1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an hoa 9 cả năm

199 721 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất hóa học của Oxit bazơ - GV : Yêu cầu HS nêu lại tính chất hoá học của nước đã học ở lớp 8 - HS : Nhắc

Trang 1

Ngày soạn: 18/ 08/ 2013

Ngày giảng:

Tiết 1: Ôn tập Đầu năm

I Mục tiêu Bài hoc

1 Kiến thức

- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viếtPTPƯ, kỹ năng lập CTHH Ôn lại các bài toán về tính theo CTHH và tính theoPTHH, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch

− GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập

− HS: ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm

và các nội dung lý thuyết cơ bản.

- GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính

của SGK hóa 8

+ Hệ thống hóa lại các nội dung chính

đã học

- HS hoàn thành sơ đồ mối quan hệ

giữa các khái niệm cơ bản

Hợpchất

- Biểu diễnbằng CTHH

Nguyên tố hóahọc

Nguyên tửBiểu diễn ngắn gọn bằng KHHH

2.Các chất cụ thể:

Trang 2

tính chất lí, hoá học của mỗi chất

-HS : Trả lời câu hỏi

- GV :

? Các loại PƯHH đã gặp ? Bản chất

của mỗi loại PƯ đó

? Mỗi loại lấy 1 PƯHH minh họa

? Khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng

độ dung dịch, công thức tính C% & CM

+ Gọi HS giải thích dA/H2

- HS: Giải thích : Tỉ khối của chất A so

* Các CT thường dùng:

1) n =

M m

 m = n xM

M =

m m

nkhí = 22V,4

V= n x 22,4(V là thể tích đo ở đktc)2) dA/B= MA / MB

(trong đó A là chất khí hoăc A ởthể hơi)

dA/KK= MA / 293) CM= C%=

II.Bài tập:

Bài tập 1: Viết CTHH của các chất

có tên gọi sau và phân loại chúng:

Trang 3

+Định nghĩa và công thức hóa học

tổng quát của các hợp chất vô cơ

- HS : Gọi đại diện 1 nhóm lên trình

bày kết quả Các nhóm khác bổ sung

1 Đổi số liệu của đề bài (nếu cần)

2 Viết phương trình hóa học

3 Thiết lập tỷ lệ về số mol của các

chất trong phản ứng( hoặc tỷ lệ về

khối lượng, về thể tích)

4 tính toán để ra kết quả

- GV: Gọi học sinh làm từng phần theo

hệ thống câu hỏi gợi ý của GV

- HS: Giải bài tập theo câu hỏi gợi ý

b.Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)c.Tính nồng độ mol thu đợc sauphản ứng (coi thể tích của dung dịchthu được sau phản ứng thay đổikhông đáng kể so với thể tích dungdịch HCl đã dùng)

= 0.05 ( mol)

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Theo phương trình:

a, n HCl = 2 x nFe = 2 x 0,05 = 0,1 (mol)

= 0,05 (lit)

b n H2 = n Fe = 0,05 (mol)

 V H2= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lit)

c, Dung dịch sau phản ứng có FeCl2

Trang 4

thời nhắc lại các bước làm chính.

 Ta có: CM(FeCl2 )= V

n

= 0 , 05

05 , 0

=1M

Khái quát về sự phân loại oxit

I, Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức

- HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được nhữngPTHH minh hoạ với mỗi tính chất HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxitaxit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng

- Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Ca(OH)2

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2, dụng cụ điều chế P2O5

III Tiến trình dạy học :

1.ổn định tổ chức :

Sĩ số: 9A: / 26

9B: / 27

Trang 5

2 Kiểm tra:

? Oxit là gì? Có mấy loại oxit, là những loại oxit nào? Cho ví dụ minh hoạ

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất hóa

học của Oxit bazơ

- GV : Yêu cầu HS nêu lại tính chất hoá

học của nước đã học ở lớp 8

- HS : Nhắc lại tính chất hoá học của

nước : Tác dụng với kim loại, tác dụng

với một số Oxit bazơ, một số Oxit axit

- GV : ? Vậy Oxit bazơ có tính chất hóa

- GV: Cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm, quan sát trạng thái màu sắc các

chất tham gia và các chất sản phẩm

? Nêu hiện tượng, viết PTHH xảy ra

- HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV : yêu cầu HS nêu kết luận

- HS : Nêu kết luận

- GV :? Ngoài 2 tính chất trên, một số

oxit bazơ còn tác dụng với oxit axit

+Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, viết

PTHH minh hoạ, nêu kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa

học của Oxit axit

- GV: Yêu cầu HS

? Viết PTHH của một số oxit axit tác

dụng với nước? Sản phẩm thuộc lọai

hợp chất gì? Nêu kết luận về tính chất

này

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

I Tính chất hoá học của oxit

1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?

Trang 6

- GV:

? Yêu cầu HS nêu hiện tượng khi thổi

hơi thở vào dd nước vôi trong và giải

thích hiện tượng Viết PTHH xảy ra

trong thí nghiệm trên

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: ? Nêu kết luận về tính chất này

- HS: Nrru kết luận

- GV: ? Yêu cầu HS xem lại tính chất

hoá học oxit bazơ và kết luận về tính

chất thứ 3 của oxit axit

- HS: Oxit axit tác dụng với một số Oxit

bazơ tạo thành muối

- GV: ? Cho biết tính chất khác nhau

của oxit bazơ và oxit axit?

