1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 4 tuan 4cktkn2 buoi

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Làm Văn Viết Thư
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 45,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nội dung, kể lai toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ - Hiểu được ý nghĩa câ[r]

Trang 1

TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nắm chắc hơn mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư ( ND ghi nhớ )

- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin (mục III )

*KNS: - Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Tư duy sáng tạo.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đề bài phần luyện tập

III/ Các hoạt động dạy -học:

A KTBC :

- Cần kể lại lời nói ý nghĩ của nhân

vật để làm gì?

- Có những cách nào để kể lại lời nói,

ý nghĩ của nhân vật?

Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Vào bài:

* Tìm hiểu ví dụ:

- Gọi 1 hs đọc lại bài Thư thăm bạn

H1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng

để làm gì?

H2: Theo em người ta viết thư để làm

gì?

H3: Đầu thư bạn Lương Viết gì?

H4: Lương thăm hỏi tình hình gia đình

và địa phương của Hồng như thế nào?

H5: Bạn Lương thông báo với Hồng tin

gì?

H6: Qua tìm hiểu, em nào cho biết nội

dung bức thư cần có những gì?

H7: Qua bức thư các em có nhận xét gì

về phần mở đầu và phần kết thúc?

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Để nói lên tính cách nhân vật và ýnghĩa câu chuyện

- Kể nguyên văn và kể bằng lời củangười kể chuyện

Trang 2

*KNS: - Giao tiếp: Ứng xử lịch sự

trong giao tiếp.

3/ Luyện tập:

*KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Tư duy sáng tạo.

+ Tìm hiểu đề:

- Treo bảng phụ viết sẵn đề bài

- Gọi hs đọc đề bài

- Gạch chân: trường khác để thăm hỏi,

kể tình hình lớp, trường em

H1: Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?

H2: Mục đích viết thư là gì?

H3: Viết thư cho bạn cùng tuổi cần

xưng hô như thế nào?

H4: Cần thăm hỏi bạn những gì?

H5: Cần kể cho bạn nghe những gì về

tình hình ở lớp, trường em hiện nay?

H6: Em nên chúc, hứa hẹn với bạn

điều gì?

+ Thực hành viết thư

- Y/c hs dựa vào gợi ý trên bảng để

viết thư

- Y/c hs viết vào vở

- Các em cố gắng viết bực thư thăm

hỏi chân thành, tình cảm, kể được

nhiều việc ở lớp, ở trường

- Gọi hs đọc lá thư của mình

4/ Củng cố, dặn dò:

H1: Một bức thư thường gồm những

nội dung nào?

- Về nhà viết hoàn chỉnh bức thư (đối

vời những em chưa làm xong)

- Bài sau: Cốt truyện

- Nhận xét tiết học

- 4 hs đọc ghi nhớ

- 2 hs đọc đề bài

- 3,4 hs đọc - hs khác nhận xét

- HS đọc lại ghi nhớ

Tập Đọc

Trang 3

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I/ Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn tả toàn bài

2 Đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Chính trực, di chiếu…

- Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của TôYến Thành - vị quan nổi tiến cương trực thời xưa

KNS: - Tự nhận thức về bản thân.

- Tư duy phê phán.

II/ Đồ dung dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 SGK

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện

Người ăn xin và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS mở SGK trang 36, gọi 3 HS

nối tiếp nhau đọc

- Gọi 2 HS đọc toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

nêu có

- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK

- GV đọc mẫu lần 1: Chú ý giọng đọc

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

H1: Tô Hiến thành làm quan thời nào ?

H2: Mọi người đánh giá ông là người như

thế nào?

H3: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

Trang 4

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

H1: Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai

thường xuyên chăm sóc ông?

H2: Còn gián nghị Trần Trung Tá thì sao?

H3: Đoạn 2 ý nói đến ai?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi:

H1: Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

H2: Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện ntn?

