Ngày soạn: 27 10 2017 Tuần 9 Tiết: 33 A. HAI CÂY PHONG Trích “Người thầy đầu tiên” (Aimatốp)I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích.Học sinh khuyết tật: Hiểu được đôi nét về tác giả và tác phẩm2.Kĩ năng: Phân tích những đặc sắc về nghệ thuật trong một đoạn trích tự sự.Học sinh khuyết tật: Hiểu được những đặc sắc về nghệ thuật.3.Thái độ: Yêu , tự hào về quê hương, đất nước 4.Kỹ năng sống, phát triển năng lực: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về hình ảnh hai cây phong gắn liền với người thầy II. CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP.1.Chuẩn bị : Giáo án, sgk , tranh, bảng phụ , phiếu học tập…2.DK Phương pháp : Đọc sáng tạo, dùng lời, gợi mở,thảo luận...III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định: (1’)2.Kiểm tra bài cũ: (4’) Vì sao nói bức trang chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác? a. Vì nó quá giống lá thật. b. Nó góp phần cứu sống Giônxi khỏi bệnh.c. Nó quá đẹp d. Vì lí do khác 3.Bài mới: (35’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng đến với đất nước Cưrơgưxtan, một nước Cộng Hoà ở Trung Á. Trước đây nằm trong liên bang Xô Viết, một đất nước tươi đẹp có nhiều đồi núi, thảo nguyên, dãy núi chập trùng và hình ảnh của những cây phong lá đỏ qua văn bản: “HCP” của nhà văn Aimatốp.Trong giáo án đã soạn có sử dụng cho cả học sinh khuyết tật. Xem ngay và dạy ngay không cần phải chỉnh sửa
Trang 1Ngày soạn: 27/ 10/ 2017
Tuần 9 Tiết: 33 A HAI CÂY PHONG
Trích “Người thầy đầu tiên” (Ai-ma-tốp)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích.
*Học sinh khuyết tật: Hiểu được đôi nét về tác giả và tác phẩm
2.Kĩ năng: Phân tích những đặc sắc về nghệ thuật trong một đoạn trích tự sự.
*Học sinh khuyết tật: Hiểu được những đặc sắc về nghệ thuật.
3.Thái độ: Yêu , tự hào về quê hương, đất nước
4.Kỹ năng sống, phát triển năng lực: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về hình ảnh hai
cây phong gắn liền với người thầy
II CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP.
1.Chuẩn bị : Giáo án, sgk , tranh, bảng phụ , phiếu học tập…
2.DK Phương phá p : Đọc sáng tạo, dùng lời, gợi mở,thảo luận
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’) Vì sao nói bức trang chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác?
a Vì nó quá giống lá thật b Nó góp phần cứu sống Giôn-xi khỏi bệnh
c Nó quá đẹp d Vì lí do khác
3.Bài mới: (35’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng đến với đất nước Cư-rơ-gư-xtan,
một nước Cộng Hoà ở Trung Á Trước đây nằm trong liên bang Xô Viết, một đất nướctươi đẹp có nhiều đồi núi, thảo nguyên, dãy núi chập trùng và hình ảnh của những cây phong lá đỏ qua văn bản: “HCP” của nhà văn Ai-ma-tốp
Hoạt động 1: Hướng dẫn Tìm hiểu chung (10’)
?Giới thiệu vài nét về tác giả theo hiểu biết của em?
?Văn bản này được trích từ đâu?
*Học sinh khuyết tật: Theo em Ai – ma – tốp là ai?
Ông đến từ đâu và liên quan gì đến tác phẩm chúng ta
?Tôi kể ở những đoạn nào?
?Chúng tôi kể ở những đoạn nào?
?Ngôi kể nào nhiều hơn?
?Theo em mạch kể ở văn bản này như thế nào?
Lồng ghép vào nhau
?Tác dụng của cách kể truyện lồng ghép kết hợp cả hai
vai này như thế nào?
?Có những phương thức biểu đạt nào được sử dụng
trong văn bản?
Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm
?Trong đó nổi bật là phương thức nào?
I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả:
-Ai-ma-tốp (1928) là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan
2 Tác phẩm:
-Trích phần đầu truyện:
“Người thầy đầu tiên”
II.Tìm hiểu văn bản 1.Hai cây phong và những
lá xáo xạc dịu hiền.”
