* Hoạt động 2: Thực hành - Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức đã học về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 4 nhóm, yêu [r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Chào cờ Tiết 2 : T Ậ P ĐỌCNGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả một thôn
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* BVMT: - GV liên hệ: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi
không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấmgương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môitrường sống tốt đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ đoạn 1
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu đọc bài
Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi sau
bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu: Cho xem tranh minh họa và giới
thiệu: Bài Ngu Công xã Trịnh Tường sẽ cho
các em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi,
không chỉ biết cách làm giàu cho bản thân
mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói
vươn lên thành thôn có mức sống khá
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3
Trang 2b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt từng đoạn, thảo
luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
về thôn ?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổi như thế
nào ?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng và
bảo vệ dòng nước ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời
c) Luyện đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 4 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc
diễn cảm toàn bài
+ Treo bảng phụ ghi đoạn 1 và hướng dẫn
đọc
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
4 Củng cố
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý
nghĩa, nội dung của bài văn.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài
-GDBVMT: Không chỉ ông Lìn, ngày nay
trên đất nước ta và cả ở địa phương mình, các
cô bác nông dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật
trong trồng trọt, chăn nuôi mà thoát khỏi
nghèo đói vươn lên cuộc sống ấm no
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài
- Chuẩn bị bài Ca dao về lao động sản xuất.
hiểu từ ngữ khó, mới
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu:
+ Lần mò tìm nguồn nước, đào gần 4cây số mương xuyên đồi dẫn nước từrừng già về
+ Thay đổi về tập quán canh tác:trồng lúa nước; thay đổi về cuộcsống: cả thôn từ nghèo đói vươn lênthành thôn có mức sống khá
+ Hướng dẫn bà con trồng cây thảoquả
+ Nhờ tinh thần dám nghĩ, dám làm.Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trảlời
- HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối
Trang 3Tiết 3 : T OÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ sốphần trăm (BT1a; BT2a; BT3)
- HS khá giỏi làm 4 bài tập.
II Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm và bảng con.
III Hoạt động dạy học
- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố cách
thực hiện các phép tính với số thập phân và
giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
qua các bài tập trong tiết Luyện tập chung.
- Ghi bảng tựa bài
Yêu cầu nêu cách thực hiện phép chia số
tự nhiên cho số thập phân
Yêu cầu đặt tính rồi tính.
+ Yêu cầu HS làm bảng con
Trang 4- Bài 2 : Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính
+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 1
HS thực hiện và trình bày kết quả
+ Yêu cầu trình bày kết quả
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Tính số phần trăm cuối năm 2001.
Tính số phần trăm tăng thêm cuối năm
2001
Tính số dân tăng thêm cuối năm 2002.
Tính số dân cuối năm 2002.
+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên
* b/ 8,16 : ( 1,32 + 3,48 ) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,345 : 2 = 1,7 - 0,1725 = 1,5275
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Chú ý, tiếp nối nhau nêu và thực hiệntheo yêu cầu:
- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa
Số phần trăm cuối năm 2001 có là:
Trang 5Bài 4 : cho hs đọc yờu cầu bài tập
- Gọi học sinh nờu lại tựa bài
- T63 chứ cho học sinh chơi trũ chơi tớnh
nhanh Nắm được kiến thức về cỏch thực hiện
cỏc phộp tớnh với số thập phõn và giải cỏc bài
toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm, cỏc em sẽ
vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế
cuộc sống Tuy nhiờn khi vận dụng, cỏc em
- Giúp hs củng cố cách tính tỷ số phần trăm
- Biết giải bài toán có liên quan đến tỷ số phần trăm
II)Tiến trình lên lớp:
A/HĐ 1: Kiểm tra
- Gv yêu cầu hs làm bài
- Hs đọc đề bài rồi nêu cách làm
- Hs lần lợt lên bảng làm bài ,hs cả lớp làm vào vở
Trang 6- Gv gọi hs chữa bài trên bảng lớp
- Gv yêu cầu hs giải thích cách
làm
- Gv yêu cầu 2 hs nhắc lại quy tắc
nhân hai số thập phân
Bài 2 : Tìm x,biết 40% của x là số
đo đại lợng cho trong bảng
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán
- Gv yêu cầu hs khá tự làm bài và
40%của x
BUỔI CHIỀU CHÍNH TẢ : (Nghe-viết) NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiờu
- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng hỡnh thức đoạn văn xuụi (BT1)
- Làm được BT2
II Đồ dựng dạy học
- Bảng nhúm viết mụ hỡnh cấu tạo vần
III Hoạt động dạy học
Trang 71 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu viết những tiếng có âm đầu r/d/gi
hoặc d/v có trong bài chính tả Về ngôi nhà đang
xây
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ nghe để viết đúng đoạn
văn Người mẹ của 51 đứa con đồng thời ôn về
cấu tạo vần
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn nghe - viết
- Yêu cầu đọc bài Người mẹ của 51 đứa con
- Yêu cầu nêu nội dung bài
- Ghi bảng những từ dễ viết sai, những từ ngữ
khó và hướng dẫn cách viết danh từ riêng, chữ
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Hỗ trợ HS hiểu yêu cầu: Chép các tiếng trong
hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần
+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2
HS thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa, chọn bảng có nhiều tiếng
đúng để bổ sung cho hoàn chỉnh
b)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b
+ Hỗ trợ: Tiếng bắt vần có nghĩa là tiếng có vần
- Tiếp nối nhau nêu
- Nêu những từ ngữ khó và viết vàonháp
- Chú ý
- Gấp SGK, nghe và viết theo tốc độquy định
- Tự soát và chữa lỗi
- Đổi vở với bạn để soát lỗi
- Chữa lỗi vào vở
- HS đọc yêu cầu
- Chú ý
- Thực hiện theo yêu cầu
- Treo bảng và trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- KQ:Tiếng “ tuyến” có âm đệm, các
âm còn lại không có âm đệm
- HS đọc yêu cầu
- Chú ý
- Thực hiện theo yêu cầu: Tiếng xôi
Trang 8+ Yêu cầu tìm và nêu
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và giới thiệu: Trong
thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với
tiếng thứ 6 của dòng 8
4/ Củng cố
- Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong
bài chính` tả vừa viết
Với những tiếng bắt vần trong thơ lục bát đã làm
nên cái hồn của thơ, một thể thơ đã đi vào tâm
hồn mỗi con người Việt Nam và đã trở thành
một phần của văn học Việt Nam
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Làm lại BT vào vở và viết lại nhiều lần cho
đúng những từ ngữ đã viết sai
- Chuẩn bị Ôn tập và kiểm tra HKI.
bắt vần với tiếng đôi.
Tiết 3 : Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm lại BT1, BT3 trong tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Với kiến thức về từ và cấu tạo từ,
các em sẽ tập nhận biết và phân loại từ đơn, từ
phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa qua bài Ôn tập về từ và cấu tạo
từ.
- Hát vui
- HS được chỉ định thực hiện
- Nhắc tựa bài
Trang 9- Ghi bảng tựa bài.
* Hướng dẫn luyện tập:
- Bài 1:
+ Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1
+ Hỗ trợ: Yêu cầu nêu những kiểu của cấu tạo
từ
+ Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm và
yêu cầu thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét và chốt lại ý đúng
- Bài 2:
+ Yêu cầu đọc bài tập 2
+ Hỗ trợ: Đọc kĩ và suy nghĩ xem những từ in
đậm trong mỗi câu có quan hệ đồng nghĩa, đồng
âm hay nhiều nghĩa
+ Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi và phát
biểu
+ Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng:
- Bài 3:
+ Yêu cầu đọc bài tập 3
+ Yêu cầu nêu các từ in đậm và ghi bảng
+ Hỗ trợ:
Giải nghĩa từ tinh ranh.
Yêu cầu tìm từ đồng nghĩa với từ: tinh
ranh, dâng, êm đềm.
+ Yêu cầu thực hiện vào vở, phát bảng nhóm
cho 3 HS thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau nêu
- Nhóm trưởng điều khiển nhómthực hiện theo yêu cầu và trình bày:
- Nhận xét, bổ sung
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng con, tròn.
