Nhaän xeùt –ghi ñieåm -3HS tieáp noái nhau ñoïc baøi Ngöôøi tìm ñöôøng leân caùc vì sao + traû lôøi caâu hoûi 3. Baøi môùi. a) Giôùi thieäu baøi[r]
Trang 1Chao cờ Người tìm đường lên các vì sao Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ II Người tìm đường lên các vì sao
Thứ ba
17/11
2009
Thể dục LTVC Toán Khoa học Kể chuyện
Do GV chuyên thực hiện MRVT :Ý chí – Nghị lực Nhân với số có 3 chữ số Nước bị ô nhiễm
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thứ tư
18/11
2009
Tập đọc Toán Đạo đức TLV Vẽ
Văn hay chữ tốt Nhân với số có 3 chữ số (tt) Hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ (t2) Trả bài văn kể chuyện
Gv chuyên thực hiện Thứ năm
19/11
2009
Thể dục hát LTVC Toán Khoa học
Do GV chuyên thực hiện
Do Gv chuyên thực hiện Câu hỏi và dấu chấm hỏi Luyện tập
Nguyên nhân làm nướoc bị ô nhiễm Thứ sáu
20/11
2009
Địa lí Toán TLV Kỹ thuật SHTT
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Luyện tập chung
Oân tập văn kể chuyện Thêu móc xích (t1) Sinh hoạt lớp
LỊCH BÁO GIẢNG
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Người đi tìm đường lên các vì saoI.Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài( Xi- ôn- cốp-xki);biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên
trì, bền bỉ suốt 40 năm,đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy-học
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
2.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét-ghi điểm Vài HS đọc bài vẽ trứng + trả lời
câu hỏi
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài -HS lắng nghe
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- Gv đọc bài 1 lần
+ Bài chia làm mấy đoạn?chia đoạn cụ
thể?
-Gọi HS
-Kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng tên
riêng, đọc đúng các câu hỏi trong bài
giúp các em hiểu các từ mới và khó
trong bài : khí cầu, sa hoàng, thiết kế, tâm
niệm, tôn thờ
-Gv đọc diễn cảm toàn bài, giọng trang
trọng, cảmhứng, ca ngợi, khâm phục.Nhấn
giọng những từ ngữ nói về ý chí, nghị
lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn
–cốp-xki
…Chia làm 4 đoạnĐoạn 1: 4 dòng đầuĐoạn 2: 7 dòng tiếp Đoạn 3: 6 dòng tiếp theoĐoạn 4: 3 dòng còn lại-Đọc tiếp nối theo từng đoạn (2-3 lượt)
- HS Luyện đọc theo cặp -2 HS đọc cả bài
-Đọc đoạn (tiếng- thầm) và trả lời câuhỏi
Trang 3+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn –cốp-xki
thành công là gì?
*Đoạn 4:
+Ý chính đoạn 4 là gì?
*Giới thiệu thêm về Xi-ôn –cốp-xki
Khi còn là sinh viên ông được mọi người
gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ăn uống rất
đạm bạc.bước ngoặc cuộc đời ông xảy ra
khi ông tìm thấy cuốn sách về lý thuyết
bay trong một hiệu sách cũ Oâng đã vét
đồng rúp cuối cùng trong túi để mua
quyển sách này,ngày đêm miệt mài
đọc,vẽ làm hết thí nghiệm này đến thí
nghiệm khác Có hôm bạn bè đến phòng
ông ,thấy ông đang ngủ thiếp đi trên
bàn,chung quanh ngổn ngang các dụng cụ thí
nghiệm và sách vở Sau khi cách mạng
tháng Mừơi Nga thành công tài năng của
ông mới được phát huy
+Em hãy đặt tên khác cho truyện
+Câu chuyện nói lên điều gì?
