Gọi một số học sinh lên bảng chỉ vào hình vẽ và nói tên các cơ (cơ cổ, cơ bụng…).. (Khi gập cánh.[r]
Trang 1- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước , số liền sau
- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán về 1 phép tính đã học
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
a) Số liền trước của 61 là : 60
b) Số liền sau của 99 là : 100
Bài 2 : 1điểm : Mỗi số viết đúng được 0,5 điểm
Bài 3 : 2,5 điểm : Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Bài 4 : 2,5 điểm
- Viết câu trả lời đúng được 1 điểm
Trang 2- Viết phép tính đúng được 1 điểm
- Viết đáp số đúng được 0,5 điểm
Bài 5 : 1 điểm
- Viết đúng mỗi số được 0,5 điểm
Tập đọc : BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứungười
- Giáo dục HS có ý thức giao du với bạn tốt đáng tin cậy, sẵng sàng giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị :
GV: Tranh- Bảng phụ
HS: SGK
III Các hoạt động:
1.Kiểm tra bài cũ : Làm việc thật là vui
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu: Có một chú Nai Nhỏ
muốn được đi chơi xa cùng bạn Cha của
Nai Nhỏ có cho phép chú đi hay không?
Vì sao vậy ? Đọc câu chuyện: “Bạn của
Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó
- GV ghi đề bài lên bảng
Trang 3Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc
bờ sông/ tìm nước uống,/ thì thấy 1 con
thú hung dữ/ đang rình sau bụi cây/
Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp
lao tới/, hút Sói ngã ngửa bằng đôi gạc
chắc khoẻ/
Con trai bé bỏng của cha/ con có 1
người bạn như thế/ thì cha không phải lo
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên 1 điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
điểm nào? Vì sao?
2.4 Luyện đọc lại :
- Gọi vài HS đọc ( mỗi nhóm 3 em) thi
đọc thi đọc toàn bộ truyện theo kiểu
- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá tochặn ngang lối đi
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốncon thú dữ đang rình sau bụi cây
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc húcSói ngã ngửa để cứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài trả lời
- “Dám liều vì người khác”, vì đó làđặt điểm của người vừa dũng cảm,vừa tốt bụng
- HS phân công đọc
Trang 4- Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)
- Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn
khoăn, đoạn 4: vui mừng, tin tưởng)
- GV nhận xét, kết luận cá nhân, nhóm
đọc hay
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục đọc lại
chuyện, ghi nhớ ND chuyện
- Chuẩn bị bài :Gọi bạn
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm 1 số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của 2 số trong đó có 1 số cho trước
1- Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài kiểm
- GV gài 6 que tính vào bảng gài
-Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục?
- GV viết 6 vào cột đơn vị
- GV giơ 4 que tính và hỏi
+ Lấy thêm mấy que tính nữa?
- GV gài 4 que tính vào bảng gài
+Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị ?
Trang 5- GV viết số 4 vào cột đơn vị
- GV chỉ vào những que tính gài trên
bảng và hỏi hs:
+Có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV cho các em bó thành một bó 10
que
+ Hỏi 6 cộng 4 bằng bao nhiêu?
- GV viết dấu cộng
* 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 thẳng cột với
6 và 4, viết 1 ở cột chục
b-Bước 2:
- GV nêu phép cộng 6 + 4 = … và
hướng dẫn HS
+ Đặt tính: Viết 6, viết 4 thẳng cột với 6
viết dấu + vào vạch kẻ ngang
+Tính 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột
đơn vị, viết 1 vào cột chục
Như vậy 6 + 4 = 10
2.3- Thực hành:
Bài 1: ( cột 1,2,3) Gọi HS đọc Y/C của
bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
Bài 2: Gọi HS đọc Y/C của bài
-GV hướng dẫn HS làm vào vở
-Viết tổng 10 ở dưới dấu vạch ngang sao
cho chữ số 0 thẳng cột đơn vị, chữ số 1
thẳng cột chục
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc Y/C của bài
GV cho HS thi đua tính nhẩm nhanh và
nêu miệng kết quả nhẩm
10 que tính -HS kiểm tra số que tính trên bàn -Bằng 10
- HS chú ý nghe
6 4 10
6 + 4 = 10
- 2 HS đọc Y/C của bài
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10
1 + 9 = 10 2 + 8 = 10
10 = 9 + 1 10 = 8 + 2
10 = 1 + 9 10 = 2 + 8
7 + 3 = 10
3 + 7 = 10
10 = 7 + 3
10 = 3 + 7
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 7 5 2 9 4
3 5 8 1 6
10 10 10 10 10
- HS nhận xét 7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 6 bằng 16 7 + 3 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
+
+
Trang 6Bài 4: Gọi HS đọc Y/C của bài
-Cho HS nhìn vào tranh vẽ rồi nêu đồng
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1-Kiểm tra bài cũ : Làm việc thật là vui
Gọi HS lên bảng viết
+ 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu
bằng gh
GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: Tiết chính tả hôm nay,các
em sẽ chép 1 đoạn văn trong bài “ Bạn của
Nai Nhỏ” và làm 1 số BT để củng cố các
qui tắc chính tả
2.2- Hướng dẫn tập chép :
a- Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV đọc bài trên bảng, gọi HS đọc
b-Hướng dẫn nắm nội dung bài:
+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớpviết bảng con
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Vì biết bạn của con mình vừa
Trang 7chơi với bạn?
b- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
+ Chữ đầu câu viết thế nào?
+ Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
+ Cuối câu có dấu câu gì?
c- Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc cho HS viết vào bảng con :Đi
chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh
Bài 1: Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
Bài 2: - Gọi HS đọc Y/C của bài
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
3- Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy
tắc chính tả ng/ ngh
Chuẩn bị:Bài : Gọi bạn
khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
- HS nhìn bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để chép đúng, đạt tốc độ qui định (khoảng 3 chữ / phút )
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
- Điền vào chỗ trống ng hay ngh
- ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp
- Điền vào chỗ trống :a) tr hay ch ?
cây tre, mái che, trung thành, chung sức
Trang 8- HS: SGK
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cũ : Phần thưởng
- 3 HS kể tiếp nối 3 đoạn chuyện theo
- Hôm nay dựa vào tranh chúng ta sẽ kể
lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
- Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh,
nhanh nhẹn như thế nào ?
- Hích vai, hòn đá đã lăn sang 1 bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nứơc uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Gã Sói hung ác đuổi bắt cậu DêNon
- Lao tới, húc Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và mạnh khoẻ
- HS đọc
Trang 9lần nghe con kể về bạn
c- Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Kể theo vai
* Lưu ý giọng điệu:
+ Người dẫn chuyện : thong thả, chậm
rãi
+ Lời cha Nai Nhỏ : Băn khoăn vui
mừng, tin tưởng
+ Lời Nai Nhỏ : hồn nhiên ngây thơ
Lần 1 : GV là người dẫn chuyện HS nhìn
sách đóng vai
Lần 2 : 3 HS tham gia, không nhìn sách,
mặc trang phục kể chuỵên
GV nhận xét
3- Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Bài : Bím tóc đuôi sam
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- 3 HS tham gia đóng vai : Người dẫn chuyện, cha Nai Nhỏ và Nai Nhỏ
NS: 11/ 9/ 2012
Thứ năm, ngày 13 tháng 9 năm 2012
Toán : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
- Biết cộng nhẩm dạng 9 + 1 + 5
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II/ Chuẩn bị :
- SGK, bảng con
III/ Các hoạt động:
1- Kiểm tra bài cũ : 26 + 44 ; 35 + 25
- Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi
đề bài lên bảng
2.2- Thực hành :
Bài 1 : ( dòng 1 ) Tính nhẩm
Đặt tính rồi tính
26 + 44 ; 35 + 25
26 35
44 25
60 50
9 + 1 + 5 = 15
Trang 10Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
GV nhận xét ghi điểm
Bài 2 : Tính
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
GV nhận xét ghi điểm
Bài 3 : Đặt tính rồi tính
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
GV nhận xét ghi điểm
Bài 4 : Gọi HS đọc Y/C của bài
- GV giúp HS nắm ND của bài
Tóm tắt :
Nam : 16 học sinh
Nữ : 14 học sinh
Cả lớp …học sinh ?
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp GV chấm điểm 1 số em làm
nhanh
Bài 1 : ( dòng 2,3 )
- Gọi HS lên bảng làm
Bài 5 :GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
và gọi tên các đoạn thẳng trong hình :
( Đoạn ; 0A ; 0B ; AB )
- Đoạn thẳng A0 dài bao nhiêu xăng ti
mét ?
