1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÓ KỸ NĂNG SỐNG

295 1,7K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 8 Có Kỹ Năng Sống
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỮ VĂN CÓ KỸ NĂNG SỐNG

Trang 1

- cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở

buổi tựu trờng đầu tiên trong đời ; Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ , gợi d

vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

+ Suy nghĩ sáng tạo: Phát hiện, phân tích diễn biến tâm trạng n/vật trong tp’ tự sự

( dòng hồi tởng của nhân vật “tôi’’ theo trình tự thồi gian của buổi tựu trờng)

+ Tự nhận thức: Biết trân trọng những cảm xúc chân thành, những kỉ niệm đẹp của

tuổi học trò (cuộc đời mỗi ngời)

3 Thái độ:

Giáo dục tình cảm gắn bó với trờng, lớp; trân trọng , yêu kính mẹ

B Chuẩn bị

- Tập truyện: Quê mẹ; chân dung tác giả Thanh Tịnh

- Tranh ảnh ngày khai trờng

C Ph ơng pháp:

Đọc - hiểu văn bản, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, giảng bình,

D Tiến trình giờ dạy:

I ổ n định tổ chức :( 1p )

II k iểm tra bài cũ : (3p )

Kiểm tra sách vở, việc chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới: ( )

Trong cuộc đời, mỗi con ngời có rất nhiều niềm vui, hạnh phúc và một

trong những niềm vui đó là đợc cắp sách tới trờng Do vậy kỉ niệm về ngày đầu

tiên đến trờng luôn ở trong tâm trí mỗi chúng ta Hôm nay cô và các em sẽ cúng

nhau gợi nhớ lại những kỉ niệm ấy cùng nhà văn Thanh Tinh qua văn bản Tôi

đi học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:Tìm hiểu tác giả, tác

? Nêu xuất xứ của văn bản này?

- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm ,

hơi buồn , lắng sâu; chú ý giọng nói

của nhân vật '' tôi '' , ngời mẹ và ông

I Giới thiệu chung.

Trang 2

đốc

- GV đọc mẫu - Gọi h/s đọc tiếp

? Yêu cầu h/s nhận xét cách đọc của

- NV" tôi"- Đợc kể nhiều nhất, mọi sự

việc đều đợc kể từ cảm nhận của "tôi"

? Văn bản đợc viết với những phơng

thức biểu đạt nào? PTBĐ nào là chính?

? Truyện đợc viết theo trình tự nào?

? Tìm bố cục của văn bản?

B 2 ( 25p )

? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc diễn tả

theo trình tự nào ?

- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu (hàng

năm ) - ngày khai trờng

- Cảnh thiên nhiên lá rụng nhiều , mây

bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè

cùng mẹ đến trờng

? Tâm trạng của NV "tôi" khi nhớ lại kỉ

niệm đợc miêu tả nh thế nào ?

- Diễn tả theo trình tự thời gian : Từ

hiện tại mà nhớ về quá khứ

- Các từ láy diễn tả tâm trạng, cảm

xúc : nao nức, mơn man, tng bừng, rộn

rã > Đó là những cảm giác trong

sáng nảy nở trong lòng > Góp phần

rút ngắn khoảng cách thời gian giữa

quá khứ và hiện tại Chuyện đã xảy ra

từ bao năm rồi mà dờng nh vừa mới

- Con đờng đã quen- thấy lạ

- Cảnh vật thay đổi- lòng tôi có sự thay

a Khơi nguồn kỉ niệm:

Thời điểm, cảnh sắc, con ngời mùa khaitrờng đợc đánh thức bao kỉ niệm tuổithơ trong buổi tựu trờng đầu tiên

b Tâm trạng của NV tôi trong buổi tựu tr ờng đầu tiên:

+ Khi cùng mẹ tới tr ờng :

Trang 3

ngàng của nhân vật tôi khi đợc mẹ dắt

tới trờng Mọi vật dờng nh đều thay

đổi, phải chăng đó chính là thay đổi

trong lòng của chú bé Chú bé cảm

thấy mình có sự thay đổi lớn: Hôm nay

tôi đi học đối với một chú bé mới chỉ

biết chơi đùa, qua sông thả diều, ra

đồng chạy nhẩy với bạn thì đi học

quả là một sự kiện lớn, một thay đổi

quan trọng, đánh dấu bớc ngoặt quan

trọng trong cuộc đời chú bé tôi

với trờng em?

- Sân trờng: dày đặc ngời, quần áo sạch

sẽ, gơng mặt tơi vui sáng sủa

+ Không khí đặc biệt của ngày khai

tr-ờng

? Ngôi trờng đối với nhân vật tôi ở lần

trớc và lần này có gì khác nhau ?

Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡngàng, cảm nhận rõ sự thay đôỉ trởngthành khi lần đầu đợc cắp sách đến trờng

+ Lúc ở sân tr ờng:

Trang 4

- Ngôi trờng: xinh xắn, oai nghiêm-

lòng lo sợ, vẩn vơ

? Vì sao cậu bé lại lo sợ ?

- Vì mọi điều đều mới mẻ, xa lạ-

cảm thấy mình nhỏ bé so với nó; sợ vì

sẽ phải rời mẹ để bớc vào nơi xa lạ đó

và không phải chỉ riêng cậu mà những

cậu bạn mới đến cũng nh vậy

? Khi miêu tả những cậu học trò nhỏ đó

tác giả đã sử dụng những hình ảnh so

sánh nào? Sự ngập ngừng e sợ đó đợc

miêu tả cụ thể nh thế nào ?

- Họ nh con chim muốn bay ngập

? Tại sao NV "tôi" bất giác quay lng lại

dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo ?

? Qua phần tìm hiểu em có nhận xét gì

về tâm trạng trên sân trờng ?

GV: Lu ý học sinh chú ý phần 3 của

truyện

? Vì sao khi sắp vào lớp ,"Tôi" lại cảm

thấy cha lần nào xa mẹ nh lần này ?

- Đây là lần đầu tiên cậu bé phải tự lập

với nhiệm vụ học tập chứ không phải đi

chơi nh mọi khi

? Cảm giác lần đầu bớc vào lớp học của

cậu bé là

gì ?

- Mùi hơng lạ

- Làm nhận bàn ghế là của riêng mình

- Ngời bạn mới : không thấy xa lạ

Tự tin gắn bó, sự quyến luyến tự

nhiên, bất ngờ

? Hình ảnh "một con chim hót mấy

tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao" gợi

cho em suy nghĩ gì ?

- Hình ảnh liên tởng rất gần gũi- những

Tâm trạng lo sợ vẩn vơ, hồi hộp, lúngtúng, cảm thấy mình bé nhỏ khi bớc vàomột thế giới mới khác lạ đầy hấp dẫn

+ Khi ở trong lớp học:

Trang 5

cậu học trò nhỏ lần đầu tiên cắp sách

tới trờng vơí biết bao rụt rè, bỡ ngỡ rồi

sẽ quyết tâm tạm biệt thế giới ấu thơ

của những ngời lớn đối với các em bé

lần đầu tiên đi học ?

- Các bậc phụ huynh : Chu đáo, hồi

hộp, cùng con em trong buổi đầu đến

- Tình huống truyện: Buổi tựu trờng đầu

tiên trong đời bao giờ cũng chứa chan

cảm xúc, kỉ niệm

- Tình cảm ấm áp, trìu mến (đặc biệt

của ngời lớn đối với những em nhỏ)

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng,các

so sánh gợi cảm của tác giả

Toát lên chất trữ tình thiết tha, êm

sánh đợc nhà văn sử dụng trong truyện

Cảm xúc vừa xa lạ vừa gần gũi, ngỡ ngàng nhng cũng đầy tự tin NV "Tôi"

nghiêm trang bớc vào giờ học đầu tiên

Là kỉ niệm, cảm xúc của NV "Tôi"

trong buổi tựu trờng đầu tiên

4.3 Ghi nhớ:

III Luyện tập :

Trang 6

- Soạn "Trong lòng mẹ": Chia bố cục VB, trả lời theo câu hỏi SGK, tìm đọc Tp

" Những ngày thơ ấu " - Nguyên Hồng.

Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và

duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu

Trang 7

C Ph ơng pháp:

Phân tích, quy nạp, HĐ cá nhân ,thảo luận nhóm …

D Tiến trình giờ dạy:

I ổ n định tổ chức : (1p )

II KTBC: (5p )

Mạch lạc của văn bản là gì ? Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc ?

- Là sự tiếp nối của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí

- ĐK: + Nội dung VB bám sát đề tài, xoay quanh sự việc, NV chính

+ ND các phần, đoạn của VB tập trung thể hiện chủ đề VB

II Bài mới: (35p )

Hoạt động của thay và trò

Hoạt động 1: (7p)

? HS đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" ?

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình ?

- Kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên

? Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng gì trong lòng

tác giả ?

- Tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ

? Các nội dung đó xuyên suốt tác phẩm và đợc coi là

chủ đề của văn bản Vậy em hãy phát biểu chủ đề của

văn bản này ?

? Em hiểu thế nào là chủ đề văn bản ?

Hoạt động 2: (15p )

? Quan sát lại VB "Tôi đi học " ?

? Căn cứ vào đâu mà em biết VB Tôi đi học "nói lên

những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên ?

? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu

trong lòng "tôi" suốt cuộc đời ?

- Lòng tôi lại náo nức…

- Tôi quên thế nào đợc …

? Câu hỏi b - T12 ?

- Tâm trạng , cảm nhận về sự vật đều có những thay

đổi : trên đờng, trong sân trờng , trong lớp học

.(SGV-Nội dung kiến thức

A Lý thuyết

I Chủ đề của văn bản:

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.

- "Tôi đi học ":

- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật trong buổi tựu trờng đầu tiên

2 Ghi nhớ 1:

Chủ đề văn bản là đối ợng và vấn đề chính đợctác giả nêu lên, đặt ra trong văn bản

t-II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

Văn bản "Tôi đi học"

- Nhan đề văn bản cho phép dự đoán VB nói vềchuyện "Tôi đi học"

- Đó là những kỉ niệm vềbuổi đầu đi học của "tôi"

nên đại từ "tôi ", các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần

- Các câu văn đều nhắc

đến kỉ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên

Trang 8

11, 12.)

 các chi tiết , ngôn ngữ trong văn bản đều tập trung

khắc hoạ tô đậm cảm giác này và việc chúng ta có thể

cảm nhận đợc nội dung , chủ đề của văn bản thông qua

hình ảnh, câu, từ , … thể hiện tính thống nhất của văn

? Nêu yêu cầu cuả bài tập 1 ?

- Cho học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi cuối bài -

đợc xác định

- Tính thống nhất đợcthể hiện ở 2 phơngdiện :

+ Hình thức : Nhan đềvăn bản , tính mạch lạcqua các phần , đoạn,câu, từ …Tập trungnổi bật chủ đề

+ Nội dung : Xác định

đối tợng và mục đíchcủa văn bản

- Các đoạn trình bày : Giới thịêu rừng cọ , tác dụng của cây cọ , t/ c gắn bó với cây cọ

 Đợc sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi

? Em hiểu nh thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

? Để văn bản đảm bảo tính thống nhất ,cần phải chú ý điều gì ?

5 HDVN : ( 2p )

_ Học ghi nhớ, nắm đợc nội dung b i.ài

 Hoàn chỉnh bài tập

Trang 9

 Tìm hiểu trớc bài : Bố cục văn bản - KN, nhiệm vụ mỗi phần trong

bố cục; Đọc VB: Ngời thầy đạo cao đức trọng

E Rút kinh nghiệm :

………

Tiết 3 – Tiếng việt

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1, Kiến thức:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài học:

Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ

giữa cái chung và cái riêng

Phân tích, quy nạp, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ dạy:

? Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ: thú , chim , cá ? vì sao ?

-Vì phạm vi nghĩa của từ "Động vật" bao hàm phạm vi

nghĩa của từ :thú , chim , cá

? Nghĩa của từ "thú" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

từ : voi, hơu ?

Nội dung kiến thức

A Lý thuyết I.Từ ngữ nghĩa rộng,

từ ngữ nghĩa hẹp:

1 Khảo sat và phân tích ngữ liệu.

* So sánh nghĩa từ:

-"Động vật" rộng hơn : thú, chim, cá

- "Thú"rộng hơn : voi,

h-ơu

Trang 10

? Câu hỏi b-SGK ?

? Câu hỏi c-SGK ?

GV: Nhìn vào sơ đồ, ta thấy nghĩa của từ :Thú, chim, cá

khái quát hơn nghĩa của từ : voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,

cá thu theo đó, nghĩa của từ "động vật" khái quát hơn

nghĩa của từ: thú, chim, cá

=> Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn nh vâỵ giữa

các từ ngữ gọi là: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

? Vậy em hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa

? Khi nào thì từ đợc coi là nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp?

? Một từ có thể mang cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Đồng thời hẹp hơn :

"động vật"

=> Nghĩa của một từ cóthể rộng hơn hay hẹphơn nghĩa của từ ngữ

a Thuốc lào

Trang 11

+ Các nhóm làm- trình bày kết quả.

+ Nhận xét, bổ sung

? Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng hơn và sắp xếp

theo cấp độ mở rộng dần đối với các từ ngữ sau:

a Ao lót- áo - y phục - đồ vật - sự vật

b Bàn trà - bàn - đồ dùng

c Đi - dời chỗ - hoạt động

b Thủ quỹ

c Bút điện

d Hoa tai

Bài tập 5:

Khóc - sụt sùi,nức nở

Bài tập bổ sung : 4 Củng cố : ? Em hiểu nh thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ? 5 HDVN : - Học thuộc ghi nhớ. - Hoàn chỉnh bài tập - Nghiên cứu trớc bài: Trờng từ vựng E Rút kinh nghiêm:

………

Ngày soạn 20/8/2011

Ngày giảng : 23/8/2011

Tiết 5+6 - Văn bản:

Trong lòng mẹ

(Trích: Những ngày thơ ấu)

Nguyên Hồng

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng

- Cảm nhận đợc tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

- Bớc đầu hiểu đợc thể loại hồi kí và những nét đặc sắc của thể loại này qua

ngòi bút của Nguyên Hồng thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân

thành, giàu sức truyền cảm

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá nhân vật và tác phẩm văn

học

- Kĩ năng sống: Mỗi chúng ta phải biết đánh giá và yêu thơng con ngời cho

đúng mực

3 Thái độ:

Giáo dục lòng nhân ái, sự đồng cảm với những con ngời có hoàn cảnh bất

hạnh

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, tham khảo tài liệu, ảnh chân dung tác giả.

- HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu của giáo viên

Trang 12

C Ph ơ ng pháp:

Phơng pháp đàm thoại, nêu vấn đề, giảng bình, tích hợp

D Tiến trình giờ dạy:

I ổ n định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra bài cũ: (5p)

? Văn bản " Tôi đi học" đợc viết theo thể loại nào ?

? Nội dung chủ đạo của tác phẩm là gì ?

- Thể loại: truyện ngắn trữ tình

- Chủ đề: Dòng cảm xúc đẹp đẽ, trong sáng, sâu sắc đối với mái trờng tuổi thơ

III Bài mới: (35p )

- Giáo viên giới thiệu bài mới ở nớc ta Nguyên Hồng là một trong những

nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ, những kĩ niệm ấy đã đợc nhà

văn viết lại trong tập hồi kí " Những ngày thơ ấu " kỉ niệm về ngời mẹ đáng thơng

qua cuộc trò chuyện với bà Cô và qua cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những

ch-ơng truyện cảm động nhất

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt đ ộ n g 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm (8p )

? Dựa chú thích, em hãy nêu ngắn gọn những nét

cơ bản về tác giả và tác phẩm?

