợng
3 Thái độ:
- Gd thái độ chăm chỉ, ý thức tự giác học tập, ham học hỏi tìm tòi nghiên cứu
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Dụng cụ: Giá, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.
+ Hoá chất: dd Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CuSO4, CaCO3, ddphenolphthalein, giấy quỳ tím
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trớc bài mới Ôn lại phần phân loại bazơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẩu
giấy quỳ tím và quan sát
? Nhận xét hiện tợng ?
- Nhỏ 1 giọt dd phenolphthalein
không màu vào ống nghiệm có
HS làm thí nghiệmtheo hớng dẫn
- Quỳ tím chuyểnmàu xanh
1 Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu.
Dd bazơ làm:
+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh.+ DD phenolphthalein không màuchuyển thành màu đỏ
Trang 16sẵn 1-2 ml dd NaOH và quan sát.
? Nhận xét hiện tợng xảy ra?
GV: Dựa vào TC này ta có thể
phân biệt dd bazơ với các dd
HS thảo luậnnhóm để trả lời BTnày
H2SO4+Ba(OH)2 BaSO4+2H2O
Hoạt động 2:
GV gợi cho HS nhớ lại TC này
trong bài oxit
? Hãy viết PTPƯ minh hoạ?
GV yêu cầu HS nhắc lại TCHH
của axit từ đó liên hệ đến TCHH
này của bazơ
? Viết PTPƯ minh hoạ (Cả bazơ
3 Bazơ tác dụng với axit.
Bazơ tan và bazơ không tan đều tácdụng đợc với axit tạo muối và nớc(PƯ trung hoà)
Fe(OH)3+3HCl FeCl3+3H2OBa(OH)2+2HNO3
Ba(NO3)2+2H2O
Hoạt động 4:
Gv hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Cho CuSO4 tác dụng với
NaOH để tạo Cu(OH)2
GV giới thiệu TC dd bazơ tác
dụng với muối học ở bài 9
HS làm thí nghiệmtheo hớng dẫn
Chất rắn ban đầumàu xanh lam sau
có màu đen vàxuất hiện hơi nớc
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.
Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạothành oxit tơng ứng và nớc
t0
Cu(OH)2 CuO + H2O
4 Củng cố:
- Nêu lại các TCHH của bazơ, so sánh TC của bazơ tan và bazơ không tan?
- BT2: Cho các chất sau: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2
a Gọi tên, phân loại các chất trên
b Chất nào tác dụng đợc với:
+ DD H2SO4 loãng + Khí CO2 + Bị nhiệt phân huỷ ? Viết PTPƯ?
- BT3: Để trung hoà 50g dd H2SO4 19,6% cần vừa đủ 25g dd NaOH C%
Trang 17- HS biết đầy đủ TCHH của bazơ quan trọng là NaOH, viết đợc các PTPƯ minh hoạ cho cácTCHH của NaOH.
- Biết PP san xuất NaOH trong CN
+ Dụng cụ: Giá ống nghhiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh gắp hoá chất, đế sứ
+ Hoá chất: dd NaOH, quỳ tím, dd phenolphthalein, dd HCl
+ Tranh vẽ sơ đồ điện phân dd NaCl, các ứng dụng của NaOH
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Nêu TCHH của dd bazơ, viết PTPƯ minh hoạ
- Nêu TCHH của dd bazơ không tan, viết PTPƯ minh hoạ
- Chữa BT2 tr.25 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS lấy 1 viên
NaOH ra đế sứ TN và quan sát
- Cho NaOH vào 1 ống nghiệm
đựng nớc, lắc, sờ tay vào thành
ống nghiệm và nhận xét
Hs làm thí nghiệmtheo hớng dẫn
- Thành ống nghiệmnóng lên
I Tính chất vật lý của NaOH.
- NaOH là chất rắn, không màu, tannhiều trong nớc toả nhiệt
- Dd NaOH có tính nhờn, làm bụcvải, giấy, ăn mòn da
Lu ý: Phải cẩn thận khi sử dụngNaOH
- Làm đổi màu chấtchỉ thị, tác dụng vớiaxit, oxit axit, muối
HS viết PTPƯ
II Tính chất hoá học của NaOH.