….Xi-ôn –cốp-xki từ nhỏ đã mơ ướcđược bay lên bầu trời
….Ông sống rất kham khổ để dànhdụm tiền mua sách vở và dụng cụ thínghiệm .Sa hoàng không ủng hộ phátminh về khí cầu bay bằng kim loại củaông nhưng ông không nản chí Ông đãkiên trì nghiên cứu và thiết kế thànhcông tên lửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vì sao
….Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực quyết tâm thực hiện mơước
-1HS đọc thành tiếng- thầm – trả lờicâuhỏi
…Sự thành công của Xi-ôn –cốp-xki
.Ước mơ của của Xi-ôn –cốp-xki Người chinh phục các vì sao.Ông tổ của ngành du hành vũ trụ Quyết tâm chinh phục bẩu trời
….Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại ôn –cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu,kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiệnthành công mơ ước lên các vì sao
Xi-* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Yêu cầu 4HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài luyện đọc
Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc : “ Từ
nhỏ
Xi-ôn –cốp-xki … có khi đến hàng trăm lần”
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
- 4HS tiếp nối đọc và tìm cách đọc hay
Trang 4-Tổ chức thi đọc toàn bài
4 Củng cố :
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Emhọc được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ôn –cốp-xki
5 Nhận xét dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS trả lời+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại
+Làmviệc gì cũng phải toàn tâmtoàn ý, quyết tâm
Toán
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt.
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- làm được bài 1,3
* Dành cho hs khá giỏi
- Làm được bài 4
( bài 2 giảm tải)
II Đồ dùng dạy-học:
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
+Hỏi lại cách thực hiện nhân với số có 2 chữ
số?
- Sửa bài tập
- Nhận xét – ghi điểm
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Nghe GV giới thiệu
b) Phép nhân 27 x 11 ( trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10)
Viết lên bảng phép tính 27 x 11
Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên
1 HS lên bảng làm,cả lớp làm vào
giấy27
Trang 5+ Em có nhận xét gì về 2 tích riêng của
phép nhân trên
+ Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng 2 tích
riêng của phép nhân 27 x 11
Như vậy khi cộng 2 tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng
hai chữ số của 27 ( 2 + 7 + 9 ) rồi viết 9 vào
giữa 2 chữ số 27
+ Em có nhận xét gì về kết quả của
phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27 Các
chữ số giống và khác nhau ở điểm nào ?
+Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11
Yêu cầu nhân nhẩm 41 x 11
c) Phép nhân 48 x 11 ( trường hợp tổng 2
chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 )
Viết lên bảng phép tính 48 x11
Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
vừa học để nhân nhẩm 48 x 11
Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
+ Em có nhận xét gì về 2 tích riêng của
phép nhân 48 x11
Nêu rõ bước thực hiện cộng 2 tích riêng
của phép nhân 48 x 11
Yêu cầu dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x 11 = 528
+ 8 la øhàng đơn vị của 48
+ 2 là hàng đơn vị của tổng 2 chữ số
HS nêu
Số 297 chính là số 27 sau khi đượcviết thêm tổng 2 chữ số của nó ( 2 +7=9) vào giữa
….đều bằng 48
HS nêu Nghe giảng
Trang 6Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được
Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75 x 11
d) Luyện tập thực hành
Bài 3: Bài toán
Yêu cầu HS đọc đề
Yêu cầu HS làm bài
Giải
Số hs khối lớp 4 là:
17 x 11 = 187 (hs)Số hs khối lớp 5 là:
15 x 11 = 165(hs)Số hs cả hai khối là:
187 + 165 = 352(hs)
Đáp số: 352 hs
Bài 4: bài toán
1 HS đọc đề
Hướng dẫn : để biết được câu nào Đ,
câu nào S trước hết chúng ta phải tính số
người có trong mỗi phòng họp, sau đó so
sánh váut ra kết luận
4 Củng cố
Gọi 3 hs 3 tổ nhân nhẩm số sau:
63 x 11
Gv nhận xét tuyên dương hs làm nhanh nhất
5 Nhận xét dặn dò
-Tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Tiết sau: Nhân với số có ba chữ số
- HS lần lượt nêu
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhẩm
HS đọc đề1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở(có 2cách giải)
Nghe hướng dẫn và làm bài Nhẩm ra giấy
Phòng A có 11 x 12 = 132 ngườiPhòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng, các câu a, b, c, d sai
*****************************************************************
Lịch sử
Trang 7CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
(1075-1077)
I.Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt
- Biết được nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt( có thể
sử dụng lượt đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của
Lý Thường Kiệt)
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ Nam sông Như
Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tấn công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi,tìm đường tháo chạy
- Vài nét công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai thắng lợi
* Dành cho hs khá giỏi.
- Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
- Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh,lòng dũng
cảmcủa nhân dân ta,sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
II Đồ dụng dạy- học
Phiếu học tập của HS
SGK
III.Hoạt động dạy- học
Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống
-Yêu cầu HS đọc SGK, đoạn “ Cuối năm
1072 ….rồi rút về”
- HS thảo luận “ Việc Lý Thường Kiệt cho
quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau”
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống
- HS đọc bài và thảo luận và thống nhất
Trang 8+ Theo em ý kiến nào đúng ? Vì sao?
GV kết luận nội dung HĐ 1 :
Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất
Tông không với ý đồ xâm lượt mà nhằm
chận âm mưu xâm lượt của Tống Vì ông
cho đánh ngay vào kho chứa quân lương của
giặc làm cho chúng không còn lương thực
để ăn sẻ làm suy giảm sức chiến đấu của
quân sĩ
Ý kiến 2 đúng vì: Trước đó, lợi dụngviệc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏquân Tống đã chuẩn bị xâm lược, LýThường Kiệt cho quân đánh sang đất Tốngtriệt phá nơi tập trung quân lương của giặcrồi kéo về nước
Hoạt động 2
Trận chiến trên sông Như Nguyệt
- Treo lược đồ kháng chiến sau đó trình bày
diễn biến trước lớp
- Hỏi lại HS để HS nhớ và xây dựng các
ý chính của diễn biến kháng chiến chống
quân xâm lược Tống
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc?
+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào?
+ ực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra
ở đâu ? Nêu vị trí quân giặc và quân ta
trong trận này
+Kể lại trận quyết chiến trên sông tuyến
…Xây dựng phòng tuyến trên sông NhưNguyệt (sông Cầu)
ào cuối năm 1076
…ùng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của QuáchQuỳ ồ ạt tiến vào nước ta
… trên phòng tuyến sông Như NguyệtQuân giặc ở phía Bắc của sông, quân ta
ở phía Nam
…kể
Hoạt động 3 Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
- v đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
Yêu cầu thảo luận và báo cáo
GV kết luận: Có được thắng lợi là do nhân
dân ta có một lòng nồng nàng yêu nước,
tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh
giặc, bên cạnh đó là có sự lãnh đạo tài
Thảo luận nhóm va øbáo cáo kết quả
… Là do quân dân ta rất dũng cảm LýThường Kiệt là tướng tài
Trang 9giỏi của Lý Thường Kiệt
Hoạt động 4 Kết quả của cuộc kháng chiến
Yêu cầu HS đọc SGK từ “ Sau hơn ba
tháng…nền độc lập của nước ta được giữ
vững “
+ Hỏi: Em hãy trình bày kết quả của cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ II
GV kết luận: Cuộc kháng chiến chống
Tống xâm lược lần thứ II đã kết thúc
thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nước ta
được giữ vững
Cả lớp theo dõi SGK
Quân Tống chết quá nửa và phải về nước, nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững
4.Củng cố
Giới thiệu bài thơ “Nam quốc sơn hà”
– cho HS đọc diễn cảm bài thơ
5 Nhận xét dặn dò
Tổng kết giờ học
Dặn dò ôn lại bài và trả lời các câu hỏi
Chuẩn bị bài sau
************************************************************
*********
Chính tả( nghe viết) Người tìm đường lên các vì saoI.Mục tiêu:
* yêu cầu cần đạt
- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2(a/b),hoặc bài 3(a/b)
II Đồ dùng dạy-học:
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
2.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ: vườn tược,
thịnh vượng, vay mượn, mương ,nước
GV nhận xét- cho điểm
-HS còn lại viết vào bảng con
3 Bài mới
Trang 10a: Giới thiệu bài
Giới thiệu ghi tựa bài
b: Hướng dẫn HS nghe- viết
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
-Cho HS đọc thầm lại đoạn chính tả
-Cho HS viết 1 số từ ngữ dễ viết sai:
nhảy, rủi ro, non nớt…
- GV đọc lại từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
-GV đọc toàn bộ bài chính tả 1 lượt
-GV chấm – chữa bài 5-7 bài
- Nhận xét chung
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
-GV cho nhận xét + khen những nhóm làm
bài nhanh ,đúng
+Những tính từ có 2 tiếng đều bắt đầu
bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh,
lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng
lẽ, lấp lánh, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao,
lố lăng,lộ liễu.