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân loại

Oxit

- GV: Cho HS đọc thông tin SGK

? Căn cứ vào đâu để phân loại oxit

? Có mấy loại oxit? Là những loại oxit

nào

? Cho ví dụ minh hoạ

- HS: Đọc thông tin trả lời câu hỏi

Củng cố: Cho một số CTHH các oxit

sau, hãy phân loại chúng:

FeO; SO2; CuO; Al2O3, CO, N2O5;

Ag2O; ZnO; MgO; SO3; CO2; NO

với nước tạo thành dd axit

b Tác dụng với bazơ

- Hiện tượng: Khi thổi hơi thở vào

dd nước vôi trong thấy nước vôitrong bị vẩn đục

- Giải thích: Do trong hơi thở cókhí CO2, CO2 đã tác dụng vớiCa(OH)2 tạo thành CaCO3:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +

H2O

* Kết luận: oxit axit tác dụng với ddbazơ tạo thành muối và nước

c Tác dụng với oxit bazơ

* Kết luận: Một số oxit bazơ tácdụngvới oxit axit tạo thành muối

II

Khái quát về sự phân loại oxit

- Căn cứ vào tính chất hoá học củaoxit, phân thành 4 loại :

a Gọi tên, phân loại các oxit

b Trong các Oxit trên chất nào tác dụng được với: Nước, dd H2SO4, dd NaOH ? ViếtPTHH xảy ra

Đáp án: a, K2O : Kali Oxit - Oxit Bazơ Fe2O3: Sắt ( II ) Oxit - Oxit Bazơ

SO3 : Lưu huỳnh trioxit – Oxit axit P2O5 : Phốtpho pentaoxit - Oxitaxit

Trang 7

Tiết 3: Bài 2: một số oxit quan trọng

I Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức

- HS biết được những tính chất hoá học của canxi oxit CaO và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất.

- Biết các phương pháp điều chế CaO trong công nghiệp và những PTHH làm cơ sở

cho phương pháp điều chế

- Hoá chất: CaO, dd HCl, nước cất

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, tranh vẽ lò nung vôi

III Tiến trình dạy học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất của

Canxi oxit ( CaO )

- GV : Cho biết CTHH của canxi

oxit.Tên thường gọi của hợp chất này

A Canxi oxit : CaO

I Canxi oxit có những tính chất nào?

CTHH: CaO ( Vôi sống )

Trang 8

Thuộc loại oxit nào.

? Là một oxit bazơ vậy CaO có mang

tính chất hoá học của oxit bazơ không

- HS : Trả lời các câu hỏi

- GV : Yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm các thí nghiệm chứng minh tính

chất hóa học của Canxi oxit

- HS : Làm các thí nghiệm kiểm chứng

Quan sát hiện tượng Nhận xét và rút ra

kết luận về tính chất hóa học của Canxi

oxit

- GV: Gọi 1, 2 HS lên bảng viết PTPƯ

- HS : Lên bảng viết PTPƯ HS khác

nhận xét

- GV liên hệ thực tế với việc tôi vôi,

liên hệ dùng CaO làm chất hút ẩm

- GV:

? Ngoài tính chất trên CaO còn tính

chất hoá học nào nữa ( Nêu vấn đề )

- HS : Đọc thông tin SGK và trả lời

câu hỏi trên

- GV: Để lâu vôi sống trong không khí

ở nhiệt độ thường có hiện tượng gì?

Giải thích?

- HS: Trả lời câu hỏi: Vôi bị đổi màu

- GV: Do CaO còn tính chất tác dụng

với CO2 trong không khí và H2O trong

không khí Vì vậy CaO sẽ giảm chất

lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự

Thuộc loại oxit bazơ

1 Tính chất vật lí:

Canxi oxit là chất rắn, màu trắng,nóng chảy ở nhiệt độ rất cao( 25850C )

- Hiện tượng: Toả nhiệt, sinh ra chấtrắn trắng, ít tan trong nước

c Tác dụng với Oxit axit

- CaO tác dụng với oxit axit tạothành muối

PTHH:

CaO + CO2 → CaCO3

Trang 9

-GV: Cho HS đọc thông tin SGK kết

hợp với những hiểu biết thực tế, cho

biết:

? Canxit oxit có những ứng dụng gì

- HS: Trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ xung

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp

sản xuất Canxi oxit.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời các câu hỏi

? Cho biết nguyên liệu để sản xuất vôi

sống?Chất đốt khi SX vôi

? Các PƯ hoá học xảy ra trong quá

trình nung vôi

- HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi

- GV: Giới thiệu sơ đồ lò nung vôi thủ

công, và sơ đồ lò nung vôi công nghiệp

- HS: Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

* GDMT

- GV nêu câu hỏi để HS liên hệ thực tế:

? Nung vôi bằng lò thủ công có gây ô

nhiễm môi trường không

? Tại sao nên sử dụng lò nung vôi công

nghiệp

? Biện pháp BVMT

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

* Kết luận: Canxi oxit là một oxitbazơ, mang đầy đủ tính chất hoáhọc chung của oxit bazơ

II Canxi oxit có những ứng dụng gì?