-“Đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt.”
-“Chuông ngựa nông trang bỗng nhỏ lại, thảo
nguyên… trong sương mờ.”
-“Xa thăm thẳm … … dòngsông lấp lánh như sợi chỉ
Trang 2Miêu tả - biểu cảm
?Trong kí ức tuổi thơ thì hình ảnh hai cây phong được
kể và tả lại như thế nào?
?Không chỉ là trò chơi, ở ngọn đồi có hai cây phong
này còn điều gì thu hút làm bọn trẻ sửng sốt?
*Học sinh khuyết tật: Em hãy chọn ý đúng tương
đương với nội dung văn bản “hai cây phong” vừa học
a.Hai cây phong kể về người trồng chúng
b.Hai cây phong và những ký ức tuổi thơ
c.Hai cây phong qua ngòi bút của họa sĩ Duy – sen
d.Cả a,b,c đều đúng
bạc.”
-“Lắng nghe tiếng gió huyền ảo… tiếng lá… thì thầm…”
=> Bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ, mạch kể “chúng tôi” hai cây phong để lại cho người kể chuyện ấn tượng khó quên về thời thơ ấu
4.Củng cố: (3’) Văn bản: “Hai cây phong” với vẻ đẹp của thiên nhiên và tình người đã
thức dậy tình cảm nào trong em?
5.Dặn dò: (2’) Học bài và chuẩn bị phần tiếp theo
IV.RÚT KINH NGHỊÊM
Trang 3
Ngày soạn: 27/ 10/ 2017
Tuần 9 Tiết: 34 A HAI CÂY PHONG
Trích “Người thầy đầu tiên” (Ai-ma-tốp)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Sự gắn bó của những họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy-sen
- Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc
*Học sinh khuyết tật: Hiểu được mạch kể và cách tả giàu hình ảnh của nhà văn
2.Kĩ năng: Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm các hình ảnh trong đoạn trích 3.Thái độ: Yêu , tự hào về quê hương, đất nước
4.Kỹ năng sống, phát triển năng lực: Phân tích, bình luận về biểu tượng của hai cây
phong, nội dung, nghệ thuật
II CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP.
1.Chuẩn bị : Giáo án, sgk , tranh, bảng phụ , phiếu học tập…
2.DK Phương phá p : Đọc sáng tạo, dùng lời, gợi mở,thảo luận
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra vở soạn HS
3.Bài mới: (35’) Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phần còn lại của văn bản
“Hai cây phong” để các em nắm được những đặc điểm về nội dung cũng như nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm
Hoạt động 1: Hướng dẫn Tìm hiểu chung
Hoat động 2:Tìm hiểu văn bản (20’)
?Đọc lại đoạn theo mạch kể “chúng tôi” ở đoạn 3 Đoạn
này có thể chia nhỏ làm mấy đoạn? Ý chính của mỗi
đoạn? Theo em đoạn nào thú vị hơn? Vì sao?
2 đoạn
?Trong đoạn 1 hai cây phong với kỷ niệm năm cuối,
vậy hai cây phong liên quan đến điều gì?
?Tác giả vừa nhớ lại vừa kể, tả một cách cụ thể thấm
đượm cảm xúc mến thương ngọt ngào, 2 cây phong
cùng lũ trẻ hồn nhiên nghịch ngợm được phát hoạ qua
chi tiết, hình ảnh nào?
GV: Bình luận: “Hai cây phong như người bạn
thân…”
?Từ trên cao ngất, phép thần thông đã mở ra trước mắt
lũ trẻ những điều gì khiến chúng say sưa ngây ngất
Cảm giác ấy được thể hiện qua từ ngữ nào?
?Tại sao nói cách miêu tả, cách nhìn này được giới
thiệu (dưới ánh mắt nhìn) bằng ngòi bút đậm chất hội
hoạ của người hoạ sĩ?
?Hai cây phong ở phía trên làng ku-ku-rêu có gì đặc
biệt đối với nhân vật tôi người hoạ sĩ? Vì sao tác giả
luôn nhớ về chúng?
?Hai cây phong trong hồi ức của nhân vật tôi hiện ra
như thế nào? (Nêu dẫn chứng - phân tích ?)
