1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học 9 tiết 12 13

12 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 152,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tính chất trung gian:  Tính chất ôn hòa của khí hậu: Không quá nóng và mưa nhiều như đới nóng, cũng không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh  Chịu tác động của cả các khối khí đới nóng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/ 09 / 2019

Tiết 12 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Nội dung của đề kiểm tra 1 tiết Địa lí 7 với số tiết là: 10 tiết (bằng 100%), thành phần nhân văn của môi trường: 4 tiết (40%); Môi trường đới nóng: 6 tiết (60%)

2, Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức đó học để làm bài tập.

3, Thái độ, tình cảm

Gd HS ý thức cẩn thận, tự giác, nghiêm túc khi làm bài.

4, Các năng lực được phát triển

- Phát triển cho HS năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ

1- GV: - Đề kiểm tra, ma trận, đáp án, thang điểm.

2- HS: - Đồ dùng học tập, giấy kiểm tra.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Trắc nghiệm và tự luận

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định lớp

- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn

2 Tiến hành kiểm tra

- GV phát đề

- Nhắc nhở HS nghiêm túc, trung thực trong quá trình kiểm tra

A- Ma trận đề

thấp

Vận dụng cao

Trang 2

Mức độ

Chủ

đề

Thành

phần nhân

văn của

môi

trường

- Nhận ra dân cư châu

Á thuộc chủng tộc.

- Căn cứ nhận biết các chủng tộc

Khái niệm dân

số

- Châu lục đông dân nhất thế giới.

- Số dân của siêu đô thị.

Hậu quả của bùng

nổ dân số dẫn đến

Biện pháp khắc phục bùng nổ dân số

Số câu

Số điểm

%

2 câu 0,5đ 5%

1/3 câu

1đ 10%

2 câu 0,5đ 5%

1/3 câu 1đ 10%

1/3 câu 1đ 10%

Môi

trường đới

nóng.

Hoạt động

kinh tế của

con người

ở đới nóng

- Số lượng dân số đới nóng so với thế giới.

- Vị trí của môi trường nhiệt đới.

- Khu vực của môi trường nhiệt đới gió mùa.

- Cây lương thực phổ biến của môi trường nhiệt đới gió mùa.

Đặc điểm khí hậu môi

trường

nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới.

- Đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm.

Những thuận lợi

và khó khăn của môi

trường xích đạo

ẩm với sản xuất nông nghiệp

Loại đất phổ biến ở môi

trường

nhiệt đới.

Biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường xích đạo

ẩm với sản xuất nông nghiệp

Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần

về 2 chí tuyến.

Số câu

Số điểm

%

4

1 đ 10%

½ 1đ 10%

2 0,5đ 5%

2 2đ 20%

1 0,25đ 2,5%

1 1đ 10%

1 0,25đ 2,5%

Tổng số

điểm

%

1,5 đ 15%

2đ 20%

1đ 10%

3đ 30%

0,25 đ 2,5%

1đ 10%

0,25đ 2,5%

1đ 10% PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 3

TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: ĐỊA LÍ

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm)

Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất.

Câu 1: Dân cư châu Á phần lớn thuộc chủng tộc

A Nê-grô-ít B Ô-xtra-lô-ít C.Ơ-rô-pê-ô-ít D Môn-gô-lô-it

Câu 2: Nắng nóng quanh năm, mưa theo mùa là đặc điểm khí hậu của môi trường:

A Môi trường nhiệt đới gió mùa

B Môi trường nhiệt đới

C Môi trường xích đạo ẩm

D Không có môi trường nào

Câu 3: Đới nóng tập trung khoảng bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?

A 50% B 60%

C 70% D 80%

Câu 4: Để nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào:

A Hình dáng bên ngoài B Chỉ số thông minh

C Cấu tạo cơ thể D Tình trạng sức khỏe

Câu 5: Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng:

A Từ vĩ tuyến 50B đến vĩ tuyến 50N

B giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

C Từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu

D Từ vĩ tuyến 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu

Câu 6: Môi trường nhiệt đới gió mùa nằm ở:

A Đông Á, Trung Đông B Nam Á, Đông Nam Á

C Đông Á, Nam Á D Đông Nam Á, Trung Đông

Câu 7: Cây lương thực được trồng phổ biến ở khu vực Châu Á gió mùa là:

Câu 8: Đặc điểm nào không đúng về khí hậu trong môi trường xích đạo ẩm?