- HS nêu ngắn gọn

- GV bổ sung theo TLTK

- Hồi kí tự truyện: ghi lại, kể lại những truyện của

chính mình- NV chính tronh truyện xng " Tôi"- là

tác giả- ngời kể truyện và bộc lộ cảm xúc

- Từ cảnh ngộ và tâm sự của bé Hồng, tác giả cho

thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội đồng tiền đầy rẫy

những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen độc ác của

đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình ruột thịt cũng

trở lên khô héo

- Tên đoạn trích do ngời soạn sách đặt

* Hoạt động 2: B1 ( 27p )

- Y.c đọc : Giọng chậm, tình cảm Lời của bà cô

đọc với giọng kéo dài, lộ rõ sắc thái châm biếm

? Giải thích các chú thích: 5, 8, 14, 17

? Văn bản sử dụng những phơng thức BĐ nào ?

? Là cuốn hồi kí, NV ngời kể chuyện xng tôi, ngôi

thứ nhất Điều đó có ý nghiã gì ?

- Câu chuỵên trở lên trung thực, chân thành

? Câu chuyện của bé Hồng đợc kể với những sự

việc nào?

- Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và ngời cô

- Cuộc trò chuyện giữa 2 mẹ con bé Hồng

? Hãy tìm và đánh dấu trên văn bản ranh giới các

sự việc đó ?

Nội dung kiến thức

I Giới thiệu chung

1 Tác giả ( 1918- 1982).

- Là một trong những nhàvăn lớn của VHVN hiện đại

- Là nhà văn của những ngờilao động nghèo khổ, nhà văncủa phụ nữ và nhi đồng

2 Tác phẩm:

- Tập hồi kí tự truyện:

" Những ngày thơ (1938- 1940) viết về tuổi thơ

ấu"-cay đắng của tác giả

2 Kết cấu, bố cục:

- PTBĐ: Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Bố cục: 2 Phần

Trang 13

- Chủ động trò chuyện, lái câu chuyện theo ý mình.

? Tìm những chi tiết miêu tả HĐ, cử chỉ, và giọng

nói của ngời cô ?

- HĐ, cử chỉ: Gọi tôi đến, cời hỏi, vỗ vai, cời mà

nói, tơi cời kể các chuyện

- Lời nói: + Xng hô: mày tao gần gũi, thân tình

+ Giọng nói: ngọt ngào

? Nhận xét về những biểu hiện bề ngoài của ngời

cô trong cuộc trò chuyện với bé Hồng?

- Tỏ ra dịu dàng, thân mật, quan tâm

? Thực chất đó có phải là mục đích của ngời cô

không ? Căn cứ vào đâu em đánh giá nh vậy ?

? Vậy mục đích của ngời cô là gì ?

? Em hiểu nh thế nào về nụ cời rất kịch của ngời cô

?- giả dối

? Những HĐ, cử chỉ, lời nói nào của ngời cô trong

đoạn đối thoại tiếp theo làm em chú ý ? Những chi

tiết ấy biểu hiện điều gì ?

- Hỏi giọng vẫn ngọt: mợ mày phát tài lắm

- Hai con mắt long lanh- chằm chặp nhìn

- Vỗ vai, cời mà nói: vào mà thăm em bé- ngân

? Cử chỉ, thái độ của ngời cô ở cuối cuộc thoại thay

đổi nh thế nào ? Đó có phải là sự thay đổi về tình

cảm khi chứng kiến sự đau đớn , phẫn uất của đứa

- Sự ích kỉ, thói nhỏ nhen, thành kiến cổ hủ- NV

đại diện cho lớp thị dân tiểu t sản

3 Phân tích:

a Nhân vật ng ời cô trong

cuộc đối thoại với bé Hồng:

Ngời cô thật giả dối, lạnh lùng, độc ác và thâm hiểm

Trang 14

- Tóm tắt: Gần đến ngày giỗ cha, bé Hồng đợc

ng-ời cô gọi đến trên đờng đi học về, Hồng nhìn

thấy mẹ, chạy theo trong lòng mẹ Hồng thấy

- Cúi đầu không đáp  Nhận ra ý nghĩa cay độc

- Cời đáp: không, không muốn vào  Không để

những rắp tâm xâm phạm

? Em đánh giá nh thế nào về cách ứng xử của

Hồng trong tình huống này ?

- Nớc mắt ròng ròng,chan hoà đầm đìa

- Cời dài trong nớc mắt

 Đau đớn, phẫn uất

? Tâm trạng bé Hồng nh thế nào khi nghe ngời cô

cứ tơi cời kể về cảnh ngộ tội nghiệp của mẹ mình ?

- Giá những cổ tục đã đày đoạ

? Qua những cảm xúc, suuy nghĩ, thái độ trong

cuộc trò chuyện với ngời cô, ta biết đợc điều gì về

b Nhân vật bé Hồng:

+ Bé Hồng trong cuộc trò chuyện với ng ời cô:

Trong tâm trạng đau đớn, xót xa, phẫn uất cực điểm

đối với những cổ tục, bé Hồng bộc lộ TY thơng tha thiết , mãnh liệt đối với mẹ

Trang 15

tình cảm của bé Hồng đối với mẹ ?

? Bé Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh nào ? Bé có

những HĐ nào trong phút giây phút đầu tiên ấy ?

+ Khi thoáng thấy bóng mẹ:

- Hoàn cảnh: Chiều tan học, thoáng thấy

- HĐ: Liền đuổi theo, gọi bối rối

? HĐ ấy cho em hình dung nh thế nào về tình cảm,

? Hãy phân tích chi tiết miêu tả HĐ của bé Hồng

khi gặp mẹ để thấy khả năng miêu tả tâm lí tinh tế

của Nguyên Hồng ?

- Thở trán chân- phần nhiều vì nỗi xúc động

mạnh mẽ dâng lên trong lòng khi đó đúng là mẹ

- Không oà khóc ngay- khi mẹ kéo tay, xoa đầu

hỏi thì niềm sung sớng, xúc động mới vỡ oà thàng

tiếng khóc

Mtả tâm lí tinh tế xúc động, sung sớng

? Tiếng khóc lần này có gì khác với khóc khi nói

chuyện với ngời cô ?

? Khi ở trong lòng mẹ, bé Hồng có những cảm giác

nh thế nào ? Theo em cảm giác nào là mạnh nhất,

vì sao ?

+ Khi ở trong lòng mẹ: ấm áp,thơm tho lạ

th-ờng,êm dịu vô cùng và sung sớng- hạnh phúc tột

đỉnh (mạnh nhất vì nó át đi tất cả )

? Cảm nhận của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ đợc

diễn tả bằng phơng thức biểu đạt chính nào ?

? Nội dung của đoạn trích là gì ?

? Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo đợc thể hiện

nh thế nào qua đoạn trích ?

4 Tổng kết:

4.1 Nội dung :

- Cảnh ngộ đáng thơng và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng

- Nỗi cô đơn và niềm khát khao của bé Hồng bất chấp

sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

- Cảm nhận của bé Hồng

Trang 16

Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng" ? HD

theo SGV vè tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ,

4.2 Nghệ thuật :

- Kết hợp lời văn kể chuyệnvới miêu tả, biểu cảm

4.3 Ghi nhớ:SGK/ 21.

III Luyện tập:

IV Củng cố: ( 1p )

- GV Đọc t liệu tham khảo cho học sinh nghe

- Có thể cho học sinh hát hay đọc thơ ca ngợi tình mẫu tử

V HDVN: (2p )

- Tóm tắt văn bản, tìm đọc tác phẩm.

- Nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Phân tích H.ả các NV : ngời cô, bé Hồng

- Viết đoạn văn PBCN về nhân vật ngời mẹ trong đoạn trích

- Soạn bài "Tức nớc vỡ bờ"

- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã

học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn

và làm văn

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng khi nói, viết.

- Kĩ năng sống: Trong quan hệ phải sử dụng các trờng từ vựng chính xác và có hiệu

? Thế nào là cấp độ khái quát nghiã của từ ngữ ? Cho ví dụ- phân tích ?

- Trả lời theo ghi nhớ- ví dụ: lúa, ngô, khoai, sắn Lơng thực

Trang 17

III Bài mới: (35 )

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I.(20' )

- Có ít nhất 1 nét chung về nghĩa

Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có

tr-ờng từ vựng

? Vậy em hiểu trờng từ vựng là gì ?

? Đọc ghi nhớ ?