- Dùng trong công nghiệp luyệnkim, nguyên liệu cho công nghiệphoá học

- Dùng khử chua đất trồng, xử línước thải công nghiệp, sát trùng,diệt nấm, khử độc môi trường

III Sản xuất canxi oxit như thế nào?

4 Củng cố :

- GV:

? Nêu lại các tính chất hoá học của canxi oxit

- Cho HS hoàn thành chuỗi biến hoá

CaCO3 (1) CaO (2) Ca(OH)2 (3) CaCl2

Trang 10

Ký duyệt của tổ CM

Ngày soạn: 28 / 08/ 2011

Ngày giảng:

Tiết 4: Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiếp theo)

I Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức

- HS biết được những tính chất hoá học của khí sunfurơ SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất

- Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những PTHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

? Nêu tính chất hoá học của oxit axit Viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất

- HS 2 : Cho HS chữa bài tập 4 ( SBT/ 9)

Trang 11

? SO2 thuộc loại oxit nào

- HS : Suy nghĩ cá nhân trả lời câu

hỏi

- GV : Cho HS đọc thông tin SGK

? SO2 mang tính chất của oxit axit

không? Đó là những tính chất nào

Viết PTHH minh hoạ

- HS : Trả lời : SO2 mang tính chất

của oxit axit

- GV mô tả thí nghiệm qua tranh vẽ,

cho biết hiện tượng xảy ra

- GV : Gọi HS lên bảng viết PTHH

- HS : Lắng nghe và ghi nhớ Lên

bảng viết PTHH

- GV :

⇒ Liên hệ: SO2 là chất gây ô nhiễm

không khí, là một trong các nguyên

nhân gây mưa axit

Lưu huỳnh đioxit

-GV : Cho HS đọc thông tin SGK

? Lưu huỳnh đioxit có những ứng

B Lưu huỳnh đioxit ( Khí sunfurơ)

I Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?

+ Tác dụng với bazơ → Muối và nước

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O+ Tác dụng với oxit bazơ → Muối

SO2 + Na2O → Na2SO3

⇒ Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là mộtoxit axit Có đầy đủ tính chất của mộtOxit axit

II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?

- Dùng làm nguyên liệu để sản xuất

H2SO4

- Làm chất tẩy trắng bột gỗ, chất diệtnấm mốc

Trang 12

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều

chế lưu huỳnh đioxit

-GV : Cho HS đọc thông tin SGK ,

hỏi

? Trong phòng thí nghiệm SO2 được

điều chế như thế nào

? Thu SO2 bằng cách nào

? Tại sao thu bằng cách đó

- HS: Đọc thông tin trả lời câu hỏi

+ Thông báo: Trong phòng thí

nghiệm không điều chế SO2 bằng

cách đôt S do không thu được SO2

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O +

SO2

Na2SO3 + HCl → NaCl + H2O + SO2

- Trong công nghiệp:

+ Đốt lưu huỳnh trong không khí:

S + O2 t 0 SO2

+ Đốt quặng pirit sắt thu đựơc SO2

4FeS2 + 11O2→ 2Fe2O3 + 8SO2

4 Củng cố

- GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

? Nêu lại các tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit

? Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì? Được điều chế bằng cách nào

- Gọi 1, 2 HS đọc “Ghi nhớ” (SGK/ 11)

- Cho HS hoàn thành bài tập 5 (SGK/ 11)

Bài 5 (SGK/ 11): Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất : K2SO3 và

Trang 13

I Mục tiêu của bài học:

- Hoá chất: dd HCl; dd H2SO4 loãng; quỳ tím; kim loại Al; Cu; CuSO4; NaOH; Fe2O3

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, công tơ hút, muôi thuỷ tinh, cặp gỗ, giá ốngnghiệm

III Tiến trình dạy học:

- Cho HS nêu lại cách điều chế khí

hiđro trong phòng thí nghiệm Mô tả

lại thí nghiệm Zn tác dụng với dd

HCl, nêu hiện tượng và viết PTHH

- Cho HS làm thí nghiệm Nhôm tác

dụng với dd H2SO4 loãng, nêu hiện

tượng, giải thích, viết PTHH minh

hoạ

- Có thể làm thí nghiệm đối chứng,

cho Cu vào dd HCl QS hiện tượng,

nêu kết luận

I Tính chất hoá học của axit

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị

-Thí nghiệm: Cho 1 giọt dd HCl(H2SO4 loãng) vào giấy quỳ tím

- Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyểnsang màu đỏ

Kết luận:Dung dịch axit làm quỳ tímchuyển sang màu đỏ

2)Axit tác dụng với kim loại

- Thí nghiệm: Cho mảnh nhôm vào đáyống nghiệm

+ Thêm vào 1-2 ml dd H2SO4 loãng

- Hiện tượng: Kim loại tan dần, có khíkhông màu bay ra

2Al(r) + 3H2SO4(dd loãng ) ->

Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k)

Trang 14

GVGT: Các kim loại ( Fe, Mg …)