I.Tìm hiểu chung II.Tìm hiểu văn bản 1.Hai cây phong và những
- Là tín hiệu của làng-> Gắn bó, thân thuộc, gầngũi với con người
- Có tiếng nói riêng, có tâmhồn riêng
- Nghiêng ngả thân cây, layđộng lá cành
- Như một tiếng thì thầmthiết tha nồng thắm
- Thở dài một lượt như tiếcthương người nào
® Miêu tả bằng trí tưởngtượng và tâm hồn nghệ sĩ
- Thầy Đuy-sen và nai là người trồng hai câyphong này
Trang 4An-tư-?Cách miêu tả hai cây phong có tiếng nói riêng, tâm
hồn riêng… người kể dùng nghệ thuật gì?
?Sử dụng phép nhân hoá độc đáo làm cho người đọc
hình dung ra hai cây phong như thế nào?
?Điều cuối cùng mà tác giả chưa hề nghĩ đến lúc thiếu
thời là gì? Điều ấy có tác dụng gì trong mạch diễn biến
của câu chuyện?
?Đoạn trích đã nói lên tình cảm gì?
?Tình cảm này như thế nào?
Tình cảm thầy trò trong sáng tốt đẹp gợi mở tương
lai cho trò
*Học sinh khuyết tật: Theo em hình ảnh nào được
nhắc đến khi nói về hai cây phong?
a.Hai cây phong có tiếng nói và tâm hồn riêng
b.Hai cây phong là tín hiệu của làng vì chúng như
những ngọn hải đăng
c.Cả a và b đều đúng
d.Cả a và b đều sai
Hoạt động 3: Tổng kết (5’)
Đọc văn bản “Hai cây phong” em cảm nhận được
những vẻ đẹp nào của thiên nhiên, con người được phản
ảnh trong văn bản?
Hoạt động 4: Luyện tập (10’)
Em thích đoạn văn nào nhất trong văn bản ?Vì sao ?
- Dân làng nhớ ơn đặt tên là
“Trường Đuy-sen”
* Nghệ thuật
- Miêu tả đậm chất hội học
- Nhiều liên tưởng, tưởng tượng độc đáo
*Ghi nhớ SGK/101
4.Củng cố: (3’) Trong VH, tình yêu quê hương, đất nước có thể biểu hiện bằng cây
cối, dòng sông, con đường,… Em hãy tìm một tác phẩm VHVN ta có cách diễn đạt tình yêu quê hương như thế (Nhớ CSQH - Giang Nam)
5.Dặn dò: (2’)
-Học ghi nhớ, nắm nội dung phân tích
-CBB: Làm bài viết số 2
+Chuẩn bị giấy - kẻ lời phê -ghi họ tên - ghi tên bài kiểm tra: Làm bài viết tập làm văn
số 2
+Xem lại các văn bản đã học từ tuần 1 9 (Chú ý nắm vững nội dung sự việc trong từng văn bản “văn học Việt Nam” xem phương pháp kể kết hợp miêu tả biểu cảm.)
IV.RÚT KINH NGHỊÊM
Trang 5
Ngày soạn: 03/ 11/ 2017
Tuần 10 Tiết: 37 B NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
-Khái niệm nói quá, nói giảm nói tránh
-Tác dụng của biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh
*Học sinh khuyết tật: Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránh, nói quá.
2.Kĩ năng:
-Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật
-Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
*Học sinh khuyết tật: Hiểu được sự khác nhau giữa nói quá và nói giảm, nói tránh 3.Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
4.Kỹ năng sống, phát triển năng lực
-Trình bày suy nghĩ, trao đổi thảo luận nhóm về đặc điểm của nói quá, nói giảm nói tránh: nội dung, chức năng và cách sử dụng
-So sánh nói quá với nói láo, nói phét
II CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP
1.Chuẩn bị :sgk,giáo án, bảng phụ ,phiếu học tập
2.Dự kiến Phương pháp : Phân tích,rèn luyện theo mẫu,giao tiếp
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra vở soạn của HS
3.Bài mới (35’) Nói quá, nói giảm nói tránh là một trong những biện pháp tu từ ta
thường sử dụng nhiều trong cuộc sống ngôn ngữ hàng ngày cũng như trong tác phẩmvăn chương Ti t h c hôm nay chúng ta s cùng nhau tìm hi u bi n pháp tu t này.ọc hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu biện pháp tu từ này ẽ cùng nhau tìm hiểu biện pháp tu từ này ểu biện pháp tu từ này ện pháp tu từ này ừ này
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm và tác
dụng của nói quá (15’)
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
?Nói như vậy theo em có đúng sự thật không?