BT nhanh:

1 Cho nhóm từ: cao, thấp, béo, lùn, xác ve, bị thịt

Hãy xác định trờng từ vựng cho nhóm từ trên ?

 Chỉ dáng ngời

2 Tìm các từ của trờng từ vựng: dụng cụ nấu nớng?

- xoong, nồi, chảo , niêu

GV lu ý HS: Những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

thờng nằm trong 1 trờng T.V

? Đọc VD a mục lu ý ? Trờng từ vựng "mắt" gồm

những trờng từ vựng nhỏ hơn nào ?

GV: trờng từ vựng có tính hệ thống

? Trờng từ vựng " ngời " có thể gồm những trờng

T.V nhỏ nào ? Kể ra các từ thuộc mỗi trờng từ

vựng?

NgờiĐặc điểm xã hội ( tuổi tác, nghề nghiệp, )

Đặc điểm con ngời ( bộ phận, HĐ, tính

- Chỉ con ngời con vật- nhân hoá

 Chuyển trờng T.V để tăng hiệu quả diễn đạt

? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ

ngữ khác nhau ở điểm nào ? cho ví dụ ?

Nội dung kiến thức

A Lý thuyết

I Thế nào là tr ờng từ vựng:

- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có nét chung về nghĩa

2 Ghi nhớ:SGK/ 21.

*L u ý :

- 1 trờng từ vựng có thể baogồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

- 1 trờng từ vựng có thể baogồm những từ loại khác biệt nhau

- Do hiện tợng nhiều nghĩa,

1 từ có thể thuộc nhiếu ờng từ vựng khác nhau

tr Chuyển trờng T.V có tác dụng làm tăng sức gợi cảm (phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá )

Trang 18

- Trờng T.V ngời ruột thịt:

thầy, mợ, cô, mẹ, em, con

? Trờng T.V là gì ? Những đặc điểm cần lu ý của trờng từ vựng ?

? Trờng từ vựng khác cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ nh thế nào?

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế đọ xã hội đơng thời và

tình cảm đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy

- Cảm nhận đợc qui luật của hiện thực xã hội: Có áp bức, có đấu tranh nh là qui luật

của tự nhiên "Tức nớc vỡ bờ"

- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

Trang 19

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật.

- Kĩ năng sống: + Phải có quan hệ đúng mực

+ Phải biết yêu ghét rõ ràng

3 Thái độ:- GD ý thức: Biết đồng cảm với những con ngời cùng khổ, tỏ thái độ bất

bình trớc những bất công trong xã hội

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án,Tp"Tắt đèn", chân dung tác giả, TLTK

HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK nh đã hớng dẫn

III Bài mới: (35 )

Tác phẩm "Tắt đèn" tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của NTT và trào lu

hiện thực phê phán giai đoạn 30- 45 TP có sức khái quát cao giúp ngời đọc hình

dung toàn cảnh XH nông thôn đơng thời

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt động 1: (7' )Tìm hiểu về tác giả, tác

phẩm.

PP: Vấn đáp, KT động não

- GV giới thiệu nhanh chân dung tác giả

? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về tác

- GV giới thiệu thêm theo SGV/26

? Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

* Hoạt động 2: (25’)

PP: Vấn đáp, tìm tòi; KT động não

Yêu cầu đọc:+ Đoạn đầu: Hồi hộp, khẩn trơng,

+ Đoạn cuối: Bi hài, sảng khoái

- Chú ý đoạn đối thoại của các nhân vật

? Đọc phân vai ?

? Giải thích "su" ?

? Truyện đợc viết theo thể loại nào?

? Mạch đoạn truyện diễn ra theo trình tự nào ?

- T gian

? Đoạn trích có 2 sự việc chính Đó là những sự

việc nào ? Tơng ứng với những phần nào trong

đoạn trích ?

- 2 phần-Từ đầu ngon miệng hay ko Tình

Nội dung kiến thức

I Giới thiệu chung

2 Tác phẩm:

- " Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu trong SNVH của NTT vàcủa trào lu VHHT phê phán trớc cách mạng; là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN tr-

ớc cách mạngT8

- Đoạn trích nằm trong chơng XVIII của tác phẩm

Trang 20

cảnh gia đình chị Dậu.

Còn lại Chị Dậu với cai lệ và ngời nhà lí trởng

? Phần tóm tắt ở đầu đoạn trích cho ta biết gì về

tình cảnh hiện tại của gia đình chị Dậu ?

- Tình cảnh:

+ Nghèo xơ xác

+ Nợ su cha trả

+ Anh Dậu ốm, có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào

? Chị Dậu chăm sóc ngời chồng đâu yếu của

mình nh thế nào ?

- Nấu cháo, quạt cho nguội

- Rón rén, ngồi chờ

?Những cử chỉ, lời nói của chị Dậu khi chăm sóc

chồng cho em hình dung nh thế nào về ng` phụ

- Giàu tình nghĩa- với ngời thân

Với xóm làng( tắt lửa tối

Dậu với mục đích gì ? - Thúc su

? Ngòi bút hiện thực của NTT đã khắc hoạ H.ả

NV này bằng những chi tiết nào ? NX về thái độ,

HĐ, lời nói của hắn ?

? Vì sao Cai lệ chỉ là 1 tên tay sai mạt hạng mà

hắn lại có quyền đánh trói ng` vô tội vạ nh vậy ?

Việc thiếu su đã đẩy gia đìnhchị Dậu vào tình cảnh đángthơng, nguy cấp - Chị Dậubộc lộ sự dịu dàng, tận tuỵ,hết lòng yêu thơng chăm sócchồng con

b Chị Dậu với bọn Cai lệ và ng

ời nhà lí tr ởng:

+ Nhân vật Cai lệ:

NV Cai lệ là hiện thân sinh

động của XHTD PK đơng thời với bản chất tàn ác, bất nhân

+Nhân vật chị Dậu:

Trang 21

- Van xin, cãi lí, đánh lại.

? Hãy phân tích diễn biến HĐ, cử chỉ, ngôn ngữ

của chị Dậu trong quá trình đối phó với tên Cai lệ

?

- Lúc đầu: Nhẫn nhịn, lễ phép

- Sau đó: Cơng quyết, cãi lí

- Cuối cùng :Quyết liệt, mạnh mẽ

? Nhận xét về BPNT mà tác giả sử dụng ở đoạn

truyện này và tác dụng của BPNT ấy ?

- N.T tơng phản đối lập H.ả chị Dậu với sức

mạnh ghê gớm, t thế hiên ngang

? Theo em do đâu chị Dậu có đợc sức mạnh lạ

lụng khi quật ngã 2 tên tay sai nh vậy ?

- Sức mạnh của lòng căm hờn và tình yêu thơng

? Qua đoạn trích, em có nhận xét gì về vẻ đẹp và

tính cách của chị Dậu ?

Hoạt động 3: (7’)

? Câu hỏi 4-SGK ?

? Văn bản giúp em hiểu thêm gì về bản chất

XHPK và cs' của ng` nông dânVN trong XH ấy ?

? Qua H.ả NV chị Dậu, em nhận thức nh thế nào

về ng` phụ nữ nông dân VN trớc cách mạng ?

- Vẻ đẹp tâm hồn: Vừa giàu TY thơng , vừa

tiềm tàng sức sống mạng mẽ

? Nêu những nét NT tiêu biểu của đoạn trích ?

- Ngòi bút Mtả hiện thực sinh động, linh hoạt

- NT khắc hoạ nhân vật mang tính điển hình

- Ngôn ngữ kể chuyện, Mtả của tác giả và ngôn

ngữ đối thoại của nhân vật đắc sắc

đuối, có 1 sức sống mạnh mẽ,1 tinh thần phản kháng quyết liệt

Trang 22

Nêu vấn đề, qui nạp, thực hành.

D.Tiến trình giờ dạy:

I ổ n định tổ chức : ( 1' )

II KTBC:( 5' )

? Chủ đề của văn bản là gì ? Tính thống nhất của chủ đề văn bản là gì.?

? Tính thống nhất của chủ đề văn bản đợc thống nhất ở những phơng diện

nào ?