+ Từ ghép: mặt trời, chắc nịch + Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
- Tiếp nối nhau nêu
- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu:
- Treo bảng và trình bày kết quả
- Nhận xét, góp ý
+ tinh ranh: tinh nghịch, tinh ma,
ranh ma, ranh mảnh, …
+ dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa,
nộp, …
Trang 10- Bài 4:
+ Yờu cầu đọc bài tập 4
+ Hỗ trợ: Điền những từ trỏi nghĩa thớch hợp
với những từ in đậm trong cõu tục ngữ, thành
- Gọi học sinh nờu lại tựa bài
- Gọi học sinh đọc lại một số thành ngữ tục ngữ
vừa học
Nắm vững kiến thức về từ và cấu tạo từ, cỏc em
vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế một
cỏch thớch hợp
5 Dặn dũ
- Nhận xột tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài ễn tập về cõu.
+ ờm đềm: ờm dịu, ờm ả, ờm ỏi, ờm
- Học sinh nờu lại
- Học sinh thực hiện theo yờu cầu
Tiết 4 : Luyện Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
- Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình
- Bảng phụ tóm tắt nội dung gợi ý SGK
III Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ :
- HS kể lại 1-2 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện về những ngời đã góp phần chống lại đói
nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của ND
2.Dạy bài mới
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, y/c của tiết học
HĐ2 : Hớng dẫn HS kể chuyện
- Gọi HS đọc y/c đề bài, XĐ nội dung y/c?
- HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý SGK
- Hãy giới thiệu tên câu chuyện mà em định
kể ?
-Hãy gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ
lợc của câu chuyện
HĐ3: HS tập kể chuyện
-Tổ chức hoạt động nhóm
- Gọi đại diện nhóm kể nối tiếp
- HS có thể hỏi về nội dung ,ý nghĩa câu
chuyện:
- ý nghĩa câu chuyện ?
HĐ5 : Liên hệ thực tế ,củng cố ,dặn dò
- NX tiết học , khen HS kể chuyện hay
Kể chuyện về một buổi sum họp đầm
ấm trong gia đình.
- Cả lớp đọc thầm theo
VD : +Tôi sẽ kể về buổi sum họp đầm ấm gia
đình tôi vào bữa cơm tối
- HS làm VBT
- Kể chuyện trong nhóm Trao đổi với nhauvề nội dung ,ý nghĩa câu chuyện
- Nhóm khác NX
+nội dung câu chuyện
+cách kể chuyện +khả năng hiểu chuyện của ngời kể
Bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, ngời kể chuyện hấp dẫn nhất
Thứ ba, ngày 17 thỏng 12 năm 2013
Tiết 1 : ToỏnLUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIấU:
- Biết chuyển cỏc hỗn số thành STP
- Biết thực hiện cỏc phộp tớnh với STP và giải bài toỏn liờn quan đến tỉ số phần
trăm (BT1; BT2; BT3) - HS khỏ giỏi làm 4 bài tập.
Trang 12- YCHS đọc yc bài(TB-Y).
- YCHS làm bài vào bảng con, nêu
cách chuyển hỗn số thành STP
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- Muốn tìm thừa số và số chia chưa
biết ta làm như thế nào?
- YCHS làm bài vào nháp, 2HS lên
bảng sửa bài
Bài 3:
- YCHS đọc yc bài (TB-Y)
- YCHS tìm cách giải bài toán
- Em hiểu thế nào là hút được 35%
lượng nước trong hồ?
- Bài 4 : Rèn kĩ năng viết các số đo
dưới dạng số thập phân
+ Yêu cầu đọc bài
+ Hỗ trợ: Nêu bảng đơn vị đo diện
tích
+ Ghi bảng 805m2 = …ha, yêu cầu HS
chọn số thích hợp viết vào bảng con và
+ Muốn tìm thừa số và số chia chưa biết ta :
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Lấy số bị chia chia cho số chia
- HS làm bài vào nháp ,2 hs lên bảng sửa bài
Hai ngày đầu máy bơm hút được là :
35 % + 40 % = 75 % (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
100 % - 75 % = 25 % (lượng nước trong hồ) Đáp số : 25 % lượng nước trong hồ
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Chú ý, tiếp nối nhau nêu
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 13-Bài sau: Giới thiệu mỏy tớnh bỏ tỳi.