A Nhiệt độ cao quanh năm, ít thay đổi

B Mưa nhiều và mưa quanh năm

C Không khí rất ẩm ướt ngột ngạt

D Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm không đáng kể

C©u 9 : Loại đất được hình thành ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng do chứa nhiều

oxit sắt, nhôm gọi là :

Câu 10: Châu lục đông dân nhất thế giới hiện nay là

A Châu Mỹ B Châu Âu C Châu Á D Châu Đại Dương

Câu 11: Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 chí tuyến theo

thứ tự:

A Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan B Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa

C Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc D Nửa hoang mạc, xavan, rừng thưa

Câu 12: Siêu đô thị là những đô thị có số dân:

Trang 4

C Trên 8 triệu người D 7 triệu người

PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7,0 điểm)

Câu 1 ( 3,0 điểm): Dân số là gì? Bùng nổ dân số dẫn đến hậu quả gì? Biện pháp

khắc phục?

Câu 2 ( 4,0 điểm)

a) Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa?

b) Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khan gì đối với sản xuất nông nghiệp? Nêu biện pháp khắc phục khó khăn?

-Hết -PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 5

TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: ĐỊA LÍ

* Phần I: trắc nghiệm khách quan (3 đ)

Mỗi câu đúng 0,25đ

Đáp

án

* Phần II: Tự luận (3 đ)

điểm

Câu 1

3 điểm

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể

- Bùng nổ dân số dẫn đến những hậu quả:

+ Làm kinh tế các đất nước chậm phát triển, tình trạng đói kém, thiếu nhà ở, học hành, y tế, tệ nạn xã hội

+ Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên

- Biện pháp hạn chế bùng nổ dân số:

+ Thực hiện kế hoạch hoá gia đình, chính sách dân số

+ Sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ rừng…

+ Có chính sách phát triển kinh tế phù hợp

1,0

1,0

1,0

Câu 2

4 điểm

a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật

là : + nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió

+ thời tiết diễn biến thất thường b)

* Thuận lợi:

+ Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối vụ

* Khó khăn:

+ Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng, vật nuôi

+ Đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh sâu

* Biện pháp:

+ Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây trồng vật nuôi

+ Trồng rừng và bảo vệ rừng

1,0

1,0

0,5 0,5

0,5 0,5

Điều chỉnh, bổ sung: ………

………

Trang 6

3 Thu bài

- Đúng thời gian quy định

- Đủ số lượng theo sĩ số hiện diện của lớp.

4 Đánh giá

- Nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài 13 : Môi trường đới ôn hòa

? Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho biết phân bố của đới ở đâu ?

? HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK.Tìm trên lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm Ac-khan-gen, Côn, TP HCM

- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của khí hậu ôn hoà

GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên bản đồ 13.1

? Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà ?

HS đọc biểu đồ khí hậu 48oB, 56oB, 41oB

Quan sát H.13.2,13.3,13.4

Ngày soạn: 28 / 09/ 2019

Trang 7

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Tiết 13 Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Trình bày được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

- Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu

đồ Ảnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) đối với sự phân bố các kiểu môi trường

2 Kĩ năng

- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ

- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh

3 Thái độ

- Học sinh có ý thức tìm hiểu môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, trình bày 1 phút

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Lược đồ các môi trường địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- SGK địa lí lớp 7

- Máy chiếu

Học sinh: Xem lại kiến thức những bài đã học

III PHƯƠNG PHẤP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề,đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ

- Kĩ thuật: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi.