* Đáp án: - Chủ đề là là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

- Tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không

xa rời hay lạc sang chủ đề khác

Phơng diện: Để viết hoặc hiểu 1 văn bản, cần xác định chủ đề đợc thể hiện ở

nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then

chốt thờng lặp đi lặp lại

III Bài mới :

Lâu nay các em đã viết những bài tập làm văn đã biết đợc bố cục của 1 văn

bản là nh thế nào và đẻ các em hiểu sâu hơn về cách sắp xếp, bố trí nội dung phần

thân bài, phần chính của văn bản Cô cùng các em sẽ đi vào t/h tiết học hôm nay

Hoạt động của thày và trò

* Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu mục II.(10')

PP : Vấn đáp, KT động não

? H/S đọc văn bản: " Ngời thầy " ?

? Văn bản trên chia thành mấy phần ? Chỉ ra các

phần đó ?

? Nêu nhiệm vụ của từng phần ?

? Giữa các phần có mối quan hệ với nhau nh thế

nào ?

 Mối quan hệ liên kết, khăng khít, gắn bó không

tách rời nhau, các phần tập hợp làm rõ chủ đề văn

bản: Ca ngợi ngời thầy đạo cao đức trọng

- Phần MB: Nêu vấn đề, làm tiền đề cho phần sau

- TB:Nối tiếp, trình bày rõ những đặc điểm nêu ở

? Các phần có mối quan hệ với nhau nh thế nào?

Nội dung kiến thức

A Lý thuyết

I Bố cục văn bản:

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

- Văn bản:" Ngời thầy đạo

+ KB: Tình cảm của mọi ngời đối với thầy C.V.A

=> Bố cục văn bản gồm 3

Trang 23

2 HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: (15')

PP: Vấn đáp, KT động não

- GV dg theo SGK

? TB của văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh kể về

những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo

thứ tự nào ?

? Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của Bé Hồng

trong phần TB cua văn bản"Trong lòng mẹ"-

Nguyên Hồng ?

? Khi tả nguời,vật,con vật,phong cảnh em sẽ lần lợt

tả theo trình tự nào?

Hãy kể 1 số trình tự thờng gặp mà em biết ?

? Nêu cách sắp xếp các sự việc ấy ?-CH4

? Câu hỏi 5-SGK ?

? Đọc ghi nhớ-SGK/25?

* Hoạt động 3: Luyện tập (10')

PP: Vấn đáp, tìm toi; KT động não

? Nêu yêu cầu BT1? muốn TH đợc y/c phải làm nh

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

- Văn bản:"Tôi đi học"

Kể về những cảm xúc trong KN buổi đầu đi học:

+ Trên đờng tới trờng

+ Khi ở sân trờng

+ Trong lớp học

 Sắp xếp theo trình tự T.gian, K.gian

-VB "Trong lòng mẹ"

Diễn biến tâm trạng của béHồng:

+ Tình thơng mẹ, căm ghétnhững cổ tục đã dày đoạ mẹ

+ Vui sớng cực độ khi ở trong lòng mẹ

- Một số trình tự miêu tả:

Theo T gian, K gian, trình tự tình cảm- cảm xúc,chỉnh thể- bộ phận

- VB" Ngời thầy đạo cao

đức trọng"

+ CVA là ngời tài cao

+ CVA là ngời có đạo đức

b T tự Tgian: Về chiều- lúc hoàng hôn

c Luận điểm: Bàn về Mqh giữa sự thật Lsử và truyền thuyết

2 luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng

- Học bài,làm bài bt2,3(bt2: Hồng thơng và tin yêu mẹ-khao khát gặp mẹ

- Chuẩn bị bài:Xd đoạn văn trong văn bản(xem lại cách viết văn tự sự,cách

tả ngời kể việc)

E Rút kinh nghiệm:

Trang 24

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và

cách trình bày nội dung đoạn văn

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài dạy: Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn hoạn chỉnh theo các yêu

cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa

- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp hoặc tạo lập văn bản phải ngắn gọn, rõ ràng

Nêu vấn đề, quy nạp, thực hành

D Tiến trình giờ dạy:

I ổ n định tổ chức:(1' )

II KTBC: (5' )

? Bố cục của văn bản là gì? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của

văn bản?

? Nêu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài trong văn bản?

* Đáp án: - Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ

đề

- Nhiệm vụ từng phần: Phần mở bài nêu ra chủ đề của văn bản,

phần TB thờng có 1 số đoạn nhr trình bày các khía cạnh của chủ đề, phần KB tổng

kết chủ đề của văn bản

- Cách sắp xếp theo trình tự thời gian

III Bài mới:

Hoạt động của thày và trò

? Nh vậy VB này có mấy đoạn văn ?

? Dựa vào dấu hiệu hình thức nào mà em khẳng

Trang 25

? Nhận xét về cấu tạo của đoạn văn ?

? Qua phân tích, em hiểu ĐV là gì ?

( Đặc điểm về ND, HT', C tạo )

GV: Từ là đơn vị ngôn ngữ cấu tạo nên câu.

Câu là đơn vị ngôn ngữ cấu tạo nên đoạn văn

ĐV là đơn vị trên câu (do nhiều câu tạo thành) có

vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản

* Hoạt động 2 (12 ' )

PP: Vấn đáp, qui nạp; KT động não

? Đối tợng mà đoạn văn 1 nói tới là ai ?

? ý nghĩa khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì ?

 Đánh giá những thành công xuất sắc của NTT

trong tác phẩm " Tắt đèn" về việc tái hiện hiện thực

nông thôn VN trớc CM T8 và khẳng định Pc' tốt

đẹp của ng` nông dân

? Câu nào trong đoạn văn 2 chứa đựng ý khái quát

ấy?

? Nhận xét về hình thức của câu chủ đề này ? Vị trí

của nó trong đoạn văn ?

- Pt' cách trình bày ở từng đoạn văn theo gợi ý SGK

- Chỉ ra sự khác nhau của 3 cách trình bày ý ở 3

- Cấu tạo: Do nhiều câu tạo thành

=> ĐV là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

*) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:

- Từ ngữ chủ đề: NTố, ông, nhà văn  Duy trì đối tợng (Tg NTT ), thờng đợc lặp đilặp lại nhiều lần

- Câu chủ đề:

"Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTTố"

Câu mang ý nghĩa Kq'

+ Hình thức: Ngắn gọn, đủ

2 thành phần

+ Vị trí: Đứng đầu đoạn văn

+ Các câu văn bình đẳng, ngang hàng nhau về nghĩa

 Song hành.

- Đoạn 2:

Trang 26

+Đ1: T bày ý theo kiểu song hành- đoạn song

hành

+Đ2: " diễn dịch- đoạn diễn dịch

+Đ3: " quy nạp- đoạn quy nạp

* Đoạn văn diễn dịch có thể đảo lại thành quy nạp

? Đọc VB- thực hiện theo yêu cầu bài tập ?

- Hoạt động nhóm: Ngoài- a.b; Trong - c

( Song hành: Ko có câu chủ đề, các câu bình đẳng

* Đối với đoạn quy nạp: Trớc câu chủ đề thờng có

các từ ngữ để nối với các câu triển khai: Vì vậy, cho

nên, do đó, tóm lại

+ Câu chủ đề đứng đầu

đoạn- chứa ý khái quát

+ Các câu sau cụ thể hoá vàlàm sáng tỏ ý nhgiã cho câuchủ đề

 Trình bày ý: Kq' - Cụ

thể ( Diễn dịch)

- Đoạn 3:

+ Câu chủ đề đứng cuối

đoạn - nêu ý khái quát

+ Các câu mang ý chi tiết,

Trang 27

- Giúp HS ôn lại các kiến thức kiểu bài tự sự có kết hợp biểu cảm ở lớp 7 từ

đó viết đợc bài văn tự sự có kết hợp biểu cảm một cách tự nhiên, chân thành, gợi

GV: Đề bài, đáp án, biểu điểm phù hợp

HS: Ôn kiểu bài tự sự, tìm hiểu trớc 3 đề bài SGK

Kiểm tra việc chuẩn bị vở viết văn của HS

III Bài mới:

- Giới thiệu chủ đề văn bản( đề bài )

- Dẫn dắt giới thiệu về tình huống gợi kỉ niệm, cảm xúc hiện tại

- ấn tợng, cảm xúc của bản thân đối với kỉ niệm

b Thân bài: Trình các khía cạnh của chủ đề.

