1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 moi co dieu chinh

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 100,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nở từng hàng, từng lớp. Các hoạt động dạy học :.. Các GĐ- ND Hoạt động HS Hoạt động GV.[r]

Trang 1

- Biết mối quan hệ giữa các hàng liền kề.

- Biết đọc, viết các số có đến sáu chữ số BTcần làm:1; 2,;3; 4(a, b)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Các GĐ - ND HĐ học sinh HĐ giáo viên

- Mấy chục nghìn bằng 1 trăm

Trang 2

- Đọc số: Ba trăm mười banghỡn hai trăm mười bốn.

b) - Đọc số: 523453

- Viết số: Năm trăm hai mươi

ba nghỡn bốn trăm năm mươi ba

- 1 HS viết bảng,lớp viết bảngcon

- GV giới thiệu số 100 000

- GV gọi HS lờn bảng viết sốthớch hợp vào bảng

- Gv đọc cho HS viết số 432516

*GVnờu yc bài 1

G gắn thẻ ghi số vào bảng cỏc hàngcủa số cú 6 chữ số, yờu cầu HSđọc

_

Tiết 4: Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Tiếp theo )

Trang 3

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được

Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,

-Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật DếMèn

-Giáo viên:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK

Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

-HS: SGK

III Hoạt động dạy- học:

1Giới thiệu bài.

* Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu ,

cả lớp theo dõi để nhận xét bàiđọc , câu trả lời của các bạn

- Em hình dung cảnh Dế Mèntrừng trị bọn nhện độc ác ,bênh vực Nhà Trò

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc

lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời

về nội dung bài HS1: Em hiểu như thế nào về ýnghĩa của bài “ Mẹ ốm ”

- Gọi 2 HS đọc lại truyện DếMèn bênh vực kẻ yếu ( phần 1 )

và nêu ý chính của phần 1

- Treo tranh minh họa bài tập

đọc và hỏi HS : Nhìn vào bứctranh , em hình dung ra cảnh gì ?

- Giới thiệu – Ghi đề

*Gọi 1HS đọc toàn bài

- Bài gồm mấy đoạn? Đó lànhững đoạn nào?

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bàitrước lớp (2lượt) HS kết hợpluyện đọc đúng, giải nghĩa từ

Trang 4

+ Sừng sững : dáng một vật to

lớn , đứng chắn ngang tầmnhìn

1.Trận địa mai phục của bọn

nhện

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp + Dế Mèn chủ động hỏi : Aiđứng chóp bu bọn này ? Rađây ta nói chuyện

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này , ta ” để ra oai + Lúc đầu mụ nhện cái nhảy racũng ngang tàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầuxuống đất như cái chày giã gạo

2 Dế Mèn ra oai với bọn Nhện

1 HS đọc thành tiếng + Dế Mèn thét lên , so sánh bọnnhện giàu có , béo múp béo míp

mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo , kéo bèkéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu

ớt Thật đáng xấu hổ và còn đedọa chúng

+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cảbọn cuống cuồng chạy dọc , chạyngang phá hết các dây tơ chăng lối + Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợicảnh cả bọn nhện rất vộivàng , rối rít vì quá lo lắng

3 Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

và trả lời câu hỏi : + Trận địa mai phục của bọnnhện đáng sợ như thế nào ?

+ Với trận địa mai phục đáng sợnhư vậy bọn nhện sẽ làm gì ?

+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽnào để ra oai ?

+ Thái độ của bọn nhện ra saokhi gặp Dế Mèn ?

- Đoạn 2 giúp em hình dung racảnh gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

-GV kết luận + Sau lời lẽ đanh thép của DếMèn , bọn nhện đã hành độngnhư thế nào ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong

Trang 5

d) Đọc diễn cảm :

3 Kết luận:.

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp ghét áp bức bất công ,

bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- HS nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp trước lớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm , căngthẳng , hồi hộp Lời của DếMèn giọng mạnh mẽ , đanhthép , dứt khoát như ra lệnh Đoạn tả hành động của bọnnhện giọng hả hê

- 5 HS luyện đọc, HS khácnhận xét

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

- DGKNS: Nhắc nhở HS luôn

sẵn lòng bênh vực , giúp đỡnhững người yếu , ghét áp bứcbất công

SGK

- Nêu nội dung của đoạn tríchnày ?

- Ghi nội dung lên bảng

- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cầnđọc như thế nào ?

- GV đưa ra đoạn văn cần luyệnđọc

- Yêu cầu HS thi đọc diễncảm .GV uốn nắn , sữa chữacách đọc

* Qua đoạn trích em học tậpđược Dế Mèn đức tính gì đángquý ?

- Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số

- Y/c cần đạt: BT 1, 2, 3( a, b, c), 4( a, b) HS khá giỏi làm hết các ý còn lại

* Thái độ : học sinh có ý thức học tập tốt ,chăm chỉ luyện tập

Trang 6

1 Giới thiệu bài

- HS hoạt động nhóm đôi

GV yêu cầu HS làm phầnb , TLCH+ Chữ số hàng đơn vị của số 65 243

- HS làm, 1 HS đọc trước lớp

- HS đổi vở, chữa bài cho bạn dựatrên kết quả đúng

a, 300.000 ; 400.000 ; 500.000 ;600.000 ; 700.000 ; 800.000

-> Hai số liền nhau tromg dãy hơn(kém) nhau 100.000 đơn vị

HS phát hiện

* HS tự điền số vào từng dãy số, sau

đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp

1 häc sinh tr¶ lêi

* Nêu cách đọc viết các số có 6 chữsố?

* Kiểm tra bài cũHọc sinh nhận xét

* GV kẻ bảng, gọi HS lên

bảng, các HS khác dùngbút chì làm bài vào Sgk

- Nhận xét, kết luận

*GV yêu cầu 2 HS ngồicạnh nhau lần lượt đọccác số trong bài cho nhaunghe, sau đó gọi 4 HS đọctrước lớp.GV yêu cầu HSlàm phần b, TLCH

* GV yêu cầu HS tự viết

số vào vở

- GV chấm và chữa bài

- GV yêu cầu HS nhậnxét đặc điểm của các dãy

Tiết 2: Chính tả ( nghe- viết )

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

Trang 7

Những kiến thức học sinh đã biết liên

quan đến bài học

-Biết nghe viết lại một đoạn trớch trong

bài tập đọc-Biết trỡnh bày bài chớnh tả bằng văn

- Giỏo dục ý thức giữ gỡn vở sạch viết chữ đẹp

*GDKNS: Kĩ năng Tự nhận thức ( Xỏc định giỏ trị bản thõn là biết đem lại niềm vui cho

người khỏc là đem lại niềm vui cho chớnh mỡnh)

1.Giới thiệu bài.

- 2 HS đọc

- HSTL: .mười năm Sinh cừngbạn đi học, khụng hề quản ngạitrước khú khăn

- Học sinh tự tỡm chữ khú ghi vào nhỏp

- 1 HS đọc, cả lớp viết bảng con:

Vinh Quang, Chiờm Hoỏ, Tuyờn

Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh.

Giờ hôm nay các em viết lại

đoạn trích trong bài “ Mời Nămcõng bạn đi học

- Gọi HS đọc yờu cầu

- Yờu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xột, chữa bài

- GV chốt lời giải đỳng

- Yờu cầu HS đọc truyện vui

Trang 8

-> Ông khách tưởng người đàn bà hỏi thăm dể xin lỗi, hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hành ghế mà

mình đã ngồi hay không.

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- Cả lớp làm bài

- HS giải thích

- HSTL: * Đáp án :a, Sáo - sao

* Học sinh nêu Khi nào thì viết s/x?

“Tìm chỗ ngồi”

+ Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

*

Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

- Nhận xét giờ học

Về nhà học bài

Tiết3: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU ĐOÀN KẾT

- Biết một số từ ngữ theo chủ điểm

Thương người như thể thương thân

Những kiến thức trong bài cần hình

thành

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ theo chủ điểm “ Thương người như thể thương thân

- Hiểu một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các

1.Giới thiệu bài:

- Hướng dẫn HS nội dungbài:

* Gọi HS đọc yêu cầu

Trang 9

a, Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu.

( lòng nhân ái, yêu quý, tình thânái )

b, Từ trái nghĩa với từ nhân hậu hoặc yêu thương: ( hung ác, dữ

tợn, nanh ác, tàn ác, dữ dằn, tàn

bạo.)

c, Từ ngữ thể hiện tinh thần đoànkết, giúp đỡ đồng loại: ( cứu giúp,cứu trợ, che chở, nâng đỡ, bênhvực.)

d, Từ trái nghĩa với đùm bọc hoặcgiúp đỡ:

( ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt., hành

b,Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòngthương người: - nhân hậu, nhân ái,

nhân đức, nhân từ.

- HS giải thích

VD : nhân tài : người có tài.