HS nêu hiện tượng và giải thích

GVGT tên sp HS cho biết loại chất

-> Kết luận

-> Loại PƯ này gọi là PƯ trung hoà

- Cho HS mô tả lại thí nghiệm dd

HCl tác dụng với oxit CuO.Nêu

hiện tượng, nhận xét, viết PTHH

- Cho HS đọc thí nghiệm dd HCl tác

dụng với Fe2O3

-> ứng dụng PƯ này: Làm sạch bề

mặt kim loại trước khi hàn

GVGT:Ngoài ra, axit còn tác dụng

với dd muối ( Học sau )

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân

loại axit

GV: Nhiều PƯHH xảy ra liên quan

đến độ mạnh yếu của các axit

+ Khi chọn axit tham gia PƯ nên

chọn các axit mạnh

Kết luận: Dung dịch axit tác dụng vớinhiều kim loại tạo thành muối và giảiphóng khí hiđro

3) Axit tác dụng với bazơ( PƯ trung hoà)

- Thí nghiệm 1:

+ Lấy 1 ml dd NaOH vào ống nghiệm.Nhỏ 1 giọt dd fenolftalein khôngmàu.HS quan sát

+ Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, lắcnhẹ, khi dd mất màu hoàn toàn thì dừnglại

- Nêu nhận xét

- Thí nghiệm 2:

B1: Điều chế Cu(OH)2:+ Cho 1 ml dd NaOH vào ống nghiệm+ Nhỏ vài giọt dd CuSO4 vào

+ Gạn bỏ phần dd còn lại trong ốngnghiệm, ta được Cu(OH)2 HS QStrạng thái, màu sắc Cu(OH)2

B2: Cho 1-2 ml dd HCl vào ốngnghiệm chứa Cu(OH)2 QS, nêu hiệntượng, nhận xét

PTHH:

HCl(dd) + NaOH(dd) -> NaCl(dd) +

H2O(l)2HCl(dd) + Cu(OH)2(r) -> CuCl2(dd)+ H2O(l)

Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạothành muối và nước

4)Axit tác dụng với oxit bazơ

Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơtạo thành muối và nước

II.Axit mạnh và axit yếu

- Dựa vào tính chất hóa học, axit phânthành 2 loại:

+ Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4

Trang 15

+ Axit yếu như H2S; H2CO3, H2SO3…

4)Củng cố:

- Nêu lại các tính chất hoá học của axit?

- Cho HS viết các PTHH khi cho dd HCl td lần lượt với Mg, Fe(OH)3,ZnO, Al2O3, Al…

5) Hướng dẫn về nhà:

Học bài - Làm bài tập 1, 2,3, 4 ( SGK ) - 3.3; 3.4; 3.5 SBT

Đọc một số axit quan trọng

Trang 17

- Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời sống.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của

Trang 18

- GV : Cho HS quan sát lọ đựng axit

sunfuric đặc

?Nêu tính chất vật lí của axit sufuric đặc

- HS: Quan sát lọ đựng axit sunfuric đặc,

nêu tính chất vật lí:

- GV giới thiệu cách pha loãng axit

sunfuric đặc: Rót từ từ axit đặc vào lọ

đựng sẵn nước rồi khuấy đều Không

được làm ngược lại ( sẽ giải thích ở

phần sau )

- GV: Cho HS làm các thí nghiệm chứng

minh axit sunfuric loãng có những tính

chất hoá học chung của axit

+ Thử dd H2SO4 loãng với giấy quỳ tím

+ dd H2SO4 loãng tác dụng với kim loại

+ dd H2SO4 loãng tác dụng với bazơ

+ dd H2SO4 loãng tác dụng với oxit bazơ

? Nêu nhận xét, viết PTHH

- HS làm các thí nghiệm chứng minh

axit sunfuric loãng có những tính chất

hoá học chung của axit Đại diện HS nêu

nhận xét và rút ra kết luận Viết các

PTHH

- GV giới thiệu: H2SO4đ có nhiều tính

chất hoá học riêng khác với các dd axit

khác, đó là những tính chất nào ?

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa

học của axit sunfuric đặc

- GV cho HS làm thí nghiệm

? Nêu hiện tượng, giải thích và viết

PTHH

- HS : Làm thú nghiệm theo nhóm Nêu

hiện tượng, giải thích và viết PTHH

- GV biểu diễn thí nghiệm:

+ Cho một ít đường vào cốc thuỷ tinh

- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gầngấp 2 lần nước, không bay hơi, tan dễtrong nước và toả nhiều nhiệt

2 Tính chất hoá học

a Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng

- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thànhmuối và giải phóng hiđro

b Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng

* Tác dụng với kim loại

* Tính háo nước

- Thí nghiệm: Tính háo nước của H2SO4

Trang 19

+ Rót từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc

? Nêu hiện tượng quan sát được

- Giải thích: Chất rắn màu đen là

cacbon, do H2SO4 đặc đã loại đi 2

nguyên tố (có trong thành phần của

nước) là H và O ra khỏi đường →

PƯ toả rất nhiều nhiệt

H2SO4

C12H22O11 11H2O + 12C

4 Củng cố

? Nêu tính chất hoá học của axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất

- Nếu còn thời gian cho HS làm bài tập 1 (SGK/19)

- Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời sống

Trang 20

- Hoá chất: axit HCl, H2SO4 loãng, dd CuSO4, dd NaOH, dd fenolftalein, bột CuO,giấy quỳ tím.

- Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, công tơ hút, cặp gỗ, giá ốngnghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

xuất axit sunfuric

- GV: Cho HS nghiên cứu SGK

? Nêu nguyên liệu sản xuất axit

sunfuric

? Nêu các công đoạn và các PƯHH

chính xảy ra trong các công đoạn

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách nhận

biết axit sunfuric và muối sunfat

- GV giới thiệu dùng các dd muối của

Bari hoặc Ba(OH)2

- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm, nêu

kim loại như Mg, Zn, Al, Fe

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3

(SGK/19)

III Ứng dụng của axit H 2 SO 4

- SGK

IV Sản xuất axit sunfuric

* Nguyên liệu: Lưu huỳnh (hoặc quặngpirit), không khí và nước

* Các công đoạn sản xuất axit sunfuric:

- Đốt lưu huỳnh trong không khí tạo SO2

S + O2 t0 SO2

- Sản xuất SO3 bằng cách oxi hoá SO2

2SO2 + O2 V2O5, t 2SO3

- Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tácdụng với H2O

*KL: dùng thuốc thử BaCl2, Ba(NO3)2,Ba(OH)2

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

Bài tập 3 (SGK/19)

a, Dùng BaCl2

Trang 21

- HS: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm môt

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

- Nếu không có hiện tượng gì là NaCl

c, Dùng quỳ tím

- Nếu quỳ tím chuyển đỏ là H2SO4

- Không có hiện tượng gì là Na2SO4

Hoặc dùng kim loại Zn

- Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ la H2SO4

- Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là KOH

- Nếu không có hiện tượng gì là K2SO4 và KCl

Nhỏ dd BaCl2 vào 2 mẫu còn lại

Trang 22

- HS: Ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Nêu được 5 tính chất hóa học chung của Axit 5 điểm

- Viết PTHH minh họa 4 điểm

Trang 23

- GV: Em hãy điền vào các ô trống các

loại hợp chất vô cơ phù hợp, đồng thời

chọn các loại chất thích hợp tác dụng với

các chất để hoàn thiện sơ đồ trên

- HS: + Thảo luận theo nhóm để hoàn

minh hoạ cho các chuyển hoá ở trên

- HS: Thảo luận nhóm Cử đại diện lên

bảng viết PTPƯ

- GV: Gọi các nhóm khác sửa sai, nhận

xét

- GV: Treo sơ đồ về tính chất hoá học

của axit và yêu cầu HS làm việc như

phần trên

* Viết phương trình phản ứng minh hoạcho sơ đồ:

(1) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

(3) CaO + SO2 → CaSO3

(4) Na2O + H2O → 2NaOH (5) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

2 Tính chất hoá học của axit.

+ Bazơ (2)

+ Nước (6)

(4)

+ Nước (5)

Trang 24

Yêu cầu HS:

? Viết phương trình phản ứng minh

hoạ cho các chất của axit (thể hiện ở

sơ đồ trên)

- HS: Viết phương trình phản ứng

- GV:

? Em hãy nhắc loại các tính chất hoá

học của oxit axit, oxit bazơ, axit

- HS: Nhắc lại các tính chất hoá học

của oxit axit, oxit bazơ, axit

Hoạt động 2: Vận dụng

- GV: Nêu đề bài tập 1:

Gợi ý HS làm bài (nếu cần):

? Những oxit nào tác dụng được với

a Những chất tác dụng được với nước là :

SO2, Na2O, CO2, CaO Phương trình phản ứng:

c Những chất tác dụng được với dung dịchNaOH là: SO2, CO2

+ E (2)

+ Quì tím

(4)

+ D (1)

A + B B

Màu đỏ

axit

Trang 25

c Tính nồng độ mol của dung dịch

thu được sau phản ứng (coi thể tích

của dung dịch sau phản ứng thay đổi

không đáng kể so với thể tích của

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào

- Củng cố lại kiến thức lí thuyết HS cần nhớ

- Nhắc nhở HS một số sai sót thường gặp khi làm bài tập hoá học

STT Tên TN

Chuẩn bị (Dụng cụ, hoá chất)

Cách tiến hành TN

Hiện tượng quan sát được

0,050,05

Trang 26

Ngày soạn: 08/09/2012

Ngày giảng:

Tiết 9: Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra phần lý thuyết có liên quan đến nội dung bài thực hành

( 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1 câu hỏi )

? Tính chất hoá học của oxit bazơ

? Tính chất hoá học của oxit axit

? Tính chất hoá học của axit

4 Bài mới

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực

hành

- GV : Yêu cầu 2 - 3 HS báo cáo

trước lớp về việc chuẩn bị bài thực

- GV : Yêu cầu các nhóm tiến hành

thí nghiệm theo các bước

1 Tính chất hoá học của oxit

a, Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit

với nước

- Dụng cụ : Ống nghiệm, công tơ hút

- Hóa chất : Canxi oxit, nước

- Cách tiến hành+ Ống nghiệm : 1 mẩu CaO + 1 - 2 ml H2O

⇒ quan sát hiện tượng xảy ra

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấyquỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

- Hiện tượngPTHH : CaO + H2O → Ca(OH)2 (1)

* Kết luận

b Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho

pentaoxit với nước

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (3)

* Kết luận

2 Nhận biết các dung dịch.

Thí nghiệm 3 Cách làm :

- Bước 1: Ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọđựng dung dịch ban đầu

