1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án lớp 1 - Tuần 18 - Buổi sáng - Tài liệu học tập - Hoc360.net

24 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 66,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV làm mẫu đo độ dài bục giảng bằng bước chân (vừa làm vừa nói): Đứng chụm hai chân sao cho các gót chân bằng nhau tại mép bên trái của bục giảng, giữ nguyên chân tr[r]

Trang 1

TUẦN 18

Từ ngày 15/12 đến ngày 19/12/2014 Thứ/

181551561818

Chào cờ đầu tuầnit- iêt

691571581818

Điểm Đoạn thẳng uôt- ươt

uôt- ươtBài 9: Góc học tập xinh xắn (Tiết 2)

7015916018

Độ dài đoạn thẳng

Ôn tập

Ôn tậpCuộc sống xung quanh

7118161162

Thực hành đo độ dài

oc- acoc- ac

721631641818

Một chục Tia số

Ôn tập

Ôn tập Gấp cái ví (T2)

Sh cuối tuần- HĐ ngoại khóa

Trang 2

Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2014

Học vần Bài 73: it- iêt

I MỤC TIÊU:

- Đọc được it, iêt, trái mít, chữ viết; từ và đoạn thơ ứng dụng.

- Viết được it, iêt, trái mít, chữ viết.

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Em tô, vẽ, viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ ghép chữ Học vần.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

I Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi

điểm cho HS

- Cho HS viết bảng con ut, ưt, bút chì, mứt gừng.

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS phân tích vần it.

- GV yêu cầu HS ghép vần it trong bộ học vần.

GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần i – tờ

-it - -it GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.

- GV yêu cầu HS ghép tiếng mít.

- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng

- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: trái mít

* Vần iêt: Tiến hành tương tự như dạy vần it.

- HS phân tích vần it gồm 2 âm ghép lại

với nhau, âm i đứng trước, âm t đứngsau

+ Giống: đều kết thúc bằng âm t

+ Khác: vần it bắt đầu bằng âm i, vần iêtbắt đầu bằng nguyên âm đôi iê

- HS viết bảng con it, iêt, trái mít, chữ viết

Trang 3

- GV hướng dẫn HS viết it, iêt, trái mít, chữ viết

vào bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm

dừng bút, khoảng cách giữa các âm

3 Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: con vịt,

đông nghịt, thời tiết, hiểu biết.

- GV gọi HS đọc trơn cá nhân

- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng

- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài Cả lớp đồng thanh

- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và

đọc mẫu câu ứng dụng

Con gì có cánh

Mà lại biết bơi

Ngày xuống ao chơi

Đêm về đẻ trứng?

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV

chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV đọc mẫu câu ứng dụng

b) Luyện viết:

- HS luyện viết it, iêt, trái mít, chữ viết vào tập viết

1

c) Luyện nói:

- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề

luyện nói Em tô, vẽ, viết.

- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì?

Ba bạn nhỏ đang làm gì? Bạn nam áo xanh tô

mặt trời màu gì? GV chú ý chỉnh sửa cho HS

nói thành câu hoàn chỉnh

III Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 74

- Nhận xét tiết học

- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cánhân

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đồng thanh

- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp

- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽcảnh đàn vịt đang bơi lội dưới ao

- HS lắng nghe

- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp

- HS lắng nghe

- HS luyện viết vào tập viết 1

- HS quan sát, lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi thành câu

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp

- HS lắng nghe

Trang 4

ĐẠO ĐỨC Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ 1.

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Biết cách vận dụng tốt các kiến thức đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thực

hành kĩ năng để kiểm tra xem các em đã biết cách

vận dụng các kiến thức các em đã học hay chưa?

- GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại tựa bài

II Thực hành:

1 Ôn tập:

- GV hỏi:

+ Chúng ta đi học thì quần áo, đầu tóc, sách vở

phải như thế nào?

+ Vậy các em hãy kiểm tra xem mình đã thực hiện

tốt chư? Nếu chưa thì phải chỉnh sửa.

+ Đối với anh chị, em phải như thế nào?

+ Đối với em nhỏ, em phải như thế nào?

+ Em đã thực hiện được những điều đó chưa và

thực hiện như thế nào?

+ Khi chào cờ, chúng ta phải như thế nào?

+ Những việc nào nên làm khi chuẩn bị chào cờ?

+ Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì?

+ Những việc nên làm để đi học đều và đúng giờ?

+ Nêu lợi ích của việc giữ trật tự trong giờ học?

+ Nêu tác hại của việc mất trật tự trong giờ học?

+ HS tự kiểm tra và chỉnh sửa quần áo, đầu tóc của bản thân.

+ Đối với anh chị, em phải lễ phép và vâng lời anh chị.