IV.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Ổn định lớp (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới : Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải

dài từ chí tuyến đến vòng cực Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với môi trường khác và hết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu được những điều đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, khí hậu đới ôn hòa

Trang 8

* Mục tiêu:- Hs phát biểu được vị trí môi trường đới ôn hòa; mô tả được đặc

điểm khí hậu môi trường đới ôn hòa ( tính chất trung gian và tính chất thất thường)

và giải thích nguyên nhân ( những nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu đới ôn hòa)

- Rèn kĩ năng đọc phân tích bảng số liệu và biểu đồ

* Thời gian : 15 phút.

* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận nhóm (cặp).

* Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, chia nhóm, đọc tích cực, đặt câu hỏi.

GV: Treo lược đồ 13.1 và giới thiệu một số kí hiệu

như: Đường ranh giới giữa các đới Các môi

trường các em học ở phần sau

?Lên xác định vị trí Môi trường đới ôn hoà trên

lược đồ? So sánh diện tích phần đất nỗi của môi

trường đới ôn hoà ở hai bán cầu?

HS lên bảng xác định

Nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh, từ 2 chí tuyến

đến 2 đường vòng cực

Phân bố ở cả hai bán cầu, nhiều nhất là Bắc

bán cầu

GV Chuyển ý: với vị trí trung gian giữa đới nóng

và đới ôn hoà có đặc điểm khí hậu như thế nào?

Tại sao có đặc điểm đó chúng ta sang phần b- khí

hậu.

* Bước 1 : HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42

SGK.Tìm trên lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế

giới các địa điểm Ac-khan-gen, Côn, TP HCM

- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung

gian của khí hậu ôn hoà

(So sánh 3 nơi về vị trí, nhiệt độ, lượng mưa

=>Côn ở đới ôn hoà

* Bước 2 :

? Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió

nào ?

(Gió Tây ôn đới)

- GV yêu cầu học sinh: Dựa vào các kí hiệu trên

bản đồ 13.1

? Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời

tiết ở đới ôn hoà ?

+ Đợt khí lạnh , Đợt khí nóng, Gió Tây ôn

đới

- HS đọc thông tin trong sách giáo khoa tìm các

từ biểu hiện của thời tiết thất thường ở môi trường

đới ôn hòa

- HS đọc tích cực

- GV giải thích thêm:

1 Khí hậu đới ôn hoà

* Vị trí nằm ở giữa đới nóng

và đến đới lạnh , từ 2 chí tuyến 2 đường vòng cực

* Khí hậu

- Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

- Thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường

Do: - Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa

- Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

Trang 9

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

 Đợt khí lạnh nhiệt độ xuống đột ngột

dưới 0oC gió mạnh, tuyết rơi

 Đợt khí nóng: nhiệt độ tăng rất cao =>

rất khô dễ gây cháy.

 Gió Tây ôn đới + các khối khí ấm, ẩm

vào đất liền làm biến động

* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời

thiết đối với đời sống và sản xuất ở đới ôn hoà ?

? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết

thất thường ? (Vị trí trung gian giữa lục địa và

đại dương ).

(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).

- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường

có sự phân hoá

………

………

Hoạt động 2: Sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà

* Mục tiêu: - Trình bàyđược tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổi của thiên nhiên

theo thời gian và không gian

- Phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ Ảnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môi trường

- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh

* Thời gian : 25 phút

* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, biểu đồ, thảo luận nhóm.

* Kĩ thuật: Động não, hoàn tất một nhiệm vụ, chia nhóm, đọc tích cực

GV cho học sinh quan sát hình ảnh về cảnh

sắc bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông ở đới ôn hòa để

học sinh có thể nhận biết được môi trường thay đổi

như thế nào theo mùa

- Một vài học sinh mô tả, nhận xét trên bảng phụ

- HS hoàn tất một nhiệm vụ

(HS lên bảng điền tiếp nội dung GV đã gợi ý)

GV nhận xét, đưa bảng kiến thức

Thán

g

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Các

mùa

Thời

tiết

Cây

2 Sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà

- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian Một năm có 4 mùa : xuân, hạ, thu, đông

- Môi trường đới ôn hoà thay đổi theo không gian: Từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông

Trang 10

? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?

? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ

Bắc xuống Nam có những kiểu môi trường nào ?

? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí

hậu như thế nào ?(Đới nóng: nhiệt độ cao, mưa

nhiều; dông lạnh: nhiệt độ thấp ít mưa)

- Thảo luận nhóm: 6 nhóm

Nhóm 1,2 phân tích biểu đồ thứ nhất

Nhóm 3,4 phân tích biểu đồ thứ hai

Nhóm 5,6 phân tích biểu đồ thứ ba

- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm

- Thời gian thảo luận 3 phút

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

nhóm

- HS đọc biểu đồ khí hậu 48oB, 56oB, 41oB và điền

vào bảng sau :

Biểu đồ khí hậu

Nhiệt độ (oC)

Lượng

mưa (mm)

Tháng 1 Tháng 7 Tháng 1 Tháng 7 Biểu đồ 48oB ôn đới hải dương

6

16

133

2

Biểu đồ 56oB ôn đới lục

địa

10

19

1

7

Biểu đồ 41oB Khí hậu ĐT.Hải

10

- Sự biến đổi của thiên nhiên theo không gian: từ rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao, cây bụi gai

Trang 11

69

9

? GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho biết

nhiệt độ và lượng mưa tháng thấp nhất và tháng

cao nhất ?

- Từ đó => đặc điểm của từng kiểu môi trường khí

hậu

- Quan sát H.13.2,13.3,13.4 và biểu đồ bên cạnh

Giải thích

? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành

rừng lá rộng? (mưa nhiều, nhiệt độ vào mùa

đông không lạnh lắm)

? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá kim

(lượng mưa ít, nhiệt độ vào mùa đông lạnh)

? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi

gai (lượng mưa ít, nhiệt độ luôn cao)

Đó là mối quan hệ giữa khí hậu (nhiệt độ, lượng

mưa) và sự phát triển của thực vật

So sánh rừng lá rộng ôn đới hải dương và rừng đới

nóng

……… ………

………

4 Củng cố (3’)

1 Tính chất trung gian và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa được thể hiện như thế nào ?

*) Tính chất trung gian:

 Tính chất ôn hòa của khí hậu: Không quá nóng và mưa nhiều như đới nóng, cũng không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh

 Chịu tác động của cả các khối khí đới nóng lẫn các khối khí ở đới lạnh

 Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi tùy thuộc vào vị trí gần biển hay xa biển,

vị trí gần cực hay gần chí tuyến

 Nguyên nhân: Do vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

*) Tính chất thất thường:

 Thời tiết có thể nóng lên hay lạnh di đột ngột từ 100C - 150C trong vaì giờ khi cáo đợt không khí nóng từ chí tuyến tràn lên hay có đợt không khí lạnh tư cực tràn xuống

 Thời tiết thay đổi nhanh chóng, khi có gió Tây mang không khí ẩm từ đại dương thổi vào đất liền

2 Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian?

- Sự phân hóa theo thời gian thể hiện ở 4 mùa rõ rệt trong năm

- Sự phân hóa theo không gian thể hiện ở sự thay đổi cảnh quan, thảm thực vật, khí hậu từ đông sang tây, từ bắc xuống nam, từ khí hậu ôn đới hải dương sang ôn dới lục địa hay địa trung hải

Ngày đăng: 07/01/2022, 06:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV cho học sinh quan sát hình ảnh về cảnh sắc bốn mùa  Xuân, Hạ, Thu, Đông ở đới ôn hòa để học sinh có thể nhận biết được môi trường thay đổi như thế nào theo mùa - Giáo án Hóa học 9 tiết 12 13
cho học sinh quan sát hình ảnh về cảnh sắc bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông ở đới ôn hòa để học sinh có thể nhận biết được môi trường thay đổi như thế nào theo mùa (Trang 9)
+ Có mấy hình thức tổ chức sản xuất chính trong nông nghiệp ở đới ôn hoà? + Tại sao có thể nói vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở đới ôn hoà tương đối hợp lí? - Giáo án Hóa học 9 tiết 12 13
m ấy hình thức tổ chức sản xuất chính trong nông nghiệp ở đới ôn hoà? + Tại sao có thể nói vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở đới ôn hoà tương đối hợp lí? (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w