+Những tính từ có 2 tiếng đều bắt đầu
bằng n: nóng nảy, nặng nề, não nùng,
năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no
nê, náo nứt, nô nức.
b) Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng: nghiêm, minh, kiên,
nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm, điện,
nghiệm
Bài tập 3: Chọ câu a hoặc câu b
a) Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc:
-Cho HS làm bài: phát giấy cho một số HS
để HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV cho nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
nản chí ( nản lòng) lí tưởng- lạc lối (lạc
hướng)
b) Cách tiến hành như câu a
-Cả lớp theo dõi SGK-Cả lớp đọc thầm đoạn chính tả -HS viết vào bảng con
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài-Hs đổi tập cho nhau để rà soát lỗi vàghi ra bên lề trang vở
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm -Các nhóm tảho luận viết các tính từ ra giấy
-Đại diện các nhóm dán kết quả đã làmtrên giấy lên bảng
-Lớp nhận xét
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe-HS còn lại làm nháp-HS dán kết quả đã làm trên giấy lênbảng+đọc
-Lớp nhận xét
Trang 11Lời giải đúng: kim khâu-tiết kiệm-tim
4 Củng cố
Gv đọc cho hs viết lại một số từ hs viết sai rong bài mà Gv vừa chấm
Gv nhận xét
5 Nhận xét dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay từ ngữ các tính từ đã tìm
*********************************************************************
**********
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí- nghị lực
I.Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí,nghị lực của con người;bước đầu biết tìm
từ(BT1),đặt câu(BT2),viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ
điểm đang học
II Đồ dùng dạy-học:
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : KT 2 HS
-HS1: Đọc lại phần ghi nhớ tiết luyện từ và câu
trước
-HS2: Tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của
các đặc điểm đó
- GV nhận xét – ghi điểm
-HS 1 đọc thuộc lòng
- HS 2 lên bảng viết các từ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu ghi tựa
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Tìm các từ
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập +đọc ý a,b, đọc
luôn phần mẫu
-GV giao việc-Cho HS làm bài theo nhóm, GV phát
giấy cho 1 vài nhóm
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm lại-HS làm bài
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét
Trang 12* Nhóm 1,3,5: làm câu a
* Nhóm 2,4,6: làm câu b
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a)Các tính từ nói lên ý chí, nghị lực của con người :
quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền lòng kiên nhẫn,
kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, vững dạ, vững chí,
vững lòng….
b) Các từ nêu lên những thử thách đối với con
người : khó khăn, gian lao, gian khổ, gian nan, gian
lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai.