+ Đối với em nhỏ, em phải yêu thương

và nhường nhịn.

- HS tự trả lời

+ Khi chào cờ, chúng ta phải đứng nghiêm, không nói chuyện, không quay ngang quay dọc.

+ Trước khi chào cờ phải chỉnh sửa áo quần, bỏ mũ nón, chỉnh đốn hàng ngũ ngay ngắn,…

+ Đi học đều và đúng giờ giúp ta học tốt hơn.

+ Nên chuẩn bị quần áo, sách vở từ đêm trước, không thức khuya và thức dậy đúng giờ.

+ Giữ trật tự trong giờ học giúp em nghe giảng bài tốt hơn, hiểu bài hơn và học giỏi hơn.

+ Gây mất trật tự trong giờ học vừa làm

Trang 5

- GV nhận xét và kết luận chung về khả năng tiếp

thu kiến thức của cả lớp

+ Bạn Nam đi học nhưng bị tụt dây giày.

+ Em dẫn em nhỏ đi chơi, em bé đòi một món đồ

chơi.

+ Khi chào cờ, bạn Tân quên bỏ mũ xuống.

+ Khi cô đang giảng bài Toán, Bạn Lan và bạn Hà

nói chuyện Em sẽ làm thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương những HS có cách xử

- HS thảo luận theo tổ

- Đại diện các tổ trình bày phần thảo luậncủa tổ trước lớp

+ Em sẽ nhắc bạn cột dây giày lại và nhắc bạn lần sau nên kiểm tra cẩn thận quần áo, giày dép khi đến trường.

+ Em sẽ mua cho em hoặc em sẽ nói với

em bé rằng để bố mẹ mua cho em, không nên la mắng em.

+ Em sẽ nhắc bạn Tân bỏ mũ xuống + Em sẽ nhắc 2 bạn giữ trật tự, không nên nói chuyện nữa hoặc em sẽ nói chuyện với 2 bạn hoặc mặc kệ 2 bạn nói chuyện.

Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2014

TOÁN Bài 66: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng.

- Đọc tên điểm, đoạn thẳng

- Kẻ được đoạn thẳng

- Làm BT 1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Khổ giấy A3 cho nội dung bài tập 1, 2, 3.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiêu: “Các em đã được học phép cộng

trừ các số trong phạm vi 10 Hôm nay, chúng ta sẽ

học một chương mới là chương Các số trong

phạm vi 100 Đo độ dài Giải bài toán Bài học

- HS lắng nghe GV giới thiệu

Trang 6

đầu tiên trong chương này là bài toán dạng hình

học, đó là bài Điểm Đoạn thẳng”.

- GV ghi tựa bài lên bảng Gọi HS lần lượt nhắc lại

tựa bài

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu “ điểm”, “ đoạn thẳng”:

a) Giới thiệu “ điểm”:

- GV chấm một chấm to trên bảng lớp và nói: “Trên

bảng cô có một chấm Chấm này cô đặt tên là A”

(GV vừa nói vừa ghi chữ A)

- Sau đó, GV nói tiếp: “Chấm A này cô còn gọi là

điểm A”.

- Gọi HS nhắc lại trong khi GV viết bảng điểm A

- HS nhắc lại cả lớp: điểm A.

- GV nói: “Như vậy, điểm là một chấm được đặt tên

bằng chữ in”.

- GV chấm tiếp một điểm trên bảng, ghi chữ B và

hỏi: “Điểm này là điểm gì?” GV lưu ý hướng dẫn

HS cách đọc tên các điểm: “chữ B đọc là bê, chữ C

đọc là xê,…”

- GV nhận xét và cả lớp đọc: điểm B.

b) Giới thiệu đoạn thẳng:

- GV giới thiệu: “Cô đã giới thiệu cho các em biết

điểm Bây giờ chúng ta sẽ được làm quen với đoạn

thẳng”

- GV vừa làm vừa nói: “ Cô có 2 điểm A và điểm B

Sau đó, cô dùng thước nối 2 điểm lại với nhau cô

được một đoạn thẳng Đọc là đoạn thẳng AB” GV

lưu ý HS cách cầm thước và bút chì vẽ đoạn thẳng:

đặt thước ngay điểm A và điểm B, dùng tay trái giữ

cố định thước, tay phải cầm bút, đặt đầu bút ở điểm

A và vẽ một đoạn thẳng qua điểm B rồi dừng bút.

- Gọi HS nhắc lại cá nhân, cả lớp: đoạn thẳng AB.

- GV hỏi:

+ Các em quan sát, trên đoạn thẳng AB có 2 điểm

nào?

+ Vậy, thế nào là đoạn thẳng?