- Đoạn thẳng 0B dài bao nhiêu xăng ti
mét ?
- Muốn biết được đoạn thẳng AB dài
bao nhiêu xăng ti mét ta làm thế nào ?
3- Củng cố – dặn dò :
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài
9 + 1 + 8 = 18
36 7 25 52 19
4 33 45 18 61
40 40 70 70 80
24 + 6 48 + 12 3 + 27 24 48 3
6 12 27
30 60 30
- 2 HS đọc
Bài giải
Số học sinh có tất cả là :
16 + 14 = 30 ( học sinh )
Đáp số : 30 học sinh
2 HS lên bảng làm
8 + 2 + 6 = 16 7 + 3 + 4 = 14
8 + 2 + 1 = 11 7 + 3 + 6 = 16
- 7 cm
- 3 cm
- Thực hiện phép tính 7cm + 3cm
Đoạn thẳng AB dài 10 cm hoặc 1 dm
Chính tả : ( Nghe – viết ) GỌI BẠN I/ Mục tiêu :
- Nghe –viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ cuối bài thơ Gọi bạn
- Làm được BT2; BT(3)a / b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV chọn
Trang 11II/ Chuẩn bị :
GV: Tranh ; Bảng phụ HS: Vở ; SGK
Trang 12III/ Các hoạt động:
1- Kiểm tra bài cũ : Bạn của Nai Nhỏ.
- GV đọc cho HS viết :
GV nhận xét bài cũ
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu:
+ Tiết tập đọc hôm trước học bài gì?
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ viết 2
khổ thơ cuối của bài tập đọc “ Gọi bạn”
2.2- Hướng dẫn viết chính tả :
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV treo bảng phụcó ghi ND đoạn viết :
- GV đọc đoạn viết 1 lần Gọi HS đọc
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung:
+ Bê vàng và Dê Trắng gặp phải hoà
cảnh khó khăn như thế nào?
+ Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng
- Hướng dẫn HS cách trình bày: (Viết
khổ thơ vào giữa trang giấy cách lề 3 ô )
- GV đọc từng dòng thơ Mỗi dòng đọc 3
lần Đọc rõ : hai chấm, mở ngoặc kép,
đóng ngoặc kép
g) Soát lỗi chấm bài :
- GV treo bảng phụ có ghi nd bài viết, đọc
lại cho HS soát lỗi
- Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
Nghe nghe ngóng, nghỉ ngơi, đổ rác, thi đỗ.
-Dê trắng chạy khắp nơi để tìm bạnđến giờ vẫn gọi hoài “ Bê !Bê!”-Viết hoa chữ cái đầu bài thơ, đầumỗi dòng thơ, đầu câu
-Viết hoa tên riêng nhân vật: BêVàng ,Dê Trắng
- Tiếng gọi được ghi sau dấu haichấm,đặt trong dấu ngoặc kép.Saumỗi tiếng gọi có dấu chấm than
- 3 HS lên bảng viết,cả lớp viết vàobảng con
- nẻo, đường, hoài, lang thang
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở, dùng bút chì sửalỗi,viết ra lề những chữ viết sai
Trang 13- Thu 5- 7 bài chấm : Nhận xét bài viết của
HS
2.3- Hướng dẫn làm BT chính tả :
Bài 2 : Gọi HS đọc Y/C của bài :
-Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
VBT
Bài 3:(Câu a) Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
- Chuẩn bị: Bài : Bím tóc đuôi sam
- Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn
để điền vào chỗ trống:
a) ( ngờ, nghiêng ) : nghiêng ngả, nghi ngờ
b) ( ngon, nghe ) : nghe ngóng, ngon ngọt
- Em chọn từ nào trong ngoặc đơn
để điền vào chỗ trống
a) ( chở, trò ) trò chuyện, che chở ( trắng, chăm ) trắng tinh, chăm
chỉ
Luyện từ và câu : TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ? I/ Mục tiêu:
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý
- Biết đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
II/ Chuẩn bị :
- GV: Tranh – bảng phụ: câu mẫu
- HS: SGK
III/ Các hoạt động :
1- Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng
2.1- Giới thiệu: Tiết “Luyện từ và câu
hôm nay giúp các em nhận biết được các
từ chỉ sự vật và biết đặt câu theo mẫu
2.2- Hướng dẫn làm BT :
Bài 1: Gọi HS đọc Y/C
- Nêu yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng làm bài
Con rất yêu mẹ
Mai là bạn thân nhất của em
Trang 14- GVcho HS đọc và chỉ tay vào tranh
những từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây
- GV nhắc HS lưu ý: Câu trong bài có cấu
trúc như trên thường dùng để giới thiệu
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính : cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơtay, cơ chân
- Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
II/ Đồ dùng dạy và học:
- Tranh hệ cơ
III/ Các hoạt động:
Trang 15Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cũ: Bộ xương
- Em hãy kể các khớp xương của cơ thể
mà em biế ?