1 Làm đổi màu chất chỉ thị.
- Dd NaOH làm quỳ tím hoá xanh,làm phenolphthalein hoá đỏ
2 Tác dụng với axit.
GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ các ứng dụng của NaOH
? NaOH có những ứng dụng
gì?
Trả lời dựa vào SGK
III ứng dụng của NaOH (SGK)
Theo dõi, ghi bài
IV Sản xuất NaOH.
- PP: Điện phân dd muối ăn đậm đặcbão hoà bằng thing điện phân cómàng ngăn
ĐP/ mn -PT:2NaCl+2H2O
Trang 18không PƯ với NaOH thu đợc
tạo nớc Giaven (Dành cho HS
giỏi)
2NaOH+Cl2+H2
4 Củng cố:
- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
Na Na 2 O NaOH NaCl NaOH Na 2 SO 4
- HS biết đợc các TCVL, TCHH quan trọng của Ca(OH)2
- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2
- Biết các ứng dụng của Ca(OH)2
- Biết ý nghĩa của độ pH của dd
+ Hoá chất: CaO, dd HCl, NaCl, nớc chanh, dd NH3
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
GV giới thiệu dd Ca(OH)2 có tên
thờng gọi là nớc vôi trong
GV hớng dẫn HS cách pha chế dd
Ca(OH)2
- Hoà tan một ít Ca(OH)2 vôi tôi
trong nớc đợc một chất màu trắng
có tên là vôi nớc hoặc vôi sữa
- Dùng phễu, cốc, giấy lọc để lọc
lấy chất lỏng trong suốt không
màu là dd Ca(OH)2
Các nhóm HS tiến hành thínghiệm theo hớng dẫn
I Tính chất.
1 Pha chế dd canxi hiđroxit.
- DD Ca(OH)2 trong suốtkhông màu
- Ca(OH)2 ít tan trong nớc
Trang 19Hoạt động 2:
? Em hãy dự đoán TCHH của dd
Ca(OH)2 và giải thích vì sao em lại
- Nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 vào mẩu
giấy quỳ tím và quan sát
- DD màu đỏ bị mất màu
b Tác dụng với axit.
? Hãy kể các ứng dụng của
Ca(OH)2 trong đời sống? Trả lời.
3 ứng dụng (SGK)
Hoạt động 4:
GV giới thiệu: Ngời ta dùng thang
pH để biểu thị độ axit hoặc độ
h-Đại diện các nhóm báocáo kết quả
- pH càng nhỏ độ axitcàng lớn
Trang 20- HS biết các TCHH của muối.
- Biết khái niệm PƯ trao đổi, điều kiện để các PƯ trao đổi thực hiện đợc
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, bộ bìa.
+ Hoá chất: dd AgNO3, H2SO4, BaCl2, NaCl, CuSO4, Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Cu, Fe
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
- TN1: Xuất hiện bạc kết tủamàu trắng bám vào dây đồng
- TN2: Xuất hiện đồng màu đỏbám vào dây sắt
- Đã có PƯHH xảy ra
- Muối tác dụng đợc với kimloại
HS làm thí nghiệm theo hớngdẫn
I Tính chất hoá học của muối.
1 Muối tác dụng với kim loại.
- TN1:
Cu+2AgNO3
Cu(NO)2+2Ag
R dd ddr
- TN2:
Fe+CuSO4
FeSO4+Cu
KL: dd muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim
Trang 21- Xuất hiện kết tủa trắng.
- Đã có PƯHH xảy ra
- Muối tác dụng đợc với muối
HS làm thí nghiệm theo hớngdẫn
- Xuất hiện kết tủa xanh lam
KL: Muỗi có thể tác dụng với axit, sản phẩm là muối mới và axit mới.
3 Muối tác dụng với muối.
AgNO3+NaClAgCl+NaNO3
KL: 2dd muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.
4 Muối tác dụng với bazơ.
CuSO4+2NaOH Cu(OH)2+
Na2SO4
KL: DD muối tác dụng với
dd bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.