- Bước 2: Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ vàomẩu giấy quì tím

+ Nếu quì tím không đổi màu thì lọ số … đựng dung dịch Na2SO4

+ Nếu quì tím đổi sang đỏ, lọ số… và lọ số

….đựng dung dịch axit

- Bước 3: Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịch axit1ml dung dịch cho vào ống nghiệm, nhỏmột giọt dung dịch BaCl2 vào mỗi ốngnghiệm

+ Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kếttủa trắng thì lọ dung dịch ban đầu có số …

là dung dịch H2SO4.+ Nếu không có kết tủa thì lọ ban đầu cósố…… là dung dịch HCl

Trang 28

- GV : Yêu cầu cá nhân HS hoàn

Trang 29

- Chủ đề 2: Tính chất hóa học chung của axit và một số axit quan trọng

- Chủ đề 3: Tổng hợp các nội dung trên

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55

10,55Tính chất

Hiểu đượcphương phápnhận biết cácchất dựa vàotính chất hóahọc

Vận dụng giảibài toán theo tỉ

lệ số mol dựavào PTHH

Vận dụngtính nồng độcác chất trongdung dịch

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55

1220

1220

10,55

1

330

5880Tổng hợp

các nội

Trang 30

11,515Tổng số câu

3

440

1

0,55

1

330

710100

3.2 Đề bài

ĐỀ CHẮN

A Phần Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1(0,5 đ): Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ

A Dung dịch HCl

B Dung dịc Na2SO4

C Dung dịch KNO3

D Dung dịch NaOH

Câu 2 (0,5 đ) : Lưu huỳnh đioxit (SO2) tác dụng được với

A Nước, sản phẩm là bazơ C Bazơ, sản phẩm là muối và nước

B Axit, sản phẩm là bazơ D Bazơ, sản phẩm là axit

Câu 3 (0,5 đ): Cho 0,2 mol nhôm tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư Số mol H2 sinh

ra là đáp án nào sau đây?

Câu 4 ( 1,5 ): Khoanh tròn vào chữ Đ ở câu đúng và chữ S ở câu sai

A Quỳ tím dùng để nhận biết axit và bazơ Đ S

B CaO tác dụng được với: HCl, H2O, Ca(OH)2 Đ S

C SO2 tác dụng được với H2O Đ S

B Phần tự luận (7điểm) Câu 5 (2đ): Nêu tính chất hoá học chung của axit? Viết PTPƯ minh họa (Nếu có) Câu 6 (3đ): Cho 1,6 gam Đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit

sunfuric có nồng độ 20%

a Viết phương trình hoá học xảy ra

b.Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc

Câu 7 (2đ): Có ba lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H2SO4 loãng,HCl, Na2SO4 Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch đựng trongmỗi lọ

(Biết: Cu = 64, H = 1, S = 32, O = 16, Al = 27)

ĐỀ LẺ

A Phần Trắc nghiệm khách quan (3điểm)

Câu 1(0,5 đ): Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ

A Dung dịch BaSO4

B Dung dịc H2SO4

C Dung dịch Ca(OH)2

D Dung dịch NaNO3

Câu 2 (0,5 đ): Cho 0,2 mol nhôm tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư Số mol H2 sinh

ra là đáp án nào sau đây?

Trang 31

A 0,20 mol

B 0,15 mol

C 0,10 mol

D 0,30 mol

Câu 3 ( 0,5 đ): SO2 tác dụng được với dung dịch

A HNO3 B CuSO4 C NaOH D BaCl2

Câu 4 ( 1,5 ): Khoanh tròn vào chữ Đ ở câu đúng và chữ S ở câu sai

A Dung dịch Ca(OH)2 dùng để nhận biết được khí CO2 Đ S

B CaO tác dụng được với: HCl, H2O, NaCl Đ S

C Kẽm tác dụng được với dung dịch HCl Đ S

B Phần tự luận (7điểm) Câu 5 (2đ): Nêu tính chất hoá học chung của axit? Viết PTPƯ minh hoạ (Nếu có) Câu 6 (2đ) : Có ba lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: Ba(NO3)2,HCl, K2SO4 Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch đựng trong mỗilọ

Câu 7 (3đ) : Cho 32,5g Zn tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl:

a Viết PTPƯ xảy ra

b Tính thể tích khí sinh ra ở đktc và khối lượng muối thu được ?

c Nồng độ mol/lit của dung dịch HCl ban đầu?

Câu 6

(3 đ)

- PTHH: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

- Tính số mol các chất tham gia phản ứng

nCuO = 0,02 mol; nH2SO4= 0,2 (mol)

- Theo PTHH: nH2SO4 = nCuO = nCuSO4 = 0,02 mol → dư H2SO4

Dung dịch sau PƯ gồm: dd H2SO4 dư và dd CuSO4

0,250,25

0,250,250,25

Trang 32

C% H2SO4 dư = 17101,64,6 100% = 17,4 %

C% CuSO4 = 1013,2,6 100% = 3,1%

0,50,5

Câu 7

(2đ)

Các bước nhận biết

- Trích ở mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử, đánh số thứ tự cho từng mẫu