- Có thể theo mạch cảm xúc của ngời viết

Trang 28

- Có thể kể theo sự việc có tình tiết, có cốt truyện xoay quanh kỉ niệm khó

quên trong ngày khai trờng để lại ấn tợng sâu sắc nhất, kết hợp miêu tả không gian

cảnh vật, miêu tả cảm xúc, tâm trạng

Chú ý ấn tợng về sự việc gì là sâu sắc nhất, cảm xúc sâu sắc nhất

L u ý : Trình bày theo trình tự thời gian hoặc không gian nhất định.

XD đoạn văn theo các cách diễn dịch, quy nạp

c Kết bài:

Tổng kết chủ đề: Cảm xúc, tình cảm của mình; ý nghĩa của KN đối với bản

thân

+ Hình thức:

- Bài viết có bố cục 3 phần , cân đối, hài hoà

- Các câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với

nhau

- Đảm bảo chính xác về chính tả và ngữ pháp

- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp

Biểu điểm:

- Điểm 9- 10: Thực hiện tốt những yêu cầu trên về nội dung và hình thức, bài

viết có cảm xúc sâu sắc, tự nhiên

- Điểm 7- 8: Hiểu đề, đạt đợc các yêu cầu trên, diễn đạt tốt, có sức thuyết phục,

song đôi khi còn mắc một số lỗi về câu, từ

- Điểm 5- 6: Nội dung cơ bản là tạm đợc song còn sơ sài hoặc lan man, cha chọn

lọc, cha thoát ý, còn mắc các lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm dới 5 : Tuỳ mức độ mắc lỗi của bài làm để cho điểm

IV Củng cố : GV thu bài, rút kinh nghiệm về thái độ làm bài của HS.

Trang 29

+ Thấy đợc nỗi khổ của ngời nông dân trong xã hội cũ, đồng thời so sánh với ngời

nông dân trong xã hội nay

+ Tự nhận thức để cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của ngời nông dân trong xã hội

GV: Soạn bài, TLTK, ảnh chân dung Nam Cao

HS: Đọc cả truyện Lão Hạc, tóm tắt nội dung, soạn bài

C Ph ơng pháp:

Phơng pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình, tích hợp

D Tiến trình giờ dạy:

I ổ n định tổ chức: (1' )

II Kiểm tra bài cũ: (5' )

? Trình bày ngắn gọn những cảm nhận của em về văn bản “ Tức nớc vỡ bờ”.?

? Qua văn bản em hiểu nh thế nào về số phận ngời nông dân VN trớc cách mạng

và bản chất của chế độ thực dân phong kiến ?

* Đáp án: Ghi nhớ (33), phần phân tích, tổng kết Tiết 10

III Bài mới:

Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con Nhng quý chó đến mức

nh Lão Hạc thì thật là hiếm và quý đến thế, tại sao lão lại bán chó để rồi dằn vặt,

hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nhà văn NC muốn

gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và vô cùng xúc động này

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

* Hoạt động 1:

Gọi học sinh đọc chú thích * trong SGK

? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn Nam Cao

?Vị trí của ông trong dòng văn học hiện thực

Gv: Nam Cao đợc nhà nớc tặng thởng giải thởng Hồ

-Ông là nhà văn hiện thựcxuất sắc viết về ngời nôngdân và trí thức nghèo trongxã hội cũ

2 Tác phẩm :

- Là truyện ngắn xuất sắc

Trang 30

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

Gv mở rộng : Nam Cao là một cây bút hiện thực

xuất sắc.Ông đi sâu và từng ngóc nghách của những

điều vụn vặt trong cuộc sống thờng ngày nhng mang

đậm tính khái quát

* Hoạt động 2

- Giáo viên đọc mẫu

-Gọi học sinh đọc

?Nêu cách đọc cho phù hợp với văn bản

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học

sinh Chú ý các chú thích:

5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40,43

?Giải thích từ''bòn'',''ầng ậng''

? Em hãy xác định thể loại văn bản

?Nếu tách thành hai phần theo dấu cách trong SGK

thì nội dung mỗi phần là gì

? Kể tóm tắt đoạn truyện từ tr 38 đến tr41 ?Vì sao

lão Hạc rất yêu thơng cậu Vàng mà vẫn phải đành

lòng bán cậu

-Học sinh tóm tắt đoạn truyện

-Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạn của lão Bán

nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo, yếu sau trận

ốm,không ai giúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lão

không nuôi nổi

?Hãy tìm những từ ngữ , hình ảnh miêu tả thái độ,

tâm trạng của lão khi lão kể chuyện bán cậu Vàng

với ông giáo

-Lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc Mặt lão đột

nhiên co rúm lại , vết nhăn xô lại , ép cho nớc mắt

chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh con nít hu

hu khóc

? Câu ''Những vết nhăn xô lại ép cho nớc mắt

chảy ra'' có sức gợi tả nh thế nào

-Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô héo, một tâm

hôn đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, một hình hài

đáng thơng

?Cái hay của cách miêu tả ở đoạn văn trên của tác

giả là gì(chú ý cách sử dụng từ ngữ)

- Tác giả sử dụng một loạt từ láy: ầng ậng, móm

mém, hu hu lột tả sự đau đớn, hối hận, xót xa,

th-ơng tiếc dâng trào, đang vỡ oà Cách thể hiện chân

thật cụ thể, chính xác diển biến tâm trạng nhân vật

rất phù hợp với tâm lý, hình dáng của ngời già

? Qua đó em có thể hình dung lão Hạc là ngời nh thế

nào

- Ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của ngời

viết về ngời nôngdân(1943)

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu chú thích:

- Đọc văn bản: Đọc vớigiọng biến hoá đadạng ,chú ý ngôn ngữ độcthoại, đối thoại phù hợpvới từng nhân vật

- Tìm hiểu chú thích:

+ bòn: tận dụng, nhặtnhạnh một cách chi ly tiếtkiệm

+ ầng ậng: n'ớc mắt dânglên, sắp sửa tràn ra ngoài

mi mắt

2 Thể loại, bố cục :

- Thể loại : Tự sự

- Bố cục: 2phần+ Phần 1:Những việc làmcủa lão Hạc trớc khi chết

+ Phần 2: Cái chết của lãoHạc

3 Phân tích :

a Nhân vật lão Hạc : a1.Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng :

- Tác giả sử dụng từ ngữ

giàu tính gợi cảm , từláy,cách thể hiện chânthật ,chính xác tâm trạng

đau đớn, xót xa của lãoHạc

Trang 31

cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đã mòn mỏi đợi chờ

và ăn năn ''mắc tội với con Cảm giác day dứt vì

không cho con bán vờn cới vợ nên lão có tích cóp

dành dụm để khoả lấp cảm giác ấy Dù rất thơng cậu

Vàng nhng cũng không thể phạm vào đồng tiền,

mảnh vờn cho con

? Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn của việc bán cậu

Vàng, ta còn hiểu gì về lão Hạc

*Lão Hạc thơng con sâu sắc

? Ta còn hiểu thêm đợc gì ở lão Hạc qua lời phân

trần của lão với ông giáo và ngợc lại: không nên

hoãn sự sung sớng lại, chuyện hoá kiếp

- Học sinh thảo luận nhóm tổ 3p và phát biểu:

+Những lời chua chát, ngậm ngùi đợm màu sắc triết

lýdung dị của ngời nông dân nghèo thất học nhng đã

trải nghiệm cùng năm tháng Đó là nỗi buồn về số

phận hiện tại và tơng lai mờ mịt

+''Không nên hoãn ''thể hiện sự lạc quan, pha chút

hóm hỉnh của ngời bình dân

*Số phận ngời nông dân hiện tại và tơng lai mờ mịt

- Lão ốm yếu, nghèo khổnhng giàu lòng yêu thơng,tình nghĩa, thuỷ chung

V H ớng dẫn học ở nhà: (1')