Bài tập 2: Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được ở bài
tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc -Cho HS làm bài
Đừng khó khăn với tôi
-GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt đúng,
hay, chú ý có một số từ có thể vừa là danh từ vừa là
tính từ
Bài tập 3:Viết một đoạn văn ngắn nói về một người
do có ý chí,nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử
thách,đạt được thành công.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3
-GV giao việc
-Cho HS nhắc lại một số câu tục ngữ, thành ngữ nói
về ý chí, nghị lực
-Cho HS làm bài -Cho HS trình bày
VD: trong lớp em có một bạn học tên kà Đạt Bạn
ấy bị cụt một tay từ mới ra đời Nhưng không vì thế
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm-HS làm bài cá nhân
-Một số HS đọc 2 câu của mình -Lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại
- 1,2 HS nhắc lại các câu tục ngữ,thành ngữ đã học hoặc đã biết -HS suy nghĩ viết bài 1 số HS trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
Trang 13mà làm cho bạn nản chí Bạn vẫn khắc phục khó
khăn đi học rất đều Bạn ấy có nét chữ rất đẹp, em
cảm thấy bạn ấy rất giàu nghị lực khi phải đói mặt
với khó khăn như thế Bọn em sẻ cố giúp cho bạn
đọc chữ tốt hơn đễ bân có thể theo kịp các bạn trong
lớp
-GV nhận xét + khen những HS viết được đoạn văn
hay nhất
4 Củng cố
5 Nhận xét dặn dò
-GV nhận xét tiết học
- Biểu dương những HS những nhóm làm việc tốt
Yêu cầu HS ghi lại vào sổ tay từ ngữ ở bài tập 2
* Yêu cầu cần đạt
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Làm được bài tập 1,3
* Dành cho hs khá giỏi.
- Làm được bài tập 2
II Đồ dùng dạy-học:
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định
2Kiểm tra bài cũ
Nêu cách tính nhẩm số có 2 chữ số với 11 ?
Aùp dụng tính: 25 x 11 ; 78 x 11
Nhận xét
- HS nêu-HS thực hiện
3 Bài mới
a)Giới thiệu:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp tục học
cách thực hiện nhân với số có ba chữ số
Nghe GV giới thiệu
b) Phép nhân 164 x 123 =?
Trang 14Viết lên bảng 164 x 123
a ta có thể tách ra thành dạng nhân một số
với một tổng
164 x 123 = 164 x( 100 + 20 +3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16400 + 3280 + 492
= 20172
b hướng dẫn đặt tính Các em đặt tính theo cột dọc như nhhân hai số các số phải thẳng hàng với nhau +Thực hiện phép tính như thế nào? + Tích riêng viết như thế nào? + Sau khi có các tích riêng ta làm gì? 164 X 123 492
+ 328
164
20172
+ Trong cách tính trên số 492 là gì?
+ số 328 là gì?
+ số 164 là gì?
+ số 20172 là gì?
c) Luyện tập thực hành
Bài 1: đặt tính rồi tính
Yêu cầu HS tự đặt tính và tính
Hs làm vào vở gọi 3 hs sửa bài
Gv nhậ xét ghi điểm
a 248 x 321 = 79608
b 1163 x 125 = 145375
c 3124 x 213 = 665412
Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.
Các em thay số vào chữ và tính kết quả điền vào
ô trống
Gọi 3 hs điền
Gv nhận xét ghi điểm
Bài 3: Tính diện tích của mảnh vườn hình vuông
… từ phải sang trái Nhân lần lượt từng số ở thừa số thứ hai cho thừa số thứ nhất
… tích riêng của từng lần nhân viết lùi vào bên trái một số ứng với hàng đó
…cộng các tích riêng lại với nhau
tích riêng thứ nhất
…tích riêng thứ hai
….tích riêng thứ ba
… tích chung( kết quả của phép nhân) 3HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập
Đổi chéo vở để kiểm tra
HS tính nháp trước Làm vào vở
Trang 15có cạnh dài 125m.
+ Nêu cách tính diện tích hình vuông?