- Cho từng mẫu lần lượt tác dụng với quỳ tím

+ Nếu quỳ chuyển đỏ → nhận ra axit: HCl, H2SO4 l

+ Nếu quỳ không chuyển màu là Na2SO4

- Cho 2 mẫu còn lại tác dụng với BaCl2

+ Nếu có kết tủa trắng xuất hiện là dd H2SO4

+ Còn lại không có hiện tượng gì là HCl

PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓Trắng + 2HCl

0,250,250,250,250,250,250,250,25

Câu 2

(2đ)

Các bước nhận biết

- Trích ở mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử, đánh số thứ tự cho từng mẫu

- Cho từng mẫu lần lượt tác dụng với quỳ tím

+ Nếu quỳ chuyển đỏ → nhận ra axit: HCl

+ Nếu quỳ không chuyển màu là K2SO4, Ba(NO3)2

- Cho 2 mẫu còn lại tác dụng với H2SO4

+ Nếu có kết tủa trắng xuất hiện là dd Ba(NO3)2

+ Còn lại không có hiện tượng gì là K2SO4

PTHH: H2SO4 + Ba(NO3)2→ BaSO4↓Trắng + 2HNO3

0,250,250,250,250,250,250,250,25

Trang 33

0,25 0,250,5

0,25

4 Củng cố

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà làm lại bài toán vào vở

- Chuẩn bị nước vôi trong, đá vôi

- Đọc trước bài mới Bài 7 : Tính chất hoá học của bazơ

Trang 34

III TIÊN TRÌNH DẠY HỌC

? Bazơ là gì? Có mấy loại bazơ

? Cho VD về CTHH một số bazơ? Đọc tên các bazơ trên

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của

dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

thí nhgiệm 1 và 2 trong SGK/24 Quan

sát hiện tượng Báo cáo kết quả

- HS : Làm thí nghiệm theo nhóm

Quan sát hiện tượng Báo cáo kết quả

- GV : ? Nêu kết luận về tác dụng của

dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

- HS : Nêu kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của

dung dịch bazơ với oxit axit

- GV : Cho HS nhớ lại tính chất của

oxit axit tác dụng với dd kiềm để nêu

tính chất của bazơ Viết PTHH minh

hoạ

- HS : Nhớ lại Trả lời : Dung dịch tác

dụng với oxit axit tạo thành muối và

nước

+ 1 HS lên bảng viết PTHH minh hoạ

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của

Bazơ với axit

- GV : Cho HS nhớ lại tính chất hoá

học của axit để nêu được tính chất của

bazơ

Viết được PTHH minh hoạ

- HS: Nhớ lại Trả lời : Bazơ tác dụng

với axit tạo thành muối và nước

1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

- Thí nghiệm:

1.Cho 1 giọt dd NaOH vào giấy quỳ tím2.Nhỏ 1-2 giọt dd fenolftalein không màu vào ống nghiệm đựng dd NaOH

- Hiện tượng:

+ Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh+ Dung dịch fenolftalein không màuchuyển thành màu đỏ

* Kết luận : Dung dịch bazơ làm đổi màuchất chỉ thị

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh,+ DD fenolftalein không màu chuyểnthành màu đỏ

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

- Dung dịch bazơ ( Kiềm ) tác dụng vớioxit axit tạo thành muối và nước

3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2 + 3H2O2NaOH + SO2 → Na2SO3+ H2O

3 Tác dụng của bazơ với axit (PƯ trung hòa)

- Bazơ ( cả tan và không tan ) tác dụng vớiaxit tạo thành muối và nước

KOH + HCl→ KCl + H2O Cu(OH)+ 2HNO3→ Cu(NO3)2 + H2O

Trang 35

+ 1 HS lên bảng viết PTHH minh hoạ

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất của

Bazơ không tan :

- GV : Tương tự như Cu(OH)2, các

bazơ khác như Fe(OH)3; Al(OH)3

cũng bị nhiệt phân huỷ cho oxit tương

ứng và nước

+ Ngoài ra, dd bazơ còn tác dụng với

dung dịch muối ta sẽ học ở bài 9

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ

-Thí nghiệm: Đốt nóng một ít bazơ khôngtan như Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn

- Hiện tượng: Từ chất rắn màu xanhchuyển thành chất rắn màu đen và nước

- GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

? Cho biết kiềm có mấy tính chất?Là những tính chất nào

? Bazơ không tan có mấy tính chất ? Là những tính chất nào

- Gọi HS đọc “Ghi nhớ” (SGK/ 25)

- GV: Cho HS làm bài tập:

Cho các chất sau hãy gọi tên và phân loại các chất đó Cu(OH)2, Mg(OH)2,Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2

Trong các chất trên chất nào tác dụng được với dd H2SO4 loãng, khí CO2? Chất nào

bị phân huỷ? Viết PTHH

Đáp án:

- Kiềm :

NaOH : Natri hiđroxit Ba(OH)2 : Bari hiđroxit

- Bazơ không tan :

Cu(OH)2: Đồng hiđroxit Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit

Mg(OH)2: Magiê hiđhiddrro

- Các chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng : Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3,NaOH, Ba(OH)2