5 Phản ứng phân huỷ muối.
t Các thành phần của chất thay
đổi vị trí cho nhau
HS nêu khái niệm theo ý hiểu
HS làm thí nghiệm theo hớngdẫn
- TN1: Không có hiện tợng gì
xảy ra
- TN2: Có chất khí bay lên
- TN3: Có kết tủa trắng xuấthiện
II Phản ứng trao đổi trong dd
Trang 22BT: Hoàn thành chuỗi PƯ sau và phân loại PƯ:
Zn ZnSO4 ZnCl2 Zn(NO3)2 Zn(OH)2 ZnO
- HS biết TCVL, TCHH của một số muối quan trọng nh NaCl, KNO3
- Biết trạng thái tự nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Biết những ứng dụng quan trọng của muối NaCl và KNO3
- Giáo viên: Tranh vẽ ứng dụng của NaCl; ruộng muối; phiếu học tập.
- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Nêu các TCHH của muối Viết PTPƯ minh hoạ
- Định nghĩa PƯ trao đổi, điều kiện để PƯ trao đổi thực hiện đợc?
- Chữa BT3, 4 SGK tr.33
Trang 233 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Một trong những chất rất
quan trọng đối với đời sống con
GV đa ra tranh vẽ ruộng muối
? Em hãy trình bày cách khai
thác NaCl từ nớc biển?
? Muốn khai thác NaCl từ những
mỏ trong lòng đất ngời ta làm
nh thế nào?
? Quan sát sơ đồ và cho biết
những ứng dụng quan trọng của
GV cho HS nghiên cứu SGK HS theo dõi SGK
II Muối kali nitrat – KNO 3
- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
Cu CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
Trang 24- Đọc trớc bài mới.
Ngày soạn: 03/10/2010 Ngày dạy: 03/10/2010
- Giáo viên: Các mẫu phân bón.
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1:
GV giới thiệu thành phần của thực vật:
Nớc chiếm tỉ lệ rất lớn trong thực vật
Trang 25Hoạt động 2
GV giới thiệu phân bón hoá học có thể
dùng ở dạng đơn và dạng kép HS nghe và ghi bài.
II Những phân bón hoá học thờng dùng.
đất chua
- Supephotphat: là phân lân đãqua chế biến hoá học thànhphần chính có Ca(H2PO4)2 tantrong nớc
c Phân kali: KCl, K2SO4
2 Phân bón kép: chứa 2
hoặc cả 3 nguyên tố N,P,K
3 Phân vi lợng: chứa 1 lợng
rất ít các nguyên tố hoá học
d-ới dạng hợp chất cần thiết cho
sự phát triển của cây: B, Zn,Mn
4.Củng cố:
BT1: Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố có trong đạm ure CO(NH2)2
(M=60; %C=20%; %O=26,67%; %N=46,67%; %H=6,66% )
BT2: Một loại phân đạm có tỉ lệ về khối lợng của các nguyên tố nh sau:
%N=35%; %O=60% còn lại là H Xác định CTHH của loại phân đạm nói trên
Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Trang 26- HS biết đợc mối quan hệ về TCHH giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau, viết đợc PTHH biểudiễn cho sự chuyển đổi hoá học đó.
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích nhiều hiện tợng TN,
áp dụng trong đời sống và sản xuất
- Rèn kỹ năng vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để làm các bài tập định tính và
định lợng
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu học tập và bảng phụ.
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Ôn lại TCHH của oxit, axit, bazơ, muối.
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Cử đại diệntrả lời
I Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (9) (7) (8)
(1) Oxit bazơ + Axit(2) Oxit axit + Bazơ (oxit bazơ)(3) Oxit bazơ + Nớc
(4) Bazơ không tan, to
(5) Oxit axit + Nớc(6) Bazơ + Muối(7) Muối + Bazơ
(8) Muối + Axit(9) Axit + Bazơ (oxit bazơ, muối, kl)
P2O5+3H2O 2H3PO4
KOH+HNO3 KNO3+H2OCuCl2+2KOH Cu(OH)2+2KClAgNO3+HCl AgCl+HNO3
6HCl+Al2O3 2AlCl3+3H2O
BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
a Na2O NaOH Na2SO4
Trang 27GV yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm
Fe2(SO4)3 BT2: Cho c¸c chÊt sau: CuSO4, CuO,Cu(OH)2, Cu, CuCl2 H·y s¾p xÕpc¸c chÊt trªn thµnh mét d·y biÕn ho¸
I Môc tiªu bµi häc:
- Gi¸o viªn: PhiÕu häc tËp, b¶ng phô.
- Häc sinh: Häc bµi lµm bµi tËp + §äc tríc bµi míi.