Cho hs làm vào vở
Gọi hs sửa bài
GV nhận xét ghi điểm
Giải
Diện tích mảnh vườn là:
125 x 125 = 15625(m2)Đáp số: 15625m2
4 Củng cố
5 Nhận xét dặn dò
-Tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Tiết sau: luyện tập
…lấy cạnh nhận cạnh
Hs làm vào vởSửa bài
******************************************************
******
Khoa học NƯỚC BỊ Ơ NHIỄM
* Yêu cầu cần đạt
- Nêu đặc điềm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt,không màu,không mùi,không vị không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người.+Nước bị ô nhiễm: có màu,có chất bẩn,có mùi hôi,chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép,chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
- Hình trang 52-53 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định
2.KTBC : Gọi 2HS lên TL câu hỏi
3.Bài mới :
a.GV Giới thiệu bài
- 2 emTL câu hỏi GV nêu về nội dung bài 24
Trang 16thí nghiệm chứng minh: Chai nào là
nước sông, chai nào là nước giếng?
- Yêu cầu các nhóm báo cáo quan
+ Tại sao nước sông, ao, hồ hoặc
nước đã dùng rồi thì đục hơn nước
mưa, nước giếng, nước máy?
quan sát làm thí nghiệmQuan sát chai nước trong hơn là chai nướcgiếng: chai đục hơn là chai nước sông
- Giải thích nước giếng trong hơn vì chứa
ít chất không tan, nước sông đục hơn vì chứanhiều chất không tan
Thí nghiệm: Dùng 2 phểu để lọc nước vào
2 chai – miếng bông lọc nước giếng sạch hơnmiếng bông lọc nước sông
Kết luận nước sông đục hơn nước giếng vì
nó chứa nhiều chất không tan
…rong, rêu…và các thực vật sống ở dướinước
….nước sông, ao hồ hoặc nước đã dùng rồithường bị lẫn nhiều đất cát đặt biệt nướcsông có nhiều phù sa nên chúng thường bịvẩn đục
HOẠT ĐỘNG 2:
XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NƯỚC BỊ Ô NHIỄM VÀ NƯỚC SẠCH
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và
đưa ra các tiêu chuẩn về nước sạch và
nước bị ô nhiễm
- Yêu cầu các nhóm treo kết quả
thảo luận và mở SGK trang 53 để đối
- Treo kết quả thảo luận và mở SGK
Để đối chiếu = tự đánh giá đúng, sai
Tiêu chuẩn đánh
giá
4 Vi sinh vật Nhiều quá mức cho
phép
Không có hoặc có ít không đủ gây hại
5 Các chất hòa tan Chứa các chất hòa tan
có hại cho sức khỏe
Không có hoặc có các chất khoáng cólợi với tỉ lệ thích hợp
Kết luận như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK
Trang 17*********
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I.Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt.
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện
đúng tin thền kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
II Đồ dùng dạy-học:
-Bảng lớp viết đề bài
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 2 HS
Cho các bạn trong lớp đặt câu hỏi
GV nhận xét- ghi điểm
- HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc+trả lời câu hỏi về ý nghĩa câuchuyện
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1
-GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch
chân những từ ngữ quan trọng chứng kiến,
tham gia, kiên trì, vượt khó
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS trình bày về tên câu chuyện
Trang 18- GV quan sát dàn ý + khen thưởng những
HS chuẩn bị dàn ý tốt
d) Thực hành kể chuyện
- Cho từng HS kể chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét + khen những HS có câu
chuyện hay và kể hay nhất
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình
-Góp ý cho nhau
- Một số HS kể chuyện trước lớp + trao đổi nội dung và ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét
4 Củng cố
Gọi 1,2 hs kể
Gv nhận xét
5 Nhận xét dặn dò
-Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Dặn dò HS về xem trước nội dung bài kể chuyện “Búp bê của ai” (tuần 14.)