- 1 HS đọc - HS viết câu vào vở, nêumiệng

- HS nối tiếp lên bảng làm, 1em làmbảng phụ

- Cả lớp nhận xét VD: Bác Hà hàng xóm nhà em là

người có tấm lòng nhân hậu

- HS tìm và giải thíchb) Trâu buộc ghét trâu ăn: Người cótính xấu , ghen tị khi thấy ngườikhác may mắn và hạnh phúc

c) Một cây Núi cao: Khuyên con

- GV chia nhóm, phát bảngphụ và bút dạ cho HS, yêucầu các nhóm suy nghĩ tìmtừ

- Yêu cầu các nhóm treobảng phụ, GV nhận xét

- Em hiểu thế nào là nhânhậu?

- Đùm bọc có nghĩa là gì?

* Gọi HS đọc yêu cầu

- GV kẻ bảng như nội dung

+ Giải nghĩa các từ vừa xếpđược

+ Tìm các từ ngữ có tíếng “Nhân” cùng nghĩa?

* Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng viết câuvừa đặt

- Gọi HS khác nhận xét

* Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luậntheo cặp đôi về ý nghĩa củatừng câu tục ngữ: Các câutục ngữ dưới đây khuyên tađiều gì, chê điều gì?

- Gọi HS trình bày, GVnhận xét, chốt câu TL đúng.+ Tìm thêm các câu tựcngữ, thành ngữ thuộc chủđiểm và giải thích ý nghĩacủa câu đó?

Trang 10

3Kết luận:

người đoàn kết với nhau ,đoàn kếttạo nờn sức mạnh

- Học sinh tự liờn hệ bản thõn

- Vài học sinh phỏt biểu

*Gia đỡnh em mọi người

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( Tiếp)

Những kiến thức học sinh đã biết liên

quan đến bài học

-Học sinh biết một số cơ quan tiờu húa,

tuần hoàn ,bài tiết

- Biết được con người hàng ngày lấy từ

mụi trường những gỡ và thải ra những gỡ

Những KT bài học cần đợc hình thành

-Biết vai trũ của cỏc cơ quan tiờu húa tuầnhoàn, bài tiết trong quỏ trỡnh tiờu húa ởngười

- Hiểu và giải thớch được sơ đồ của quỏtrỡnh trao đổi chất

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Biết được vai trũ của cỏc cơ quan hụ hấp, tiờu hoỏ, tuần hoàn, bài tiết trong quỏ trỡnh trao đổi chất ở người

- Hiểu và giải thớch được sơ đồ của quỏ trỡnh trao đổi chất

- Hiểu và trỡnh bày sự phối hợp hoạt động giữa cỏc cơ quan tiờu hoỏ, hụ hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể người với mụi trường

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng tư duy phờ phỏn: Phờ phỏn những việc làm cú hại cho cơ quan tiờu húa

- Kĩ năng làm chủ bản thõn : đảm nhận trỏch nhiệm với bản thõn

III Cỏc hoạt động dạy học :

cơ quan tham gia

quỏ trỡnh trao đổi

chất

Con người phải lấy thức ăn,nước uống Thải raphõn,nước tiểu khớ cỏc bonớch

- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở

cơ thể người- Lớp quan sỏt,nhận xột

- HS quan sỏt và TLCH

*Tiờu húa:

Biến đổi thức ăn , nước uống,ngấm vào mỏu để đi nuụi cơthể

-Hàng ngày con người lấy gỡ từmụi trường và thải ra mụi trườngnhững gỡ?

- Yờu cầu hS quan sỏt cỏc hỡnhminh hoạ trang 8 Sgk và TLCH:+ Hỡnh minh hoạ cơ quan nàotrong quỏ trỡnh trao đổi chất?

+ Cơ quan đú cú chức năng gỡ?

- Gọi 4 HS lờn bảng vừa chỉ hỡnhminh hoạ vừa giới thiệu VD :

- Nờu chức năng của cơ quan tiờuhoỏ?

Trang 11

* Bài tiết nước tiểu:

Lọc máu tạo thàn nước tiểuthải nước tiểu ra ngoài

- 4 HS lên bảng chỉ và giớithiệu

Biến đổi thức ăn, nước uốngthành các chất dinh dưỡng,ngấm vào máu đi nuôi cơ thể

Thải ra phân.