- GV hướng dẫn lại cách vẽ một đoạn thẳng mới

CD

- Yêu cầu HS thực hành chấm điểm và vẽ đoạn

thẳng trên bảng con theo thứ tự: 1 điểm, 2 điểm,

đoạn thẳng GV nhận xét bài của HS

- Hỏi: Quan sát xung quanh và cho biết cái nào là

- HS lần lượt nhắc lại tựa bài: Điểm Đoạn thẳng.

- HS nêu yêu cầu bài tập: Đọc tên các

Trang 7

đoạn thẳng?.

2 Thực hành:

* Bài 1:

- GV đính bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 lên bảng, gọi

HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS đọc tên từng đoạn thẳng cá

nhân (GV chỉ và gọi HS đọc) bằng các câu hỏi:

+ Đây là 2 điểm có tên là gì?

+ Vậy đây là đoạn thẳng tên gì?

+ Ai có thể đọc tên 2 điểm và đoạn thẳng thứ 2?

+ Các đoạn thẳng KH, PQ, XY tiến hành tương tự.

* Bài 2:

- Hướng dẫn HS yêu cầu của bài tập: Các em hãy

dùng thước thẳng và bút để nối thành các đoạn

thẳng mà đề bài yêu cầu

- HS cả lớp nhận xét GV chốt lại kết quả

* Bài 3:

- GV đính bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 lên bảng, yêu

cầu HS đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình và trả

lời cá nhân

III Củng cố - Dặn dò:

- Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì?

- GV đưa 1-2 điểm và đoạn thẳng chuẩn bị sẵn yêu

I MỤC TIÊU:

- Đọc được uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ và câu ứng dụng.

- Viết được uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván.

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Chơi cầu trượt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ ghép chữ Học vần.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

I Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi

điểm cho HS

- Cho HS viết bảng con it, iêt, trái mít, chữ viết.

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS phân tích vần uôt

- GV yêu cầu HS ghép vần uôt trong bộ học vần.

- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần u - ô –

tờ - uôt - uôt GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho

HS

- GV yêu cầu HS ghép tiếng chuột.

- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng

- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: chuột nhắt.

* Vần ươt: Tiến hành tương tự như dạy vần uôt.

- GV cho HS so sánh vần uôt và vần ươt:

c) Hướng dẫn viết vần uôt, ươt, chuột nhắt,

lướt ván:

- GV hướng dẫn HS viết uôt, ươt, chuột nhắt, lướt

ván vào bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút,

điểm dừng bút, khoảng cách giữa các âm

3 Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: trắng

muốt, tuốt lúa, vượt lên, ẩm ướt.

- 3 HS đọc lại bài cũ

- HS viết bảng con it, iêt, trái mít, chữ viết

- HS quan sát

- HS phân tích vần uôt gồm 2 âm ghép lại

với nhau, nguyên âm đôi uô đứng trước,

+ Giống: đều kết thúc bằng âm t

+ Khác: vần uôt bắt đầu bằng nguyên âmđôi uô, vần ươt bắt đầu bằng nguyên âmđôi ươ

- HS viết bảng con uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván.

Trang 9

- GV gọi HS đọc trơn cá nhân.

- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng

- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài Cả lớp đồng

- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và

đọc mẫu câu ứng dụng

Con Mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú Chuột đi đâu vắng nhà

Chú Chuột đi chợ đường xa

Mua mắm, mua muối giỗ cha con Mèo.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV

chỉnh sửa phát âm cho HS

b) Luyện viết:

- HS luyện viết uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván vào

tập viết 1

c) Luyện nói:

- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề

luyện Chơi cầu trượt.

- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì?

Em có chơi cầu trượt chưa? Em có thích chơi cầu

trượt không? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói

thành câu hoàn chỉnh

III Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 75

- Nhận xét tiết học

- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cá nhân

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đồng thanh

- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp

- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽcảnh chú mèo đang trèo cây cau

- HS lắng nghe

- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp

- HS luyện viết vào tập viết 1

- HS quan sát, lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi thành câu

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp

- HS lắng nghe

THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG BÀI 9: GÓC HỌC TẬP XINH XẮN (TIẾT 2)

Đã soạn ở tuần 17 – Tiết 1

Thứ tư, ngày 17 tháng 12 năm 2014

TOÁN Bài 67: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về “ dài hơn”, “ngắn hơn”.

Trang 10

- Có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng.

- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp

- Làm BT 1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Khổ giấy A3 cho nội dung bài tập 2.

- 2 băng giấy cứng khác màu có độ dài khác nhau cho phần kiến thức Khổ giấy có kẻ ô

vuông cho phần kiến thức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiêu tựa bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi

HS lần lượt nhắc lại tựa bài

II Dạy bài mới:

1 Dạy biểu tượng “dài hơn”, “ngắn hơn” và so

sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn thẳng.