III TiÕn tr×nh d¹y häc.
Trang 28HS thảo luận và điền nh sau:
OxBz OxAx Ax có Ax không Bazơ Bazơ Muối Muối
oxi có oxi tan không tan axit trung hoà
2 Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
Oxit bazơ Oxit axit
Muối
Bazơ Axit
GV: Nhìn vào sơ đồ nhắc lại TCHH của oxit bazơ, oxit axit, axit, bazơ, muối
HS: Nhắc lại theo yêu cầu
? Ngoài những TCHH trên muối còn có TCHH nào nữa?
Các HCVC
Trang 29GV đặt câu hỏi gợi mở:
? Các chất cần nhận biết thuộc
các loại hợp chất nào đã học? Các
chất đó có tính chất nào đặc biệt
khác nhau?
BT2: Cho Mg(OH) 2 , CaCO 3 ,
K 2 SO 4 , HNO 3 , CuO, NaOH,
P 2 O 5
a Gọi tên và phân loại các
chất trên.
b Trong các chất trên, chất
nào tác dụng đợc với:
- DD HCl.
- DD Ba(OH) 2
GV hớng dẫn HS kẻ bảng:
HS đọc đề,thảo luận đểtìm ra cáchgiải Sau đólên chữa, cácnhóm nhậnxét, bổ sung
HS giải từngý
II Bài tập luyện tập.
BT1:
Đánh số thứ tự các lọ và lấy mẫuthử
- B1: Nhỏ một giọt dd vào quỳ tím
+ Nhóm 1: quỳ thành xanh: KOH,Ba(OH)2
+ Nhóm 2: quỳ thành đỏ: HCl,
H2SO4.+ Quỳ không đổi màu: KCl
- B2: Cho từng dd ở nhóm 1 tácdụng với nhóm 2 Chất nào tácdụng với 2 chất của nhóm 2 màkhông có hiện tợng gì là KOH
Một chất tác dụng xuất hiện kếttủa trắng thì nhóm 1 là Ba(OH)2
nhóm 2 là H2SO4
H2SO4+Ba(OH)2 BaSO4+2H2O
a.
Mg+2HCl MgCl2+H2
MgO+2HCl MgCl2+H2O
nH2=V/22,4=1,12/22,4=0,05molTheo PT1
nMg=nMgCl2=nH2=0,05molmMg=0,05.24=1,2g
Trang 30nồng độ % nHCl cần=0,1+0,4=0,5mol
mHCl=18,25gmddHCl=125g mMgCl2=23,75g
PƯ=mhh+mdd-mH2=9,2+125-0,05.2=134,1g
C%MgCl2=23,75/134,1 100%=17,7%
Thực hành: tính chất hoá học của bazơ và muối
I Mục tiêu bài học:
+ Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút hoá chất.
+ Hoá chất: dd NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4, đinh sắt, Cu(OH)2
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
Trang 311 ổn định lớp.
2 Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, hoá chất
- Kiểm tra phần lý thuyết liên quan: Nêu TCHH của bzơ, của muối?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
- TN1: xuất hiệnkết tủa nâu đỏ
- TN2: Cu(OH)2
tan dần tạo ddxanh
- Do đã có PƯ
xảy ra
1 Tính chất hoá học của bazơ.
TN1: Nhỏ vài giọt dd NaOH
vào ống nghiệm có chứa 1ml
dd FeCl3 lắc nhẹ ống nghiệm
- PTPƯ:
3NaOH+FeCl3 Fe(OH)3+3NaCl
R nâu đỏ
TN2: Cho một ít Cu(OH)2 vào
đáy ống nghiệm, nhỏ vài giọt
dd HCl lắc đều
- PTPƯ:
Cu(OH)2+2HCl
r CuCl2+2H2O dd
- TN3: xuất hiệnchất màu đỏ bámxung quanh đinhsắt
- TN2: xuất hiệnkết tủa màutrắng
2 Tính chất hoá học của muối.
TN4: Nhỏ vài giọt dd BaCl2
vào ống nghiệm chứa 1ml dd
Na2SO4
- PTPƯ:
BaCl2+Na2SO4 BaSO4+2NaCl
Trang 32Ngày soạn:
Tiết: 20
Kiểm tra viết 45 phút
I Mục tiêu bài học:
- Giáo viên: Ra đề và biểu chấm.