?Vậy dân gian đã phóng đại hình ảnh: “chưa nằm đã
sáng”, “chưa cười đã tối” để diễn tả điều gì?
?“Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” có đúng với
thực tế không?
?Phóng đại hình tượng quá mức bình thường như thế
nhằm nói lên điều gì?
Những cách diễn đạt như trên gọi là biện pháp “Nói
quá” (NQ: còn có nghĩa là khoa trương, cường điệu
thậm xưng, phóng đại, ngoa dụ)
?Em hiểu thế nào là nói quá?
?Qua 2 ví dụ trên vừa phân tích, em thấy nói quá có tác
dụng gì?
?Em cho ví dụ về phép tu từ nói quá?
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân biệt nói quá khác nói
khoác, nói phét, nói láo (5’) (BT6)
?Nói quá sự thật có phải là nói phét, nói láo hay không?
Nói khoác, nói láo: không đúng sự thật không mang
I Tìm hiểu chung:
1 Nói quá và tác dụng của nói quá:
*Ví dụ:
a -> Phóng đại mức độ, tính chất cực ngắn của đêm tháng năm, ngày tháng mười
b -> Phóng đại hiện tượng mồ hôi chảy quá mức bình thường là ngụ
ý nhấn mạnh sự vất vả của cày đồng Sự lao động cực nhọc của người nông dân
=> Nói quá
*Ghi nhớ: SGK/T102
2.Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói giảm nói tránh
*Ví dụ:
1-> Tránh từ “Chết” để
Trang 6tính giá trị đích thực
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm nói
giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
(15’)
?Những từ in đậm trong đoạn trích ở ví dụ 1 có nghĩa là
gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt
đó?
?Tại sao ở ví dụ 2 tác giả không dùng từ khác mà lại
dùng từ “bầu sữa”?
?So sánh hai cách nói ở ví dụ 3 và cho biết cách nói
nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
?Theo em như thế nào là nói giảm nói tránh?
?Sử dụng nói giảm nói tránh có tác dụng gì?
làm giảm bớt nỗi đau buồn
2-> “bầu sữa” diễn đạt
sự tế nhị, tránh cảm giácthô, gây cười
Nói giảm nói tránh
3 –Thứ nhất: ->Căng thẳng, nặng nề
-Thứ hai:->Tế nhị, nhẹ nhàng hơn, có ý động viên đối với người nghe
*Ghi nhớ: Sgk/ 108
4.Củng cố: (3’) Nhắc lại ý hiểu của em về phép tu từ nói quá, nói giảm nói tránh 5.Dặn dò: (2’)
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị trước phần luyện tập cho bài nói quá và nói giảm nói tránh
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 72.Kĩ năng: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc - hiểu văn bản
*Học sinh khuyết tật: Biết sử dụng các biện pháp tu từ đã học vào cuộc sống
3.Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
4.Kỹ năng sống, phát triển năng lực
-Vận dụng nói quá, nói giảm nói tránh trong giao tiếp để lời nói sinh động, giàu sắc thái biểu cảm
II CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP
1.Chuẩn bị :sgk,giáo án, bảng phụ ,phiếu học tập
2.Dự kiến Phương pháp : Phân tích,rèn luyện theo mẫu,giao tiếp
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra vở soạn của HS
3.Bài mới (35’) Tiết trước chúng ta đã học lí thuyết phần nói quá, nói giảm nói tránh.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau làm luyện tập để hiểu hơn về hai phép tu từ này
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm và tác
dụng của nói quá
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân biệt nói quá khác nói
khoác, nói phét, nói láo
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm nói
giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói
tránh
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập phần biện
phán tu từ nói quá (15’)
Bài 1/T102 : Tìm và giới thiệu ý nghĩa của biện pháp
nói quá trong các ví dụ:
a Có sức người: “sỏi đá cũng thành cơm”
=> Thành quả lao động gian khổ vất vả - niềm tin vào
bàn tay lao động
b “ Đi lên đến tận trời”
=> Nhấn mạnh sự bền lòng của người bị thương, vết
thương không có ý nghĩa gì, không phải bận tâm
c “Thét ra lửa.”