PTHH

(1) Cu(OH)2 + H2SO4 loãng→ CuSO4 + 2H2O

(2) Mg(OH)2 + H2SO4 loãng→ MgSO4 + 2H2O

(3) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 loãng→ Fe2(SO4)3 + 6H2O

(4) 2NaOH + H2SO4 loãng → Na2SO4 + 2 H2O

(5) Ba(OH)2 + H2SO4 loãng→ BaSO4 ↓ + 2H2O

- Các chất tác dụng với khí CO2 : NaOH, Ba(OH)2

Trang 36

(8) Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O

(9) 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 ( SGK/25) và 7.1; 7.2; 7.3 (SBT)

HS khá, giỏi có thể làm thêm bài 4 ( SGK/25)

- Chuẩn bị bài mới : Bài 8 : Một số bazơ quan trọng

Trang 37

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn, tăng niềm tin vào khoa học và ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ

- Hoá chất: dd HCl, CuSO4, NaOH rắn, lỏng, dd fenolftalein, giấy quỳ tím

- Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, công tơ hút, muôi thuỷ tinh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

vật lí của Natri hiđroxit

- GV : Cho HS quan sát NaOH ở

trạng thái rắn và trang thái lỏng Kết

hợp đọc thông tin SGK

? Nêu tính chất vật lí của NaOH mà

em biết

- HS: Quan sát, kết hợp thông tin

trong SGK trả lời các câu hỏi

- GV: Làm các thí nghiệm biểu diễn

kiểm tra dự đoán về các tính chất hóa

học của Natri hiđroxit

A Natri hiđroxit ( NaOH )

I Tính chất vật lí

- Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút

ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiềunhiệt

- dd Natri hiđroxit nhờn, làm bục vải, giấy

- Giấy quỳ tím chuyển thành xanh

- dd fenolftalein không màu chuyển thànhđỏ

Trang 38

- HS: Quan sát GV làm thí nghiệm.

Nhận xét hiện tượng

- GV: Yêu cầu HS nêu so sánh kết

quả thí nghiệm với dự đoán

? Nêu kết luận về tính chất hóa học

- GV: ?Viết các PTHH minh hoạ

- HS: 2 HS lên bảng viết PTHH minh

hoạ

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng

của NaOH

- GV: Cho HS đọc thông tin SGK

? Nêu những ứng dụng của NaOH mà

em biết

- HS : Đọc thông tin trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4: Tìm hiểu phương

pháp sản xuất Natri hiđroxit

- GV: Cho HS đọc thông tin SGK

GV giới thiệu phương pháp điện phân

dd muối ăn đậm đặc để thu được

3 dd NaOH tác dụng với oxit axit tạo thànhmuối và nước

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

4 Ngoài ra, dd NaOH còn tác dụng với ddmuối

III ứng dụng của NaOH

NaOH có nhiều ứng dụng rộng rãi trongđời sống và trong công nghiệp, dùng trong:

- Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt

- Sản xuất tơ nhân tạo

IV Sản xuất Natri hiđroxit

- Điện phân dung dịch NaCl bão hoà trong

bình điện phân có màng ngăn điện phân

Trang 39

Tiết 13: Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (Tiếp theo)

- Những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong sản xuất, trong đời sống

- Ý nghĩa pH của dung dịch

2 Kỹ năng

- HS có kỹ năng thực hành, vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học củaCa(OH)2 để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất và làmcác bài tập hoá học

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn, tăng niềm tin vào khoa học và ý thức bảo vệmôi trường

II CHUẨN BỊ

- Hoá chất: dd Ca(OH)2, nước ; giấy đo pH, dd fenolftalein, dd HCl

- Dụng cụ: Đũa thủy tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, cốc thuỷ tinh, giá thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách pha

chế dung dịch Canxi hiđroxit

- GV : Cho HS đọc tài liệu SGK, GV

kết hợp giới thiệu về Ca(OH)2, cho

? Canxi hiđroxit thuộc loại bazơ nào

B Canxi hiđroxit - Thang pH

I Tính chất

1 Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit

- dd Ca(OH)2 ( nước vôi trong )

- Pha chế :+ Hoà tan vôi tôi Ca(OH)2 trong nước,được dd màu trắng đục ( Vôi nước, vôi sữa)

+ Lọc, ta được dd trong suốt, không màu,

Trang 40

- HS : Trả lời : Là bazơ tan hay Kiềm

chứng minh dd Ca(OH)2 có đầy đủ

tính chất hoá học chung của kiềm

- HS : Làm thí nghiệm theo nhóm

Quan sát hiện tượng Nhận xét Đối

chiếu với dự đoán Rút ra kết luận về

tính chất hóa học của Canxi hiđroxit

- GV : Gọi 1, 2 HS lên bảng viết

PTHH

- HS : 1, 2 HS lên bảng viết PTHH

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng

của Canxi hiđroxit

- GV : Cho HS quan sát đọc thông

độ chua của đất ), dùng thang pH để

biểu thị độ axit hay độ bazơ của dung

dịch

- HS: Nhớ lại kiến thức

dd Ca(OH)2 làm + Giấy quỳ tím chuyển thành xanh

+ dd fenolftalein không màu chuyển đỏ

2 Tác dụng với axit tạo thành muối vànước( PƯ trung hoà)

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + H2O

3 dd Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit tạothành muối và nước

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

4 Ngoài ra, dd Ca(OH)2 còn tác dụng với

+ Nếu pH < 7 thì dd có tính axit pH càngnhỏ thì độ axit của dd càng lớn

Ngày đăng: 21/02/2017, 07:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w