- Học sinh: Học bài làm bài tập , ôn tập kỹ theo hớng dẫn.
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra.
Đề bài:
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan
Hãy khoanh trong một chữ A hoặc B,C,D trớc câu chọn đúng.
1 Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là :
A - NaOH ; Al ; CuSO4 ; CuO
B - Cu(OH)2 ; Cu; CuO; Fe
C - CaO ; Al2O3; Na2SO; H2SO4
D - NaOH ; Al; CaCO3 ; Cu(OH)2 ; Fe; CaO; Al2O3
2 Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là :
A - H2SO4 ; CaCO3 ; CuSO4 ; CO2
B - SO2; FeCl3; NaHCO3; CuO
C - H2SO4 ; SO2 ; CuSO4; CO2 ; FeCl3 ; Al
D - CuSO4 ; CuO; FeCl3 ; SO2
3 Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch CuCl2 là :
A - NaOH; Fe; Mg; Hg
B - Ca(OH)2 ; Fe; Mg; AgNO3 ; Ag
C - NaOH; Fe; Mg; AgNO3 ; Ca(OH)2
D - Ag, KOH, H2SO4, AgNO3
Phần 2 : Tự luận
Câu 1: Viết PTPƯ thực hiện dãy biến hoá sau:
(1) (2) (3) (4)
CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu(NO3)2
Câu 2: Có ba lọ không nhãn mỗi lọ đựng một dd muối sau: CuSO4, AgNO3, NaCl Hãytrình bày PP nhận biết từng lọ Viết PTPƯ
Câu 3: Dẫn từ từ 2,24 lit CO 2 (đktc) vào một dd có hoà tan 10g NaOH, sản phẩm là một muối trung hoà.
a Chất nào đã lấy d và d bao nhiêu gam?
b Xác định khối lợng muối thu đợc sau PƯ
c Cho toàn bộ sản phẩm thu đợc ở trên tác dụng với dd HCl d, tính thể tích khí thoát ra ở
đktc và khối lợng muối tạo thành
Đáp án và biểu chấm
Trang 33I Phần trắc nghiệm: Đúng mỗi ý 1đ
1, D 2, C 3, C
II Phần tự luận:
Câu 1: (2đ) Mỗi PƯ đúng 0,5 đ
CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 CuO + H2O
CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
Câu 2: (2đ)
Thực nghiệm với lợng nhỏ mỗi chất
Dùng dd AgNO3 nhận ra NaCl có kết tủa trắng xuất hiện
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Dùng dd Ba(NO3)2 nhận ra CuSO4 có kết tủa trắng xuất hiện
Ba(NO3)2 + CuSO4 BaSO4 + Cu(NO3)2
Chất còn lại là AgNO3
nNaOH PƯ=0,2 mol => d NaOH 0,05 mol=2g (0,5đ)
Tính chất vật lý chung của kim loại
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: - Biết một số tính chất vật lý của kim loại
- Biết một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất có liên quan đến tính chất vật lýcủa kim loại
2 Kỹ năng: - Biết tiến hành làm các thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tợng thí
- Giáo viên: GV chuẩn bị cho các nhóm HS làm thí nghiệm tại lớp
1 đoạn dây thép dài khoảng 20cm, đèn cồn, diêm
GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS
- Học sinh: - HS (cá nhân hoặc nhóm) su tầm một số đồ vật đợc làm từ các kim loại.
- Chuẩn bị một đoạn dây nhôm, dây đồng dài khoảng 20cm, mẩu than gỗ
Trang 34HS hoặc nhóm HS làm thí nghiệm ở nhà: Dùng búa đập mạnh một đoạn dây nhôm, dây đồng
và mẩu than Ghi hiện tợng theo mẫu phiếu học tập phát cho HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tậpGV nêu mục tiêu của bài học nh SGK đã trình bày.
Hoặc GV yêu cầu từng nhóm HS giới thiệu các đồ vật bằng kim loại đã su tầm và nói rõ tầmquan trọng của kim loại trong đời sống
GV giới thiệu: Kim loại đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Vậy kim loại có những tính chất vật lý và có những ứng dụng gì trong đời sống, sản xuất Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 2: Tính dẻo.