- Học lại bài cũ Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc – Hiểu văn bản

+ Thấy đợc nỗi khổ của ngời nông dân trong xã hội cũ, đồng thời so sánh với ngời

nông dân trong xã hội nay

Trang 32

+ Tự nhận thức để cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của ngời nông dân trong xã hội

GV: Soạn bài, TLTK, ảnh chân dung Nam Cao

HS: Đọc cả truyện Lão Hạc, tóm tắt nội dung, soạn bài

? Phân tích tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu vàng

- Đáp án: Lão cố tỏ ra vui vẻ trớc mặt ông giáo nhng thực thất lão ray rứt, đau khổ

vì đã trót lừa một con chó.Lão cố cời nhng đó là cái cời ra nớc mắt:Lão cời nh mếu,

đôi mắt ầng ậng nớc Mặt lão đột nhiên co rúm lại , vết nhăn xô lại , ép cho nớc

mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh con nít hu hu khóc

- G/v cho học sinh nhận xét G/v nhận xét, cho điểm

III Bài mới

Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng đã đợc nhà văn Nam Cao

miêu tả hết sức tinh tế Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phân tích nhân vật lão Hạc để

thấyđợc những đặc sắc trong nghệ thuật khắc hoạ tâm trạng của tác giả

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

* Hoạt động 1:

? Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có nhận xét

gì về nguyên nhân và mục đích của việc này

-Học sinh thảo luận trong nhóm bàn 3p

->Lão Hạc nói dài dòng, vòng vo vì đó là chuyện hệ

trọng, vì trình độ nói năng của lão Đó là chuyện lão

nung nấu từ lâu và lão đã quyết

?Có ý kiến cho rằng lão Hạc làm thế là gàn dở, lại

có ngời cho thế là đúng ;ý kiến của em nh thế nào?

->Vợ ông giáo:có tiền mà khổ ai làm Nhìn một

phía thì quả là gàn dở, là dại Nhng ngẫm kĩ thì đó

là cách xử sự của lòng thơng con và lòng tự trọng

cao Lão đã âm thầm và quyết liệt chuẩn bị cho

mình cái chết theo cách nghĩ và làm của mình

? Nam Cao tả cái chết của lão Hạc nh thế nào

Nhận xét về cách tả Tác dụng

-Vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi , giật mạnh, nảy

lên,

-Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ rợi, xộc xệch, long

sòng sọc, tru tréo. Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động

về cái chết dữ dội,thê thảm, bất ngờ

?Tại sao lão Hạc lại chọn cách chết nh vậy

- Cái chết đau đớn về thể xác nhng chắc chắn lão lại

a2 Cái chết của lão Hạc

- Với việc sử dụng nhiều từláy gợi hình, cách kểchuyện chân thực tác giả

đã cho ngời đọc thấy cáichết dữ dội và đau đớn củangời cha giàu lòng yêu th-

ơng, số phận đau khổ củangời dân nghèo nhng giàulòng tự trọng

Trang 33

?Nguyên nhân cái chết của lão Hạc

-Lão chọn cái chết để đảm bảo cho tơng lai của

con:bảo toàn căn nhà và mảnh vờn

- Cái chết xuất phát từ lòng thơng con âm thầm và

lớn lao

- Nếu lão Hạc tham sống lão có thể sống lâu đợc vì

lão còn 30 đồng, 3 sào vờn nhng lão làm thế thì ăn

vào tiền , vốn liếng cuối cùng để cho con

*Cái chết xuất phát từ lòng thơng con âm thầm mà

lớn lao và lòng tự trọng đáng kính của lão

? Qua những điều lão nhờ cậy ông giáo và hành

động sau đó ta thấy lão là ngời nh thế nào?

 Tính cẩn thận, chu đáo, lòng tự trọng cao của lão

? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì

-> ''Chết trong còn hơn sống đục''

- Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão và cũng là

những ngời nhân dân nghèo trong xã hội cũ, tố cáo

xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy ngời lơng thiện

đến cái chết

- Giúp mọi ngời hiểu rõ lão , quý trọng và thơng tiếc

lão hơn ''đói cho sạch ''

* Cái chết của lão Hạc giúp mọi ngời hiểu lão hơn,

quý trọng và tin tởng ở phẩm chất con ngời , căm

ghét xã hội cũ thối nát, đẩy con ngời đến bớc đờng

cùng

? So với ''Tắt đèn'' cách kể chuyện của Nam Cao

trong chuyện ngắn này có gì khác

- Nam Cao tôn trọng lôgic cuộc đời  kể chuyện

hấp dẫn

? Ông giáo có vai trò nh thế nào

- ''Tắt đèn'' tác giả kể chuyện ở ngôi thứ ba, giấu

mặt, còn ở đây Nam Cao kể chuyện ở ngôi thứ nhất,

nhân vật ông giáo vừa dẫn dắt vừa trực tiếp bày tỏ

thái độ

* Là trí thức nghèo ở nông thôn

Ông giáo đồng cảm với lão Hạc

? Thái độ của ông giáo đối với lão Hạc nh thế nào

-Ông giáo là trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu

tình thơng, lòng tự trọng thân thiết, là ngời lão Hạc

tâm sự để tìm nguồn an ủi; giúp đỡ lão Hạc

Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối với những ngời ở quanh

ta đáng buồn'' và '' Không! cuộc đời cha hẳn một

nghĩa khác''

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ nh vậy

- Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả chó, ông giáo

ngỡ ngàng thấy cuộc đời đáng buồn nhng khi chứng

kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo lại có cảm nhận

khác

+ Chi tiết xin bả chó là một chi tiết quan trọng, ông

lão giàu tình thơng và lòng tự trọng đã đi đến quyết

định cuối cùng ''đánh lừa'' ý nghĩ của mọi ngời từ tốt

b Nhân vật ông giáo

- Ông giáo hiểu vợ, thôngcảm với nỗi khổ tâm của

vợ và nhắc nhở mình phải

cố tìm hiểu, đồng cảm với

họ bằng đôi mắt của tìnhthơng tinh thần nhân

đạo .Ông còn buồn vì lãoHạc tự ái cứ xa dần

- Cuộc đời cha hằn đángbuồn: Không thể huỷ hoạinhân phẩm của ngời lơngthiện

- Ông lão cha từng lừa ai,lần đầu tiên là lừa con chó

Trang 34

đẹp sang hớng khác đẩy những con ngời đáng kính

đến bớc đờng cùng bị tha hoá nh lời nói mỉa mai của

Binh T

+ Ông giáo giật mình và ngẫm nghĩ về cuộc đời,

mình đã không đúng Đáng buồn theo nghĩa khác:

những con ngời tốt đẹp nh lão Hạc mà không đợc

sống phải tìm cái chết vật vã dữ dội

* Có lúc ông đã hiểu lầm nhng rồi hiểu ra và càng

trân trọng nhân cách lão Hạc

? Em có đồng ý với suy nghĩ đó không? Tại sao

*Ông giáo đã rút ra triết lý về nỗi buồn trớc cuộc

đời và con ngời, chứa chan tình thơng và lòng nhân

ái sâu sắc

Yêu cầu học sinh thảo luận:

? Tại sao lão Hạc không chọn cái chết lặng lẽ êm

dịu

-Lão trung thực và tự trọng biết bao Cái chết đã gây

ấn tợng mạnh đối với ngời đọc

* Tác phẩm của Nam Cao có chiều sâu tâm lý và

thắm đợm triết lý nhân sinh sâu sắc

? Hãy nhận xét về giá trị nghệ thuật của truyện

* Cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn

* Kết hợp kể, tả, biểu cảm

* Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh tế

? Truyện phản ánh điều gì? Thái độ của tác giả

+ Là nhà văn của những ngời lao động nghèo khổ

mà lơng thiện

+ Giàu lòng thơng ngời nghèo

+ Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm chất tốt đẹp

của ngời lao động.)