=> Gây ấn tượng về một con người uy quyền, hống
hách
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập phần biện
pháp tu từ nói giảm nói tránh (15’)
Bài 3/T109:
-Cô ấy nói năng chưa được dịu dàng
-Cậu ta làm chưa được nhanh
-Bài văn của em chưa được hay lắm
-Chị ấy múa chưa được dẻo
-Bạn ấy chưa chăm lắm
b.Chia tay nhauc.Khiến thịd.Có tuổie.Đi bước nữa
Bài 2/T108: Hãy đánh dấu
(+) vào trước ý đúng và dấu (-) vào ý không sử dụng nói giảm, nói tránh.A1 (-) A2 (+) B1 (-) B2 (+) C1 (+) C2 (-) D1 (+) D2 (-)E1 (-) E 2 (+)
Trang 84.Củng cố: (3’) Nói giảm nói tránh và nói quá giống và khác nhau như thế nào? 5.Dặn dò: (2’) Học ghi nhớ - làm bài tập các câu còn lại.
‐ CBB: Ôn tập truyện kí Việt Nam
+ Hệ thống các văn bản đã học về truyện kí Việt Nam từ T1 -> Nay
+ Ghi tên bài học, kẻ bảng thống kê theo mẫu trang 104 vào vở học
+ Soạn trả lời các câu hỏi gợi ý vào vở soạn
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 9Ngày soạn: 05/ 11/ 2017
Tuần 10 Tiết: 39 A ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phươngthức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác tác phẩm truyện
*Học sinh khuyết tật: Nắm được các truyện ký Việt Nam đã học
2.Kĩ năng
- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học
3.Thái độ :
- Thương cảm, chia sẻ với những người gặp nhiều bất hạnh
- Nhận thức và học tập những phẩm chất tốt đẹp của con người trong những hoàn cảnh đặc biệt
4.Kỹ năng sống, phát triển năng lực: giao tiếp, trình bày, hợp tác
II.CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP.
1.Chuẩn bị :sgk,giáo án,bảng phụ, phiếu học tập
2.DK Phương pháp: dùng lời , gợi mở, thảo luận
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’) Nêu khái niệm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh? Cho ví dụ?
3.Bài mới (35’) Để củng cố những kiến thức về tác giả, thể loại, phương thức biểu đạt, nội
dung, nghệ thuật của các văn bản thuộc truyện kí hiện đại ,tiết hôm nay ta sẽ tiến hành ôn tậplại 4 văn bản đã học
Tên văn bản (Tác giả)
Nă m sáng tác
Thể loại
Phươ ng thức biểu đạt
Đề tài Nội
dung chính
Nghệ thuật đặc sắc
1 Tôi đihọc(ThanhTịnh)
Truyệnngắn Tự sự,miêu
tả vàbiểucảm
Cảmxúc vềngàytựutrườngđầu tiên
Nhữngcảm giácbồi hồi
bỡ ngỡ,sungsướngcủa tácgiả trongngày đầutiên đếntrường
Ngòi bútvăn xuoigiau chấtthơ kếthợp vớiviệc sửdụng cáchình ảnh
so sánh gi
2uchất
Tronglòng mẹ(NguyênHồng)
1939 -Hồi kí
(trích)
Tự sự
có trữtình
Tìnhcảnhcủa đúa
bé mồcôi
-Nỗi đaucủa chú
bé mồcôi vàtình yêuthương
-Văn hồi
kí chânthực, trữtình thathiết
Trang 10mẹ củachú bé.