- GV đề nghị HS (hoặc nhóm HS) trình bày
nội dung phiếu học tập ghi kết quả thí
nghiệm đã đợc tiến hành ở nhà
- GV có thể gợi ý: Các em cho biết cái
cuốc, xẻng, liềm hái cắt lúa, xoong, chậu
đợc làm từ vật liệu nào? Dựa vào tính chất
vật lý nào ngời ta lại làm ra đợc các dụng
cụ đó với các hình dạng khác nhau?
- GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao ngời ta
dát mỏng đợc lá vàng thành các đồ trang
sức khác nhau nh: Dây chuyền, nhẫn có
độ dày rất mỏng, hình dạng, kích thớc khác
nhau Có thể dát mỏng đợc lá đồng thành
dây dẫn điện Nhôm đợc chế tạo thành
thìa, xoong, chậu
HS làm theo yêucầu
- HS trả lời: Cácdụng cụ đó đựợclàm từ sắt, nhôm,
do nó tính dẻo nênngời ta có thể rèn ra
đợc các hình dạngkhác nhau
Từ đó HS rút ranhận xét
I Tính dẻo.
KL:
Kim loại có tínhdẻo nên có thể rèn,kéo sợi, dát mỏngtạo nên các đồ vậtkhác nhau
Hoạt động 3: Tính dẫn điện:
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tợng khi bật
công tắc điện bóng đèn trong lớp học - đèn
sáng
- GV thông báo: Ngời ta có thể thay dây
đồng bằng dây nhôm hoặc dây sắt thấy
bóng đèn sáng Điều đó rút ra nhận xét gì?
- GV thông báo: Kim loại khác nhau
có khẳ năng dẫn điện khác nhau Kim loại
dẫn điện tốt nhất là Ag sau đó đến Cu, Al,
Fe
- GV đề nghị HS cho biết trong thực tế dây
HS nhận xétdây kim loại đồngdẫn điện từ nguồn
điện đến bóng đèn
Vì vậy đèn sáng
- HS nhậnxét: Kim loại cótính dẫn điện
II Tính dẫn điện.
Kim loại có tínhdẫn điện
Trang 35dẫn điện thờng đợc làm bằng kim loại nào?
- GV lu ý HS khi sử dụng dây điện không
để điện trần hoặc bị hỏng lớp bọc cách điện
để tránh điện giật hay cháy do chập điện HS trả lời: Dâyđồng hoặc nhôm.
Hoạt động 4: Tính dẫn nhiệt
- GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm:
Như SGK
- GV gợi ý: Vì sao ngời ta phải làm thêm
phần gỗ hoặc nhựa vào quai xoong hoặc
cán chảo?
- GV thông báo: nếu làm thí nghiệm với
dây đồng, nhôm, cũng thấy hiện tợng nh
vậy
? Yêu cầu HS nhận xét?
GV thông báo: Kim loại khác nhau có khả
năng dẫn nhiệt khác nhau, kim loại dẫn
điện tốt thờng dẫn nhiệt tốt Đề nghị HS sắp
xếp các Kl loại sau Fe, Cu, Al Ag theo
chiêu khả năng dẫn nhiệt giảm dần
HS nêu hiện tợng,nhận xét: Dây théptruyền nhiệt (cótính dẫn nhiệt) GV
đề nghị HS lấy các
ví dụ trong thựctiễn có sự dẫn nhiệtcủa kim loại
III Tính dẫn nhiệt.
Kim loại có tínhchất dẫn nhiệt
Hoạt động 5: ánh kim
GV yêu cầu HS quan sát vẻ sáng bề
mặt của các đồ vật trang sức bằng bạc,
vàng thấy vẻ sáng lấp lánh rất đẹp Các
kim loại khác nh: nhôm, sắt, thiếc, cũng
có vẻ sáng GV thông báo: kim loại có ánh
tính chất hoá học của kim loại
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS biết: - Tính chất hóa học chung của kim loại
- Viết đợc các PTHH minh họa các tính chất của kim loại
2 Kỹ năng: - Rèn cho HS kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng quan sát hiện tợng, mô tả,
Trang 36+ Dụng cụ : - Dụng cụ cải tiến điều chế một lợng nhỏ khí Cl2, lọ thủy tinh: 1chiếc
Mỗi bộ TN của HS gồm có: - ống nghiệm: 2 cái
- Muối sắt; đèn cồn; diêm, cặp gỗ, ống dẫn thớc thợ
+ Hoá chất: Dung dịch HCl đặc; MnO2 rắn; Kim loại Na; Đinh sắt mới Dung dịch CuSO4;Dung dịch AgNO3; Dây Cu (hoặc Cu mảnh)
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra.