************************************************************
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Văn hay chữ tốt I.Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tính kiên trì,quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người
viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
- trả lời được câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh họa bài đọc
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ
Nhận xét –ghi điểm -3HS tiếp nối nhau đọc bài Người tìm
đường lên các vì sao + trả lời câu hỏi
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Ngày xưa ở nước ta có 2 người văn hay chữ đẹp
được người đời ca tụng la øthần siêu (Nguyễn Siêu),
-Quan sát - lắng nghe
Trang 19Thánh Quát (Cao Bá Quát) Bài đọc hôm nay kể về
sự khổ công luyện chữ của Cao Bá Quát qua bài “
Văn hay chữ tốt”
Gv ghi tựa bài
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Y/c hs chia đoạn
-Yêu cầu HS đọc
-Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và
khó trong bài : khẩn khoản, huyện đường, ân
hận, cách đọc, nghỉ hơi đúng (nhanh, tự
nhiên)
-Gv đọc mẫu toàn bài với giọng từ tốn
Giọng bà cụ khẩn khoản ,giọng Cao Bá Quát
vui vẻ, xởi lởi Doạn đầu đọc chậm, đọan
cuối đọc nhanh Hai câu cuối đọc với cảm
hứng ca ngợi sảng khóai Nhấn giọng ở 1 số
từ ngữ
*Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: gọi hs đọc
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
* Đoạn 2: HS đọc thầm
+ Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát rất
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt)Đoạn 1: Từ đầu… cháu xin sẵn lòngĐoạn 2: Tiếp theo… sao cho đẹp
Đoạn 3: phần còn lại
- Luyện đọc theo cặp -2 HS đọc cả bài
-Đọc tiếng- thầm - trả lời câu hỏi (đoạn1)
Vìa viết chữ xấu dù bài văn của ôngviết rất hay
Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gìkhó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng
…Đoạn 1 nói lên ao Bá Quát thườngbịđiểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lònggiúp đỡ hàng xóm
-Đọc tiếng- thầm - trả lời câu hỏi (đoạn2)
…Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu,quan không đọc được nên thét lính đuổibàcụ về, khiến bà cụ không giải quyết nổi oan
Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết mình xấu làm bà cụ không giải oan được -Đọc đoạn còn lại – trả lời câu hỏi
… Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, viếtxong mười trang vở mới đi ngủ, mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục suốt mấy năm trời
….Nguyên nhân khíến Cao Bá Quát nổi danhkhắp nước là người vănhay chữ tốt nhờ ông
Trang 20Quát nổi danh khắp nước là người văn hay
chữ tốt ?
+ Nêu ý chính của đoạn 3?
-Yêu cầu HS đọc toàn bài + Tìm những đoạn
mở bài,thân bài.kết luận của truyện?
+Câu chuyện nói lên điều gì?
kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năngkhiếu viết văn từ nhỏ
… nguyên nhân nổi danhy của Cao BáQuát
-Đọc toàn bài +trả lời câu hỏi + mở bài (2 dòng đầu)
Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao BáQuát thưở đi học
+Thân bài “Từ một hôm… nhiều kiểu chữ khác nhau”
Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ viết xấu củamình đã làmhỏng việc bà cụ hàng xóm nênquyết tâm luyện viết chữ cho đẹp
+Kết bài (còn lại)Cao Bá Quát đã thành công, nổi danhlà người văn hay chữ tốt
….Câu chuyện ca ngợi tính kiển trì quyếttâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Thưở đi học, ….cháu xin sẵn lòng”
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Tổ chức thi đọc toàn bài
- 3HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài.Cả lớp theo dõi,tìm cách đọc
- 3 nhóm HS thi đọc
- 3-5 HS thi đọc
4 Củng cố :
+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
+Gọi 1 hs đọc lại bài
5 Nhận xét dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò về nhà học bài
toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TT)
I
Mục tiêu :
* yêu cầu cần đạt
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục lá 0.
- làm được bài 1,2
* Dành cho hs khá giỏi.
- làm được bài 3
II Đồ dùng dạy-học:
- SGK
III.Hoạt động dạy- học