Tiết 2 : Luyện Toán GIẢI TOÁN Cể LIấN QUAN ĐẾN TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I)Mục tiêu: Giúp hs
- Gv yêu cầu hs làm bài
- Gv gọi hs chữa bài trên bảng lớp
của bạn
- Gv yêu cầu hs giải thích cách làm
Bài 2 :
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán
- Gv yêu cầu hs tự làm bài và đi giúp
5=0,4=40 %9
- hs lên bảng làma)1,2-x+0,3= 0,45 1,2-x = 0,45-0,3 1,2-x = 0,15
x = 1,2-0,15
x = 1,05b)0,98+7,65+x = 0,04 8,63+x = 0,04
x = 8,63-0,04
x = 8,59
Trang 14III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng ?
+ Nêu 7 anh hùng tiêu biểu trong Đại hội chiến sĩ
thi đua và cán bộ gương mẫu.
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố những sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến
- Hát vui
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi
º Phải phát triển tinh thần yêu nước
º Đẩy mạnh các phong trào thi đua
º Chia ruộng đất cho nông dân
Trang 15dịch Điên Biên Phủ 1954 qua bài Ôn tập HKI.
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1:
- Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu tham khảo SGK,
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬPTrả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu những sự kiện lịch sử ứng với mốc thời gian
từ 1858 đến 1952
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của các sự kiện lịch sử tiêu
biểu trong giai đoạn 1858 - 1952
+ Kể lại một sự kiện hoặc một nhân vật trong giai
đoạn này mà em nhớ nhất
* Hoạt động 2:
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, treo bản đồ kết hợp với bảng thống kê
các sự kiện đã học và chốt lại ý đúng
4/ Củng cố
- Yêu cầu đọc lại bảng thống kê
- Thông qua bảng thống kê mốc thời gian ứng với
sự kiện, nhân vật lịch sử của đất nước ta trong giai
đoạn 1858-1952, các em sẽ biết thêm lịch sử dân
tộc Qua đó, các em thêm yêu đất nước với những
con người dũng cảm, bất khuất, yêu tự do
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài Kiểm tra HKI
- Nhắc tựa bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung và theo dõi
- Tiếp nối nhau đọc
*Hoạt động 1:KQ:
Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu
Cuối 1945-1946 Đẩy lùi “ giặc đói, giặc dốt”
19-2-1946 Trung ương Đảng và Chính Phủ phát động toàn quốc kháng
chiến20-12-1946 Đài Tiếng nói Việt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng
Thu - đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc- “ mồ chôn giặc Pháp”
Trang 16Thu-đông 1950 Chiến dịch Biên giới.Trận Đông Khê.Gương chiến đấu dũng
* Hoạt động 2: Các câu hỏi của trò chơi.
1) Sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn gì?
(giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm).
2) Nêu các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại giặc đói,giặc dốt?
(Quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,…)
3) Cách mạng tháng Tám thành công thực dân Pháp lại có âm mưu gì?
(CM/8 thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâmlược nước ta.)
4) Trung ương Đảng và Chính phủ phát động tồn quốc kháng chiến khi nào?
(Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.)
5) Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 trên lược đồ?
6) Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc
kháng chiến chống Pháp?
(Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơquan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến.)
7) Tường thuật sơ lược diễn biến chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
8) Phát biểu cảm nghĩ về anh La Văn Cầu?
9) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ gì?
(Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.)
10) Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
(Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 để đẩymạnh phong trào thi đua yêu nước.)