GV nhận xét tuyên dương
2- Bài mới :
Hoạt động 1: Giáo viên cho học sinh
thảo luận cặp Yêu cầu học sinh quan sát
và mô tả khuôn mặt của bạn
+ Nhờ đâu mà mỗi người có một khuôn
mặt, hình dáng nhất định ?
+ Bộ phận nào bao phủ lên bộ xương để
giúp cho mỗi người có một khuôn mặt
nhất định, hình dáng nhất định ?
Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh
hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 1
trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Em hãy chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể ?
- Giáo viên đưa mô hình hệ cơ Gọi
một số học sinh lên bảng chỉ vào hình vẽ
và nói tên các cơ (cơ cổ, cơ bụng…)
*Giáo viên chỉ vào vị trí cơ đó trên mô
hình tranh, không nói tên các cơ, học
sinh đứng tại chỗ nói tên cơ đó
* Trong cơ thể con người số lượng
nhiều gấp ba lần số xương, gồm nhiều
loại cơ khác nhau
Nhờ có cơ bám vào xương mà cơ thể
thực hiện được mọi cử động: đi, chạy,
nhảy, viết, xoay người, cười, nói, ăn,
uống…
Hoạt động 3: Sự co và giãn của các cơ
- Giáo viên cho học sinh hoạt động
theo cặp
- Yêu cầu từng học sinh làm động tác
gập cánh tay quan sát, sờ nắn và mô tả
bắp cơ cánh tay khi đó (Khi gập cánh
- Khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớpđầu gối
- Nhờ có cơ bao phủ cơ thể mà mỗingười có một hình dáng nhất định
Trang 16tay cơ co lại, ngắn và chắc hơn).
+ Khi duỗi xem nó thay đổi như thế
nào so với bắp cơ khi co?
- Giáo viên có thể kết luận: Cơ có thể
co và giãn được Khi cơ co sẽ ngắn lại
và chắc hơn Khi duỗi ra cơ sẽ dài hơn
và chắc hơn Nhờ có sự co duỗi của cơ
mà các bộ phận của cơ thể cử động
được
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng làm
một số động tác như ngửa cổ, ưỡn ngực,
cúi gập người…
- Học sinh quan sát nhận xét theo câu
hỏi sau:
+ Khi bạn ngửa cổ, phần cơ nào co,
phần cơ nào duỗi ?
+ Khi bạn cúi gập mình xuống, cơ nào
co, cơ nào duỗi ?
+ Khi bạn ưỡn ngực, cơ nào co, cơ nào
nào có hại cho hệ cơ ?
Hoạt động 5: Trò chơi tiếp sức
- Giáo viên gắn 2 tranh lên bảng
- Phía dưới tranh có tấm bìa ghi tên các
cơ: cơ bụng, cơ ngực, cơ má, cơ cổ, cơ
đùi, cơ bàn tay, cơ lưng
Chia thành 2 nhóm mỗi nhóm 7 em
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Khi
giáo viên hô “Bắt đầu” thì học sinh lần
lượt chạy lên lấy 1 thẻ gắn đúng vào vị
trí trên tranh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi,
- Khi duỗi ra các cơ co giãn ra và cácbắp cơ mềm hơn khi co
- Phần cơ gáy co, phần cơ cổ phíatrước duỗi ra
- Cơ bụng co, cơ lưng duỗi
- Cơ lưng co, cơ ngực giãn
- Tập thể dục thể thao thường xuyên,năng vận động, làm việc hợp lý, vuichơi bổ ích, ăn uống đủ chất
- nằm, ngồi nhiều, chơi vật sắc, cứng,nhọn làm rách, trầy xước cơ, ăn uốngkhông hợp lý…
- Các nhóm thực hiện theo Y/ C của GV