3 -Tứcnước vỡbờ
(Ngô TấtTố)
1939 -Tiểu
thuyết
Tự sự Người
nôngdâncùngkhổ bị
đè nénquá đãvùnglên
-Phêphán chế
độ tàn
ác, bấtnhân và
ca ngợi
vẻ đẹptâm hồn,sức sốngtiềm tàngcủangườiphụ nữnôngthôn
-Khắc hoạnhân vật
và miêu tảhiện thựcsinh động
4 -Lão Hạc(NamCao)
1943 Truyện
ngắn Tự sựxen
trữtình
Mộtông lãonghèođói đã
tự tử
Số phận
bi thảmcủangườinông dâncùng khổ
và nhânphẩmcao đẹpcủa họ
-Nhân vậtđược đàosâu tâm lí,cách kểchuyện tựnhiên, linhhoạt, vừachân thựcvừa đậmchất triết lí
và trữ tình
II.Những nét giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc (BT2 SGK/104)
a.Giống nhau;
-Là văn tự sự, truyện kí hiện đại (được sáng tác vào thời kì 1930-1945)-Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả.-Miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập
-Chan chứa tinh thần nhân đạo
-Có lối viết chân thật ,gần đời sống , sinh động
b.Khác nhau (dựa vào bảng thống kê của bài tập1)
-G nêu vài nét về dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng
-Văn học đổi mới ngày càng sâu sắc, mạnh mẽ theo hướng hiện đạihoá Đặc biệt là từ năm 1930 văn học VN thực sự bước vào văn họchiện đại Việc hiện đạị hoá văn học nói chung, truyện kí nói riêng đãdiễn ra từ đầu thế kỉ XX đến những năm 1930-1945 có thể coi là hoànthiện
4.Củng cố (2’):Trong các văn bản trên , em thích nhất văn băn nào? vì sao?
Trang 115.Dặn dò (3’): Nắm vững nội dung ôn tập –mục 1 và 2
- Soạn bài: Văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000
+ trả lời câu hỏi: 1,2,3/107
+Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trường
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
*Học sinh khuyết tật: Hiểu được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông
2.Kĩ năng:
- Tích hợp với phần tập làm văn để tạp viết bài văn thuyết minh
- Đọc hiểu một văn bản nhật dụngđề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng bao ni lông
4.Kĩ năng sống, phát triển năng lực: Tự nhận thức, hợp tác, trình bày, tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ VÀ DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP
1.Chuẩn bị :Sgk,giáo án, tranh sưu tầm về rác thải, phiếu học tập,
2.Dự kiến Phương pháp:Đọc sáng tạo,dùng lời ,gợi mở
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3.Bài mới (35’) Chúng ta vừa tìm hiểu văn bản “Hai cây phong” - văn bản tự sự đầy
trữ tình Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu một lời kêu gọi đầy thuyết phục về một vấn
đề nóng bỏng – vấn đề môi trường qua văn bản: “Thông tin về trái đất năm 2000”
*Hoạt động 1HD tìm hiểu chung (10’):
Hướng dẫn H S đọc văn bản : giọng đọc thuyết minh,cần nhấn mạnh rành
rọt từng điểm kiến nghị từng đoạn “vì vậy gây ô nhiễm nghiêm trọng
đến môi trường” và đoạn “mọi người hãy ” đến hết
H
S đọc các chú thích sgk /106 (đặc biệt hai chú thích 1 và 2)
Ô nhiễm môi trường: Môi trường bị nhiễm bẩn có thể gây độc
hại Pla-xtic (chất dẻo) còn gọi chung là nhựa, là những vật liệu
tổng hợp gồm các phân tử lớn gọi là pô-li-me
?Bố cục của văn bản được chia làm mấy phần? ý chính của từng phần?
-Phần 1: Từ đầu …bao bì ni lông: Trình bày nguyên nhân ra đời
của bản thông điệp “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”
-Phần 2: Tiếp…môi trường” : Phân tích tác hại của việc sử dụng
bao bì ni lông, từ đó nêu ra một số giải pháp cho vấn đề sử dụng
bao bì ni lông.(có thể chia phần này thành hai đoạn và hai đoạn đó
được nối với quan hệ từ “vì vậy” )
-P hần 3: Lời kêu gọi hành động “Một ngày không dùn bao ni
lông”
?Văn bản được viết theo phương thức nào?
Thuyết minh
*Hoạt động 2 : HD tìm hiểu văn bản (20’)
?VN tham gia vào “Ngày trái đất” với chủ đề nào?
I.Tìm hiểu chung
- Sự trong sạch của trái đất –vấn đề thời
sự đang được đặt ra trong xã hội tiêu dùng hiện đại
II.Tìm hiểu văn bản 1.Tác hại của việc
sử dụng bao bì ni lông:
- Tính không phânhủy của plastic
- Lẫn vào đất, gâyxói mòn ở vùng đồinúi
- Xuống cốngrãnh,làm tắc cốngrãnh, lây truyền dịchbệnh
- Trôi ra biển, làmchết sinh vật
- Đốt, ảnh hưởng đến
Trang 12?Vì sao VN tham gia vào chủ đề này?