Tiết 4 : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
Trang 17- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ýnghĩa câu chuyện
- HS khá giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
* BNMT: GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết
bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố ), chống lạinhững hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng, ) để giữ gìn cuộc sống bìnhyên, đem lại niềm vui cho người khác
II Đồ dùng dạy học
- Sưu tầm một số sách, báo, truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lạiniềm vui, hạnh phúc cho người khác
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu kể lại câu chuyện về sự sum họp,
đầm ấm trong gia đình
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu: Trong tiết Kể chuyện đã nghe, đã
đọc các em sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện
nói về những người biết sống đẹp, biết mang
lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề:
- Ghi bảng đề bài và gạch chân những từ ngữ:
đã nghe, đã đọc, biết sống đẹp, niềm vui, hạnh
phúc
- Hỗ trợ: Các em nên chọn những truyện ngoài
SGK để kể, chỉ khi nào không tìm được các
em mới kể những câu chuyện đã học
- Yêu cầu giới thiệu chuyện sẽ kể
b) Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- Kể theo cặp
+ Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe và cùng
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Theo dõi, hướng dẫn và uốn nắn
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- Kể với bạn ngồi cạnh và trao đổitheo yêu cầu
Trang 18+ Chỉ định HS có trình độ tương đương thi kể
và nói lên suy nghĩ của mình về không khí
đầm ấm của gia đình, đồng thời trả lời câu hỏi
chất vấn của bạn
+ Viết tên HS tham gia thi kể chuyện
+ Yêu cầu lớp đặt câu hỏi chất vấn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- Hướng dẫn cách nhận xét:
+ Nội dung câu chuyện đúng với yêu cầu đề
+ Trình tự của câu chuyện
+ Cách kể hay, tự nhiên
+ Cách dùng từ, đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương HS kể hay
4 Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
GDBVMT: Từ những câu chuyện được nghe
kể, các em học tập tấm gương về những người
biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác Gương con người biết
bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét
dọn vệ sinh đường phố ), chống lại những
hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt
rừng, ) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem
lại niềm vui cho người khác
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra HKI.
- HS được chỉ định tham gia thi kể
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi chất vấn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét và bình chọn
- Học sinh nêu lại tựa bài
- Chú ý lằng nghe
BUỔI CHIỀU Tiết 1 : Kĩ thuật (Thầy Ngọc dạy)THỨC ĂN NUÔI GÀ
Tiết 2 : T ập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục đích, yêu cầu
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
Trang 19- Hiểu ý nghĩa các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nôngdân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng 2-3 bài ca dao
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ bài ca dao 1
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu đọc bài
Ngu Công xã Trịnh Tường và trả lời câu hỏi
sau bài
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
- Giới thiệu: Cho xem tranh minh họa và giới
thiệu: Bài Ca dao về lao động sản xuất sẽ
cho các em biết về sự Lao động vất vả trên
ruộng đồng của người nông dân đã mang lại
cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt 3 bài ca dao,
thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo
lắng của người nông dân trên đồng ruộng ?
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan
của người lao động ?
- HS khá giỏi đọc.
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu:
+ Nỗi vất vả: cày đồng đang buổi bantrưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộngcày; dẻo thơm một hạt, đắng cay muônphần Sự lo lắng: đi cấy còn trông nhiều
bề …yên tấm lòng
+ Công lênh chẳng quản lâu đâuNgày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Trang 20+ Tìm những câu ứng với nội dung sau:
a) Khuyên người nông dân chăm chỉ cấy
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Tìm nội dung của bài (K-G)
c) Luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm:
+ Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc
diễn cảm toàn bài
+ Treo bảng phụ ghi bài ca dao 1 và hướng
dẫn đọc
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
- Luyện đọc thuộc lòng:
+ Yêu cầu đọc nhẩm để thuộc lòng 2-3 bài
ca dao với bạn ngồi cạnh
+ Tổ chức thi đọc thuộc lòng các bài ca dao
theo từng đối tượng
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài
- Ăn bát cơm thơm ngon, các em phải nhớ
đến công ơn của các cố bác nông dân và phải
biết quý trọng hạt gạo
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
+ Những câu ứng với nội dung:
a) Ai ơi đừng bỏ … bấy nhiêu
b) Mong cho chân cứng đá mềm
c) Ai ơi bưng bát …muôn phần
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trảlời
+ Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạchậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó.+ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc,con người phải dám nghĩ, giám làm.+ Lao động vất vả trên đồng ruộng củangười nông dân đã mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh cho mọi người
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trảlời
- HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối
Trang 21- Học thuộc lòng các bài ca dao và trả lời các
câu hỏi sau bài
- Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra HKI.
Tiết 3 ; Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I MỤC TIÊU:
- HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu phô tô mẫu đơn xin học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lưu ý trong đơn
- GV phát phiếu HT, cho HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lưu ý trong đơn
+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?
+ Tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn viết như thế nào?