H3: Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- Y/c HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

KNS: Y/c HS đọc phân vai

- TL3:

+Vì ông quan tâm đến triều đình,tìm người tài giỏi để giúp nước,giúp dân

+ Vì ông không màng danh lợi, vìtình riêng mà giúp đỡ, tiến cử TrầnTrung Tá

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, cảlớp theo dõi để tìm ra giọng đọc

Trang 5

SO SÁNH VÀ SẮP SẾP THỨ TỰ

CÁC SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá số kiến thức ban đầu về

- Các so sánh hai số tự nhiên

- Đặc điểm về các số tự nhiên

- HS làm được các bài 1 (cột 1), 2 a, c; 3a

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV Nêu các cặp số tự nhiên như 100 và

89, 456 và 231… Rồi y/c HS so sánh xem

trong mỗi cặp số, số nào bé hơn, số nào

lớn hơn

H: Như vậy 2 số tự nhiên bất kì chúng ta

luôn xác định được điều gì?

b) Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì

- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99

H: Vậy khi so sánh 2 số tự nhiên với nhau,

căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có

số của các số trong mỗi cặp số trên?

- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456

- GV y/c HS nêu lại kết luận về cách so

sánh 2 số tự nhiên với nhau

c) So sánh hai số trong dẫy số tự nhiên và

H2: Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước

lớn hơn hay bé hơn số đứng sau?

- Y/c HS vẽ tia số biểu diễn các số tự

- Lắng nghe

- HS nối tiếp phát biểu ý kiến+ 100 lớn hơn 89, 89 bé hơn 100 + …

TL: Chúng ta luôn xác định được

số nào bé hơn, số nào lớn hơn

- 100 > 99 (100 lớn hơn 99) hay 99

< 100 (99 bé hơn 100)TL: Số nào có nhiều chữ số hơn thìlớn hơn, số nào ít chữ số hơn thì béhơn

- HS so sánh và nêu kết quả:

123 < 456 ; 7891 > 7578TL: Các số trong mỗi số có số chữ

số bằng nhau

- So sánh hàng trăm 1<4, nên 123 ,456

- HS nêu như phần bài học SGK

Trang 6

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

- HS nêu cách so sánh

- Bài tập y/c sắp xếp theo thứ tự từ

bé đến lớn

- Chúng ta phải so sánh các số vớinhau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

- Y/c xếp các số theo thứ tự từ lớnđến bé

- Chúng ta phải so sánh số với nhau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vở

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 7

Chính tả:

TRUYỆN CỔ NƯỚC MINH I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …đến nhận mặt ông

cha ta của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ân/ âng

II/ Đồ dung dạy - học : Bài tập 2b viết sẵn 2 lân trên bảng lớp

III/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho HS viết bảng con 1 số từ ngữ: Chổi,

chảo …

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ

nước nhà?

- Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- Đọc cho HS viết vào vở

- Soát lỗi và chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

Lưu ý GV có thể lựa chọn a) hoặc b) hoặc

bài tập do GV lựa chọn để chữa lỗi cho

HS địa phương

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên

làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét sữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS về nhà viết lại vào VBT và chuẩn bị

bài sau

- 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- TL: Vì câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêngsoi, vàng cơn nắng

Trang 8

KHOA HỌC Bài TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món

- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng

- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày

KNS: - Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.

- Bước đầu hình thành KN tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp chi bản thân và có lợi cho sức khỏe.

III/ Hoạt động dạy học:

 Đưa ra yêu cầu bài

HĐ2: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món ?

- GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm

- Y/c HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

H1: Nếu hằng ngày cũng chỉ ăn một loại

thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng

gì đến hoạt động sống?

H2: Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn

ntn?

KNS: H3: Vì sao phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món?

- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý

kiến của nhóm mình GV ghi các ý không

trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng

- Gọi 2 HS đọc to mục bạn cần biết trang

17, SGK

HĐ3: Nhóm thức ăn có trong một bữa

ăn cân đối

+ Cá, thịt, rau, tôm, hoa quả …

+ Em cảm thấy chán không muốnăn

Trang 9

- Tiến hành hoạt động nhóm 6

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 16,17 SGK để vẽ và tô màu các loại

thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn

- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày

- Nhận xét từng nhóm

*KNS:

- Y/c bắt buộc trong mỗi bữa ăn phải có

đủ chất và hợp lí

- Y/c HS quan sát kĩ tháp dinh dưỡng và

trả lơi câu hỏi: Những thức ăn nào cần: ăn

đủ, ăn vừa phải, ăn mmức độ, ăn ít, ăn hạn

chế

- GV kết luận

HĐ4: Trò chơi: “Đi chợ”

- Giới thiệu trò chơi

+ Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng

sung, nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến

nhận xét vào phiếu của mỗi nhóm

- Nhận xét tiết học tuyên dương những

HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài

+ Quan sát thảo luận vẽ và tô màucác loại thức ăn nhóm mình choncho một bữa ăn

+ 2 đến 3 HS đại diện trình bày

+ Quan sát, 5 HS nối tiếp nhau trảlời, mỗi HS chỉ nêu tên một nhómthức ăn

+ Lắng nghe+ Nhận xét

+ Lắng nghe

+ Lắng nghe

+ Thực hiện

Trang 10

TOÁN (TC)

ÔN: DÃY SỐ TỰ NHIÊN VIẾT SỐ TỤ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- HS biết số liền trước, liền sau của một số

- HS biết viết một số thành tổng các số dưới dạng hệ thập phân

GV hỏi, yêu cầu HS trả lời:

H1: Viết số liền sau của các số sau: 45; 500; 1009

H2: Viết số liền trước của các số sau: 10001; 3009; 478

H3: Viết số: 8 chục nghìn, 3 trăm nghìn, 4 nghìn, 7 chục, 5 đơn vị

6 triệu, 7 trăm nghìn, 8 nghìn, 2 trăm, 5 chục

Hoạt động 2: Trò chơi “Chọn đáp án đúng nhất”

- GV phổ biến luật chơi

Trang 11

Luyện từ và câu

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I/ Mục tiêu:

- Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách tạo từ phức tiếng việt:

- Phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ

- Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặc câu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột và bút dạ

- Bảng phụ viết sẵn ví dụ cảu phần nhận xét

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước; nêu ý nghĩa của cột câu

mà em thích

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Đưa các từ khéo léo, khéo tay

- Hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo của

những từ trên ?

 Đề bài học

2.2 Tìm hiểu ví dụ:

- Gọi HS đọc ví dụ gợi ý

- Y/c HS suy nghĩ thảo luận cặp đôi

H1: Từ phức nào do những tiếng có nghĩa

tạo thành?

H2: Từ “truyện cổ” có nghĩa là gì?

H3: Từ phức nào do những tiếng có âm

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

Trang 12

- Kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy bút dạ cho từng nhóm Y/c HS

trao đổi tìm từ và viết vào phiếu

Trang 13

Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên

- Luyện vẽ hình vuông

- HS làm được các bài 1, 3, 4 HS khá, giỏi làm hết các bài tập

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV viết lên bảng phần a của bài 85967 <

85916 7 y/c HS suy nghĩ điền vào ô trống

- Y/c HS tự làm các phần còn lại, khi chữa

bài y/c HS giải thích cách điền số của mình

Bài 4:

- Y/c HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài

- Chữa bài cho điểm HS

* Bài 5:

- Y/c HS đọc đề

H1: Số x phải tìm thoả mãn các yêu cầu gì?

H2: Vậy x có thể là những con số nào?

- HS TL

- HS đọc đề

- Có 10 số có 1 chữ số+ 10

- Là số tròn chục; Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92

- Vậy x có thể là 70, 80, 90

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 14

Kể chuyện MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I/ Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nội dung,

kể lai toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn kể: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khíphách cao đẹp, thà chết trên giàn lữa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

- Nghe và biết nhận xét đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trang 40 SK

- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại đã nghe đã học về lòng

nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn

nhau

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

- Y/c dựa vào câu hỏi và tranh minh hoạ kể

chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi và

toàn bộ câu chuyện

Trang 15

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Cho điểm HS

c) Tìm ý nghĩa câu chuyện

- Hỏi:

+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột

thay đổi thái độ?

+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà

thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa các nhà

thơ lên giàn hoả thiêu để thử thách

+ Câu chuyện có ý nói gì?