3 Bài mới.
Tổ chức tình huống học tập
GV có thể nêu mục tiêu của bài học nh SGK đã trình bày
Hoặc GV có thể nêu vấn đề: Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới hơn 80% trong tổng sốcác nguyên tố hóa học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất Để sử dụng kim loại cóhiệu quả cần phải hiểu tính chất hóa học của nó Vậy kim loại có những tính chất hóa họcchung nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Tính chất hóa học của kim loại”
Dựa vào những kiến thức HS đã biết ở lớp 8, ở chơng 1 lớp 9 GV cho HS nhắc lại một
số tính chất hóa học chung của kim loại đã biết Sau đó sẽ tiến hành xét từng tính chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1: Phản ứng của kim
loại với phi kim
- GV yêu cầu HS nhớ lại (hoặc
xem hình 2 – 3 trang 49 SGK)
mô tả lại hiện tợng TN khi đốt
sắt trong oxi và viết PTHH?
- GV yêu cầu HS nêu một số
phản ứng khác mà em biết Từ đó
rút ra nhận xét về tác dụng của
kim loại với oxi (KL + O2 oxit
bazơ)
- GV tiếp tục nêu vấn đề: Kim
loại phản ứng với các phi kim
khác nh thế nào? Hãy quan sát
TN natri với clo
khói nâu là do sắt phản ứng với
khí clo tạo thành sắt (III) clorua
màu nâu
- GV cho HS viết PTHH của kim
loại với các phi kim khác nh: Cu
- HS quan sát:
mô tả hiện tợngthí nghiệm, rútKL
- HS quan sát:
mô tả hiện tợngthí nghiệm
KL: Hầu hết các kim loại (trừ
Au, Pt) tác dụng với oxi tạothành oxit, ở nhiệt độ cao KLtác dụng với phi kim tạo thànhmuối
Trang 37với S; Fe với S, Mg với S cho sản
phẩm là muối sunfua: CuS, MgS,
FeS
- Yêu cầu HS nhận xét về tác
dụng của kim loại với phi kim
- GV lu ý HS điều kiện của phản
ứng: ở nhiệt độ cao
Hoạt động 2: Phản ứng của kim
loại với dung dịch axit
- GV đề nghị HS nhớ lại TN điều
chế hiđro bằng phản ứng của kim
loại tác dụng với dung dịch axit
Nêu hiện tợng TN và viết PTHH
GV: Lu ý cho HS điều
kiện của phản ứng Một số kim
loại tác dụng với dung dịch axit
HCl, H2SO4 loãng tạo thành
muối, Agiải phóng khí hiđro
Kim loại tác dụng với dd
H2SO4 đặc nóng và HNO3 thờng
không giải phóng hiđro
Nhận xét: Kimloại + axit muối + H2
(HS có thểlấy ví dụ khác)
II Phản ứng của KL với dd axit.
GV đề nghị các nhóm báo cáo kết quả
HS rút ra nhận xét: kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng, kẽm đẩy đợc đồng ra khỏidung dịch muối đồng
GV yêu cầu HS viết PTHH của một số kim loại khác tác dụng với dd muối:
Phiếu học tập số 1Hãy nêu 2 ví dụ về phản ứng của kim loại tác dụng với dung dịchmuối mà các em đã biết ở chơng trớc; Nêu hiện tợng; Viết PTHH vàrút ra nhận xét về khả năng hoạt động hoá học của kim loại theo mẫusau:
Trang 38Mg + Cu(NO3)2 ; Al + CuSO4 ; Zn + AgNO3
Nêu nhận xét về khả năng hoạt động hoá học của các kim loại này
Mg, Al, Zn hoạt động hoá học mạnh hơn Cu, Ag
GV đặt vấn đề: Từ các thí dụ và TN ở trên chúng ta có thể rút ra kết luận gì về tác dụngcủa kim loại với dd muối
HS phát biểu GV bổ sung và kết luận (nh SGK)
GV lu ý HS:
- Trừ kim loại Na, K, Ca vì các kim loại này phản ứng với nớc trớc, tạo thành bazơ tantrong nớc, bazơ này tác dụng với dung dịch muối Kim loại hoạt động mạnh hơn là những kimloại nào chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp trong bài sau “Dãy hoạt động hoá học của kim loại”
4.Củng cố: Tổng kết bài học Bài tập vận dụng
1 Tổng kết bài học: GV yêu cầu HS cần nắm vững các kiến thức đã đợc in trong khung Có thểyêu cầu HS nhắc lại
2 Bài tập vận dụng: Hoàn thành các PTHH:
Dãy hoạt động hoá học của kim loại
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Hiểu ý nghĩa của dãy HĐHH của KL
2 Kỹ năng:
- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra KL mạnh , yếu và cáchsắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy HĐHH của một số KL từ các TN và PƯ đã biết
- Viết đợc các PTPƯ chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy HĐHH
- Bớc đầu vận dụng ý nghĩa của dãy HĐHH để xét PT cụ thể có xảy ra hay không
+ Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ.