-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

* Hoạt động 2:

? Em còn biết tác phẩm nào của Nam Cao viết về

cuộc đời đau thơng của ngời nghèo với lòng đồng

nên giờ đây lão cũng chọncách chết của một con chó

+ Khiến câu chuyện trởnên gần gũi, chân thực, tácgiả nh ngời chứng kiến câuchuyện

+ Cốt truyện linh hoạt dịchchuyển không gian, thờigian, kết hợp kể và tả vớihồi tởng bộc lộ trữ tình+ Tác phẩm có nhiều giọng

điệu: vừa tự sự vừa trữ tình,vừa triết lý sâu sắc  kếthợp nhuần nhuyễn giữa tự

sự và trữ tình

- Khắc hoạ nhân vật tàitình: bộ dạng,cử chỉ củalão Hạc khi kể chuyện với

ông giáo , miêu tả cái chếtlão Hạc ; suy nghĩ của ônggiáo  tâm lí nhân vật rấtthành công

4.2 Nội dung

- Số phận đau thơng củanhân dân trong xã hội cũ,phẩm chất cao quý tiềmtàng của họ

- Lòng yêu thơng, trântrọng của nhà văn đối vớingời nhân dân

Trang 35

cảm và tin yêu nhà văn.

* Đối với lớp chọn:

? Qua đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' và truyện ngắn

“Lão Hạc” em hiểu nh thế nào về cuộc đời và tính

cách ngời nông dân trong xã hội cũ

+ Lang Rận+ Một bữa no+ Một đám cới

- Tình cảnh của ngời nôngdân trong xã hội cũ: nghèokhổ, bế tắc, bị bần cùnghoá trong xã hộ thực dânnửa phong kiến

- Họ có vẻ đẹp tâm hồn caoquý, lòng tận tuỵ hi sinh vì

ngời thân

( ''Tức nớc vỡ bờ'' sứcmạnh của tình thơng, củatiềm năng phản kháng

''Lão Hạc'': ý thức về nhâncách, lòng tự trọng, yêuthơng )

IV Củng cố: (1' )

?) Qua “Tức nớc vỡ bờ” và “Lão Hạc”., em hiểu thế nào về cuộc đời và tính

cách của ngời nông dân trong xã hội cũ ?

- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lựa chọn, sử dụng 2 loại từ này trong nói và viết

văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm để đạt hiệu quả trong giao tiếp và trong tạo lập văn

bản

Trang 36

- Kĩ năng sống: Trong khi nói và viết cần sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh chính

xác, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc điểm chung về nghĩa

+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trờng

? Khi sử dụng trờng từ vựng cần lu ý điều gì

1 Cấp bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng 

Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trờng

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

-Mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá,

so sánh

III Bài mới: Gv hớng dẫn hs chơi trò chơi tiếp sức : Hai tổ thay phiên nhau kể tên

những từ mô tả hình ảnh và những từ mô tả âm thanh trong vòng 2p Sau đó gv dẫn

?) Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con ngời?

2 Ghi nhớ: SGK ( 49)

* Hoạt động 2: (20 )B Luyện tập:

Trang 37

PP vấn đáp, trao đổi, thảo luận ; Kt động não

? Nêu yêu cầu bài tập ?

- HS làm miệngHS làm miệng (hoặc lên bảng)

- HS thảo luận trao đổi nhóm -> trình bày - nhận

xét, bổ sung

- Mỗi nhóm 2 từ -> lên bảng làm

- Khuyến khích đặt câu với 2 từ trở lên

- Nhận xét, sửa chữa

- VD: Qua đèo ngang

HS đọc yêu cầu bài tập 3

b) Từ tợng thanh: bịch, bốp,

soàn soạt

2 Bài tập 2 :

- Từ tợng hình gợi tả dáng đicủa ngời: lom khom, dò dẫm,nhất ngởng, liêu xiêu, lò dò

3 Bài tập 3 :

- Ha hả: Gợi tả tiếng cời to,sảng khoái, đắc ý

- Hì hì: Vừa phải, thích thú,hồn nhiên, hiền lành

- Học bài, hoàn thành bài tập, tập viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ

- Soạn: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội ( su tầm một số từ ngữ địa phơng)

Trang 38

2- Kiểm tra bài cũ (4’)

? Thế nào là đoạn văn ? Cách trình bày nội dung trong đoạn văn ?

- Đ2: Cảm giác của “tôi” 1 lần ghé thăm trờng

tr-ớc đây => việc tả và cảm nhận không cùng thời

điểm (hiện tại - quá khứ) => ngời đọc hụt hẫng

?) Xét VB2 và cho biết cụm từ “Trớc đó mấy

hôm” viết thêm vào đầu đoạn văn 2 có tác dụng

gì? 2 đoạn văn liên kết với nhau nh thế nào?

- Sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa

2 đoạn văn với nhau -> liền ý, liền mạch

?) Cụm từ này có tác dụng gì trong văn bản ?

- Phơng tiện liên kết

? Liên kết đoạn văn trong văn bản có tác dụng gì ?

? Cần làm gì để tạo đợc liên kết đoạn ?

+ Đ2: cảm giác của “tôi” 1 lầnghé thăm trờng

- Văn bản 2:

Cụm từ “Trớc đó mấy hôm”

-Bổ sung ý nghĩa thời gian->

làm cho 2 đoạn văn liền ý,liền mạch

a) Trớc hết, đầu tiên, sau nữa, cuối cùng, một là,

b) Trái lại, tuy vậy, ngợc lại

Trang 39

c) Nhìn chung, tổng kết lại, nói một cách khái

quát

* Xem lại VB 2

?) Từ “đó” thuộc loại từ nào ? Kể thêm 1 số từ

cùng loại ?

- Là chỉ từ -> Này, kia, ấy,nọ

?) “Trớc đó” là thời điểm nào ? Tác dụng của từ

“đó” ?

- Là thời quá khứ -> Liên kết 2 đoạn văn

* HS đọc VD 2 (53)

b) Quan hệ tơng phản, độc lậpc) Quan hệ tổng kết, kháiquát

b Dùng câu nối để liên kết

đoạn văn:

?) Xác định câu nối dùng để liên kết 2 đoạn văn ?

Vì sao?

- ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

-> nối tiếp, phát triển ý ở cụm từ “ bố đóng sách

cho mà đi học” ở đoạn văn trên

?) Qua phân tích các VD, em thấy các đoạn văn

trong VB có cần liên kết không? Có mấy cách liên

kết ?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt.

->1 HS đọc ghi nhớ

- Câu nối “ái dà đấy”

Nhận xét: Nối tiếp, phát triển

Trang 40

Ngày soạn: 17/9/2010

Ngày giảng : 222/9/2010

Tiết 17 Tiếng Việt

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A Mục tiêu:

- HS hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả

- Giáo dục ý thức tìm hiểu sự phong phú của Tiếng việt, sử dụng từ ngữ địa phơng

và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ nhằm tăng hiệu quả giao tiếp

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là từ tợng hình? Tợng thanh ? Tác dụng ? Đặt câu có dùng 2 từ loại

?) Hai từ “ bắp”.,”.bẹ” có nghĩa là gì ? Từ nào là từ

địa phơng , từ nào đợc dùng phổ biến trong toàn

dân ? Tạo sao ?

- Từ ĐP > Dùng ở một số địa phơng nhất định

- Từ toàn dân >nó nằm trong vốn từ vững toàn

dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao, đợc sử dụng

Hoạt động 2: ( 10p ) Tìm hiểu mục II.

?Tại sao trong đoạn văn lúc thì dùng mẹ, lúc lại

VDa: Mẹ- Dùng trong lời kể

Mợ - Dùng trong xnghô với cô

> Tầng lớp trung lu, thợng

Ngày đăng: 06/05/2014, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tiêu biểu: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÓ KỸ NĂNG SỐNG
nh ảnh tiêu biểu: (Trang 6)
Bảng so sánh dới đây: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÓ KỸ NĂNG SỐNG
Bảng so sánh dới đây: (Trang 66)
Hình thức và chức năng gì ? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÓ KỸ NĂNG SỐNG
Hình th ức và chức năng gì ? (Trang 164)
Hình   tợng   đẹp   ngang tàng   lẫm   liệt   của   ngời - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÓ KỸ NĂNG SỐNG
nh tợng đẹp ngang tàng lẫm liệt của ngời (Trang 274)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w