- Gọi HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét để tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý

nghĩa câu chuyện nhất

3 Củng cố đặn dò:

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu

ý nghĩa của chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Tiếp nối nhau trả lời:

+ Vì nhà vua khâm phục khíphách của nhà thơ

+ Nhà vua thật sự kham phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chếtcũng không được nói sai sự thật+ Ca ngợi nhà thơ chan chính thàchết trên giàn lữa thiêu chứ không

ca ngợi ông vua tàn bạo Khíphacks thái độ đã khiến cha nhàvua khâm phục

Trang 16

Tập Đọc TRE VIỆT NAM I/ Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng nhịp,nhấn giọng ở các từ gợi tả gợicảm

- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tự, luỹ thành, áo mộc, nòi tre, nhường …

- Hiểu nội dung: Cây tre tượng trưng cho người Việt Nam Qua hình trưng câytre, phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng,chính trực

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 41 SGK

- Bảng phụ viết sẵn

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đoc bài một người chính

trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Y/c HS mở SGK trang 41 và luyện đọc

từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- GV chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt giọng

H1: Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó

lâu đời của cây tre với người Việt Nam?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và TLCH

H1: Chi tiết nào cho thấy cây tre như con

- Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam

- Đọc thầm, nối tiếp nhau trả lời

TL1: Chi tiết: Không khuất mình

bóng râm

Trang 17

H2: Những hình ảnh nào của cây tre tượng

trưng cho tình thương yêu đồng bào?

H3: Những hình ảnh nào của cây tre tựng

trưng cho tính ngay thẳng?

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

H1: Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc

búp măng? Vì sao?

H2: Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2, 3

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và TLCH

H: Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

- Ghi ý chính đoạn 4

- Hỏi: Nội dung của bài thơ là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Y/c HS luyện đọc diễn cảm

TL3: Hình ảnh: Nòi tre đâu chịumọc cong, cây măng mọc lên đãmang dáng thẳng, thân nòi của tre,tre già truyền gốc cho măng

- 1 HS đọc, trả lời tiếp nối

TL2: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre

Trang 18

Toán YẾN, TẠ, TẤN I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến tạ, tấn

- Nắm được mối quan hệ của yến tạ tấn với kg

- Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng

- Thực hành làm tinhs vois các số đo khối lượng đã học

- HS làm được các bài 1; 2;3 HS khá giỏi làm hết các bài tập

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Giới thiệu yến, tạ, tấn:

a) Giới thiệu yến:

H: Các em đã học được đơn vị đo khối lượng

- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc

bài làm trước lớp để chữa bài Gợi ý cho HS

xem con vật nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất

H1: Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu

Trang 19

y/c HS tính

- Yêu cầu HS giải thích cách tính của mình

- Cho HS tự làm các bài tập sau

*Bài 4:

- GV y/c 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu HS làm bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

- HS làm bài, sau đó đổi chéo

vở kiểm tra bài của nhau

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớplàm bài vào vở

- Lắng nghe

Trang 20

Tập làm văn:

CỐT TRUYỆN I/ Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là cốt truyện

- Hiểu được cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản: mở đầu, diễn biến, kết

thúc.

- Sắp xếp các sự việc chính của 1 câu chuyện tạo thành cốt truyện

- Kể lại câu chuyện sinh động, hấp dẫn dựa vào cốt truyện

II/ Đồ dung dạy học:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Hai bộ bằng giấy - mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:Một

bức thư gồm những phần nào? Hãy nêu

nội dung của mỗi phần

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Hỏi: Thế nào là kể chuyện?

- Y/c các nhóm đọc lại truyện Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu và tìm các sự việc chính

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về phiếu đúng

Bài 2:

- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là

cốt chuyện của Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Vậy cốt truyện là gì?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

H1: Sự việc 1 cho em biết điều gì?

- 2 HS trả lời câu hỏi

TL: Kể chuyện là kể lại 1 chuỗi sựviệc có đầu có cuối liên quan đến 1hay một số nhân vật

- 1 HS đọc thành tiếng

- Sự việc chính là những sự việcquan trọng, quyết định diễn biếncác câu chuyện mà khi thiếu nó câuchuyện không còn đúng nội dung

Ngày đăng: 03/06/2021, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w