?Tác hại của việc sử dụng bao ni lông là gì?
?Hãy chỉ ra nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni lông có
thể gây nguy hại đến với môi trường và sức khoẻ con người?
Là tính không phân huỷ của pla-xtic Chính tính chất không phân
huỷ đã tạo nên hàng loạt tác hại
?Ngoài những tác hại như SGK đã kể, việc sử dụng bao ni lông còn
gây ra những tác hại nào khác?
?Hiện nay chúng ta có phương thức gì để xử lí loại rác thải này?.
?Em có suy nghĩ gì khi sử dụng bao bì ni lông và đây là một vấn đề như
thế nào trong việc xử lý?
Tác hại đến sức khoẻ con người; môi trường bị ô nhiễm; là vấn đề
nan giải
?Theo em, bao ni lông có những ưu thế gì?
?Những mặt thuận lợi của việc sử dụng bao ni lông là gì khiến cho việc
xử lí bao ni lông không được triệt để?
?Từ thực trạng của việc sử dụng bao bì ni lông, văn bản đã đưa ra những
giải pháp gì?
?Theo em, những kiến nghị mà văn bản đề xuất triệt để chưa ?
?TLN: Những kiến nghị mà VB đề xuất về việc sử dụng bao bì ni lông
chưa thật triệt để song phần nào đó nó có tính thuyết phục,vì sao?
GDHS: Có ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng bao ni lông
?Từ việc nêu lên một thực trạng và đề ra phương hướng giải quyết, văn
bản đã kêu gọi điều gì?
Sử dụng 3 câu cầu khiến với 3 động từ “hãy” có tính chất kêu gọi,
động viên rất mạnh mẽ, rõ ràng và thuyết phục
Cả 3 lời kêu gọi đều đi vào mục đích bảo vệ môi trường và vì sức
khỏe cộng đồng
*Học sinh khuyết tật: Nhà em có sử dụng bao bì ni lông
không? Khi dùng xong gia đình em có tái chế sử dụng lại
không? Tái chế bằng cách nào?
* Hoạt động 3 : HD tổng kết (5’)
?Nhận xét bố cục của văn bản và nêu tác dụng của từ “vì vậy” trong việc
liên kết các phần của văn bản?
- Bố cục chặt chẽ
+ Phần thứ nhất: Tóm tắt được lịch sử ra đời, tôn chỉ, quá trình
hoạt động của một tổ chức quốc tế bảo vệ môi trường cũng như lí
do Việt Nam chọn chủ đề năm 2000 là “Một ngày không SD bao
bì ni lông”
+ Phần thứ hai: Đoạn 1 từ nguyên nhân cơ bản đến các hệ quả cụ
thể Đoạn 2 gắn với đoạn một một cách tự nhiên và hợp lí bằng
- Làm mất mĩ quan Gây ô nhiễm môitrường ,ảnh hưởngđến sức khoẻ conngười
=> Kết hợp liệt kê tác hại của việc dùngbao bì ni lông và phân tích cơ sở thực
tế và khoa học của những tác hại đó Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ
2 Biện pháp hạn chế:
-Hạn chế tối đa việcdùng
-Thông báo cho mọingười biết tác hại
3 Lời kêu gọi:
- Hãy quan tâm tớitrái đất
- Hãy bảo vệ trái đất
- Hãy cùng nhauhành động “Mộtngày không dùngbao ni lông”
->-Sử dụng 3 câu cầukhiến với 3 động từ
“hãy” có tính chấtkêu gọi, động viênrất mạnh mẽ, rõ ràng
và thuyết phục
III Tông kết:
*Ghi nhớ( sgk/107)
4.Củng cố (2’): -Em suy nghĩ gì về ý nghĩa 3 câu cuối của văn bản?
Đây là lời kêu gọi mọi người về” một ngày không dùng bao ni lông.”
- Em phải làm gì sau khi học văn bản này?
5 Dặn dò (3’):- Học ghi nhớ/ 107
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
IV.RÚT KINH NGHIỆM