+ Nội dung đơn bao gồm nhưng mục
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Đơn xin học môn tự chọn
+ Kính gửi: Cô hiệu trưởng trường Tiểuhọc Quảng Tùng
- Nội dung đơn bao gồm:
+ Giới thiệu bản thân
+ Trình bày lí do làm đơn
+ Lời hứa Lời cảm ơn
Trang 22- GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn
sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục
- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và
cách trình bày lá đơn
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn một số HS viết đơn chưa đạt yêu
cầu về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh lá đơn
+ Chữ kí của HS và phụ huynh
- HS viết đơn vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc lá đơn
- Ghi nhớ mẫu đơn để viết đơn đúng thểthức khi cần thiết
Tiết 4 : Luyện Tiếng việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC.
I Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về các vốn từ mà các em đã được học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
- Nội dung ôn tập
III.Ho t đ ng d y h c : ạt động dạy học : ộng dạy học : ạt động dạy học : ọc :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Bài tập 1 : Đặt câu với mỗi từ sau đây :
+ Em hiểu nhân hậu là gì ?
+ Em hiểu trung thực là gì ?
+ Em hiểu dũng cảm là gì ?
+ Em hiểu cần cù là gì ?
- Cho hs đặt câu vào vở nháp
- Đại diện từng nhóm trình bày
+ Trung thực là con người thật thà , chân thật
+ Là gan dạ , quả cảm + Cần cù là siêng năng,chăm chỉ ,
d) Nhân dân ta có truyền thống lao động cần
Trang 23
Bài tập 2 : Tìm những từ trái nghĩa với
từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần
Bài tập 3: Với mỗi từ sau đây em hãy
đặt1 câu : đen, thâm, mun, huyền, mực
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh viết đoạn văn hay
- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài
cù.
- Đọc yêu cầu của bài
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Lời giải : Ví dụ :
a)Những từ trái nghĩa với từ nhân hậu là:
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo…
b)Những từ trái nghĩa với từ trung thực là:
dối trá, gian dối, gian giảo, lừa dối, lừa gạt…
c)Những từ trái nghĩa với từ dũng cảm : hèn
nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược…
d)Những từ trái nghĩa với từ cần cù : lười
biếng, biếng nhác, lười nhác,
Lời giải : Ví dụ :
- Cái bảng lớp em màu đen.
- Mẹ mới may tặng bà một cái quần thâm rất
đẹp
- Con mèo nhà em lông đen như gỗ mun.
- Đôi mắt huyền làm tăng thêm vẻ dịu dàng
của cô gái
- Con chó mực nhà em có bộ lông óng mượt.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2013
Tiết 1 : Toán
Trang 24GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
- Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45
và 75
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Làm quen với máy tính bỏ túi
- GV giới thiệu máy tính bỏ túi, cho HS
quan sát máy tính theo nhóm
+ Trên mặt máy có những gì?
+ Em thấy gì trên các phím?
- Yêu cầu HS thực hiện ấn phím ON/C và
OFF, nói kết quả quan sát được
Bài 1: Thực hiện các phép tính rồi kiểm
tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- Yêu cầu HS tự thực hiện
- GVquan sát, hướng dẫn bổ sung cho các
nhóm
Bài 2: Viết các phân số sau thành số thập
phân (dùng máy tính bỏ túi để tính)
- 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phầntrăm đã học
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân, một số em nêu
Trang 25- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
kết quả
- Chuyển các phân số thành phân sốthập phân
- KQ: a) 34 = 0,75 b) 58 = 0,625 c) 256 = 0,24 d) 405 = 0,125
- HS thực hiện ấn các phím trên máytính bỏ túi
- HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu phô tô mẫu đơn xin học
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
- 2 HS đọc lại biên bản về việc cụ Úntrốn viện
- Một HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đơn
Trang 26- GV phát phiếu HT, cho HS làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lưu ý trong đơn
+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?
+ Tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn viết như thế nào?
+ Nội dung đơn bao gồm nhưng mục nào?
- GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn
sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục
- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và
cách trình bày lá đơn
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn một số HS viết đơn chưa đạt yêu cầu
về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh lá đơn
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS đọc đơn
- Một HS đọc yêu cầu
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Đơn xin học môn tự chọn
+ Kính gửi: Cô hiệu trưởng trường Tiểuhọc Nghĩa mai B
- Nội dung đơn bao gồm:
+ Giới thiệu bản thân
+ Trình bày lí do làm đơn
+ Lời hứa Lời cảm ơn
+ Chữ kí của HS và phụ huynh
- HS viết đơn vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc lá đơn
- Ghi nhớ mẫu đơn để viết đơn đúng thểthức khi cần thiết
Tiết 3 : Tiếng Anh (Gv Chuyên dạy ) Tiết 4 : Khoa học (Thầy Ngọc dạy)
Trang 27- Bảng phụ kẻ theo mẫu BT1 trong SGK.
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT
trong SGK trang 82
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ củng cố cách giải toán về
tỉ số phần trăm đồng thời tập sử dụng máy tính bỏ
túi để tính các bài tập trong tiết Sử dụng máy
tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm.
- Ghi bảng tựa bài
+ Yêu cầu sử dụng máy tính để tính thương của 7
và 40 rồi suy ra tỉ số phần trăm của nó
- Yêu cầu thực hiện và trình bày cách làm
- Nhận xét, sửa chữa
* Tính 34% của 56
- Yêu cầu đọc ví dụ 2
- Hỗ trợ: Yêu cầu nêu cách tính 34% của 56
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi và nêu kết
quả
- Ghi bảng 56 34 : 100 = 19,04 và giới thiệu: Ta
có thể thay 34 : 100 bằng 34%
- Hướng dẫn cách tính bằng máy và yêu cầu thực
hiện và so sánh với kết quả ghi bảng
- Thực hiện theo yêu cầu
+ Tính thương của 7 và 40 (lấy phần thập phân 4 chữ số)
+ Nhân kết quả với 100 - viết % vào bên phải thương vừa tìm được
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Thực hiện theo yêu cầu với bạnngồi cạnh
Trang 28- Hỗ trợ: Yêu cầu nêu cách tìm một số biết 65%
của nó bằng 78
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi và nêu kết
quả
- Yêu cầu sử dụng máy tính để kiểm tra kết quả.
- Hướng dẫn cách tính bằng máy và yêu cầu thực
hiện
* Thực hành
- Bài 1: Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để
giải toán về tỉ số phần trăm
+ Yêu cầu đọc bài 1
+ Ghi bảng lần lượt dòng 1, 2 ; yêu cầu HS dựa
vào bảng trong SGK thực hiện theo nhóm đôi
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét , sửa chữa
- Bài 2: Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để
giải toán về tỉ số phần trăm
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
+ Hỗ trợ: 1 tạ = 100kg; 69% nghĩa là có 100kg
thóc thì xay được 69 kg gạo
+ Ghi bảng lần lượt dòng 1, 2 ; yêu cầu HS làm
vào vở, 1 HS thực hiện vào bảng nhóm
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét sửa chữa
- Bài 3 : Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để
giải toán về tỉ số phần trăm
+ Yêu cầu đọc bài
+ Hỗ trợ: 0,6% nghĩa là gửi 100đồng thì lãi 0,6
- Gọi học sinh nêu tựa bài
- Gọi học sinh nêu cách sử dung mày tính
- Thực hiện theo yêu cầu với bạnngồi cạnh
- Sử dụng máy tính để kiểm tra
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Nhận xét và đối chiếu kết quả
- Học sinh nêu lại tựa bài
- Nêu cách sử dung mày tình
Trang 29Nhờ máy tính bỏ túi, ta tính rất nhanh các phép
tính Tuy nhiên ở những bài toán sau chúng ta
- Chuẩn bị bài Hình tam giác
Tiết 2 : Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ CÂU
I MỤC TIÊU:
- HS tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu củamỗi kiểu câu đó (BT1)
- Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được
chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hai tờ giấy khổ to viết sẵn các nội dung cần ghi nhớ về các kiểu câu, các kiểu câukể
- Một vài tờ phiếu để HS làm bài 1,2
- Phiếu kẻ bảng phân loại các kiểu câu kể để HS làm bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS chữa bài tập 2 tiết trước
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc truyện vui
+ Câu hỏi dùng để hỏi về điều chưa biết
Có thể nhận ra câu hỏi nhờ các từ đặcbiệt: ai, gì, nào, sao, không, và dấuchấm hỏi ở cuối câu
+ Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu hoặc