+ Hoá chất: Na, Đinh sắt, dây đồng, dây bạc, dd CuSO4, FeSO4, AgNO3, HCl, H2O, ddphenolphtalein
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Trang 39- TN1: Cho mẩu Na vào cốc nớc cất
nhỏ sẵn vài giọt dd phenolphtalein
- Màu đỏ Cu xh
- Không có hiệntợng gì
- Màu trắng của
Ag xuất hiện
- Không có hiệntợng gì
- Có bọt khí xuấthiện, đinh sắt tandần
- Không có hiệntợng gì
(1) NX: Na PƯ với nớc tạo dd
bazơ làm phenolphtaleinchuyển thành màu hồng
2Na+2H2O 2NaOH+H2
KL: Na HĐHH mạnh hơn Fe,
ta xếp Na trớc Fe
(2) NX:
- Sắt đẩy đợc đồng ra khỏi ddmuối đồng
- Đồng không đẩy đợc sắt rakhỏi dd muối sắt
KL: Sắt HĐHH mạnh hơn
đồng, xếp Fe trớc đồng
(3) NX:
- Đồng đẩy đợc bạc ra khỏi ddmuối
Cu+AgNO3 Cu(NO3)2+2Ag
- Bạc không đẩy đợc đồng rakhỏi dd muối đồng
KL: Cu mạnh hơn Ag, xếp Cutrớc Ag
(4) NX:
- Sắt đẩy đợc H ra khỏi dd axit.Fe+2HCl FeCl2+H2
? Từ các TN trên em rút ra đợc cụ
thể những điều gì? Trả lời theo ýhiểu
II Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa nh thế nào?
1 Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái sang phải.
Viết các PTPƯ xảy ra?
- BT2: Cho 6g hỗn hợp Cu, Fe tác dụng với 100ml dd HCl 1,5M thu đợc 1,12lit khí (đktc)
a Viết PTPƯ
b Tính khối lợng mỗi muối
c Tính CM của dd sau PƯ
Trang 40(nHCl = 0,15 nH2=0,05 Fe+2HCl FeCl2+H2 nHClPƯ=0,1 nFe=0,05 mFe=2,8gmCu=3,2g CM FeCl2=0,5M CM HCl d= 0,5M)
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:Biết đợc một số tính chất vật lí của nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Nắm đợc tính chất hóa học của nhôm (tính khử): Tác dụng với phikim, axit…
Biết đợc ứng dụng của nhôm và hợp kim của nhôm trong thực tế, đồng thời nắm bắt đợcqui trình sản xuất nhôm
2 Kỹ năng:Biết cách sử dụng và bảo quản các sản phẩm làm bằng nhôm và hợp kim của
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trớc bài mới HS su tầm các mẫu vật làm từ nhôm
(gói bánh kẹo, dây điện )
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra - Nêu TCHH của KL?
- Viết dãy HĐHH của KL và cho biết ý nghĩa của nó? - BT3 tr.54
3 Bài mới.
- Học sinh trình diễn mẫu vật đã su
tầm
- GV cho HS xem hình ảnh về nhôm
I Tính chất vật lí
- Là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim
- Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở
6600C
- Dẻo cán mỏng hoặc kéo thành sợi
- GV biểu diễn thí nghiệm, HS quan sát II Tính chất hóa học