- GV cầm 2 băng giấy màu khác nhau và hỏi:

+ Hai băng giấy trên, băng giấy nào dài hơn, băng

giấy nào ngắn hơn?

+ Làm sao chúng ta biết điều đó?

- GV nhận xét và yêu cầu HS dùng 2 viên phấn

khác nhau, tự so sánh và trả lời

- GV kẻ 2 đoạn thẳng AB và CD lên bảng, yêu cầu

HS quan sát và nói đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn

thẳng nào ngắn hơn

- GV nhận xét và ghi bảng: Đoạn thẳng AB ngắn

hơn đoạn thẳng CD; đoạn thẳng CD dài hơn đoạn

thẳng AB.

- Gọi HS đọc lại cá nhân

2 So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua

độ dài trung gian:

- GV kẻ 1 đoạn thẳng dài 3 gang tay và giới thiệu

với HS: “Chúng ta có thể so sánh độ dài đoạn

thẳng với độ dài gang tay”.

- GV kẻ tiếp 2 đoạn thẳng: 1 đoạn thẳng dài 1

gang tay, 1 đoạn thẳng dài 3 gang tay và nói:

“Đoạn thẳng thứ nhất có độ dài 1 gang tay, đoạn

thẳng thứ hai có độ dài 3 gang tay Vì vậy, đoạn

thẳng thứ hai dài hơn đoạn thẳng thứ nhất.” (GV

vừa làm vừa nói)

- GV yêu cầu 1 HS lên thực hành trên bảng lớp

- HS làm và trả lời cá nhân

- HS trả lời: Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng CD; đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB.

Trang 11

- GV đính khổ giấy có kẻ ô vuông lên bảng và hỏi:

+ Đoạn thẳng thứ nhất dài mấy ô vuông?

+ Đoạn thẳng thứ hai dài mấy ô vuông?

+ Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn

hơn?

- GV nhận xét câu trả lời của HS và nói: “Chúng ta

cũng có thể so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng

cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng

đó”.

- Yêu cầu HS thực hành vẽ hai đoạn thẳng dài

ngắn khác nhau, đặt tên và tự so sánh hai đoạn

thẳng đó trên bảng con

3 Thực hành:

* Bài 1:

- GV đính bảng phụ kẻ sẵn đề bài tập 1 lên bảng

và yêu cầu HS nêu từng cặp đoạn thẳng: đoạn

thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn

* Bài 2:

- GV đính bảng phụ ghi đề bài tập 2 lên bảng,

hướng dẫn HS cách làm: nhìn vào từng đoạn

thẳng, ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng Ví dụ

đoạn thẳng thứ nhất dài 1 ô vuông ghi số 1

- GV yêu cầu HS làm bài vào SGK 1 HS làm

bảng phụ

- Nhận xét bài làm trên bảng

* Bài 3:

- GV yêu cầu HS tự tô màu băng giấy ngắn nhất

vào SGK và hỏi: “Băng giấy nào ngắn nhất?”

III Củng cố - Dặn dò:

- Hỏi lại tựa bài, cách so sánh độ dài 2 đoạn thẳng

trực tiếp và gián tiếp

- HS lắng nghe

- HS thực hành trên bảng con

- HS quan sát và trả lời cá nhân:

Lời giải:

a) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng

CD Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB.

b) Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn thẳng

PQ Đoạn thẳng PQ ngắn hơn đoạn thẳng MN.

c) Đoạn thẳng RS dài hơn đoạn thẳng

UV Đoạn thẳng UV ngắn hơn đoạn thẳng RS.

d) Đoạn thẳng HK dài hơn đoạn thẳng

LM Đoạn thẳng LM ngắn hơn đoạn thẳng HK.

- HS quan sát

- HS làm bài vào SGK 1 HS làm bảngphụ

- HS làm và trả lời: Băng giấy thứ haingắn nhất

Học vần

Trang 12

Bài 75: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Đọc được các vần các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài 75.

- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 68 đến bài 75

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chuột nhà và Chuột đồng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng ôn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I KIỂM TRA BÀI CŨ:

1 Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS nêu các vần mới đã được học GV

ghi bên cạnh góc bảng

- GV treo bảng ôn giới thiệu vào bài và ghi tựa bài

Các vần ghép được là: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, ut, ưt,

et, êt, it, iêt, uôt, ươt.

- Yêu cầu HS tìm điểm giống nhau giữa các vần

- HS viết vào bảng con từ ngữ: chót vót, bát ngát.

GV chỉnh sửa chữ viết, lưu ý vị trí dấu thanh, nối nét

Ngày đăng: 19/12/2020, 23:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w