- HS hoạt động theo nhómbàn

- HS đọc phiếu và TLCH

- Các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh

- HS đọc, nhắc lại nội dungcần nhớ

-* Nếu một trong các cơ quan

đó ngừng hoạt động thì cơ thể

sẽ chết

- Hs nối tiếp trả lời, bổ sung

-> Các cơ quan tiêu hoá, hôhấp có mối quan hệ chặt chẽvới nhau nếu một trong các

cơ quan trên ngừng hoạt động,

(Tương tự với các nội dung cònlại)

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV chốt kiến thức cần nhớSGV/tr29

- GV chia lớp thành các nhómnhỏ, phát phiếu học tập cho HS,yêu cầu HS thảo luận và hoànthành phiếu HT

- Yêu cầu HS nhìn vào phiếu HTTLCH:

+ Quá trình trao đổi khí do cơquan nào thực hiện? Nó lấy vào

và thải ra những gì?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơquan nào thực hiện và nó diễn ranhư thế nào?

+ Quá trình bài tiết do cơ quannào thực hiện và nó diễn ra nhưthế nào?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV chốt lại kiến thức cần nhớtrong bài

( Thông tin cần biết/tr 9)

GV dán sơ đồ H7 lên bảng và gọi

HS đọc phần thực hành

- Yêu cầu HS viết các từ chotrước vào chỗ chấm, gọi HS lênbảng gắn các tấm thẻ có ghi chữvào chỗ chấm trong sơ đồ

- Gọi HS nhận xét, GV kết luận.-GV hướng dẫn HS quan sát sơ

đồ và TLCH:

+ Vai trò của từng cơ quan trongquá trình trao đổi chất?

+ Trình bày mối liên hệ giữa các

cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuầnhoàn trong quá trình trao đổichất?

- Gọi 3 cặp HS đại diện lên hỏi

và trả lời

- Gv nhận xét ,bổ sung ý kiến *Điều gì sẽ sảy ra nếu một trongcác cơ quan ngừng hoạt động

Trang 12

3 Kết luận:

cơ thể sẽ chết

* HS đọc mục bạn cần biết

- HS trả lời

*Em cần làm gì để bảo vệ vệ sinh

cơ quan hô hấp, tiêu hóa?

-Học sinh biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng làhàng ĐV, H chục , Hàng trăm

-Lớp nghìn gồm 3 hàng , hàng nghìn ,hàngchục nghìn hàng trăm nghìn

- Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nở từng hàng, từng lớp

- Bộ đồ dùng học cho môn toán lớp 4

III Các hoạt động dạy học :

- HS nêu

- HS quan sát- HS nối tiếptrả lời

Lớp đơn vị gồm 3 hàng(.hàng đơn vị, chục, trăm.)Lớp nghìn gồm.(.hàng nghìn,

- Gọi 1 HS lên bảng viết cácchữ số của số 321 vào các cộtghi hàng

- GV làm tương tự với các số

Trang 13

Tương tự học sinh làm bàivào vở

- 1 HS đọc, cả lớp viết bảngcon

VD: 46.307 : Bốn mươi sáunghìn ba trăm linh bảy Chữ

số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơnvị

- HS trả lời câu hỏi của VD:

GV-Ý b học sinh làm52.314 = 50.000+ 2000+

300+ 10+ 4

Số 52.314 gồm : 5 chụcnghìn, 2 nghìn, 3 trăm,1 chục

và 4 đơn vị

- 1 HS viết bảng- lớp làmbảng con

VD : Số gồm : 5 trăm nghìn,7trăm, 3chục và 5 đơn vị là :500.735

Với HS yếu, GV hướng dẫnlàm từng bước như sau:

500.000 + 700 + 30 + 5 =500.735

- HS viết số vào vở

- 1 HS đọc

*Học sinh viết số thích hợp

654 000, 654 321+ Nêu các chữ số ở các hàngcủa số 321?

+ Nêu các chữ số ở các hàngcủa số 654 000?

+ Nêu các chữ số ở các hàngcủa số 654 321?

*GV yêu cầu HS nêu nội dungcủa các cột trong bảng số củaBT

- Yêu cầu HS đọc, viết số vànêu các chữ số ở các hàng củatừng số

-GV củng cố thêm về lớp

- GV gọi 1 HS lên bảng đọccho các bạn viết các số trongBT

- GV hỏi thêm về hàng và lớpcủa số

GV viết lên bảng số 52 314+ Số gồm mấy trăm nghìn,mấy chục nghìn, mấy nghìn,mấy trăm, mấy chục, mấy đơnvị?

+ Hãy viết thành tổng các chụcnghìn, nghìn, trăm, chục, đơn

vị ?

- GV nhận xét và yêu cầu HSlàm các ý khác

* GV đọc số cho Hs viết

- GV chấm chữa bài

GV viết lên bảng số 823 573

và yêu cầu HS đọc số+ Lớp nghìn của số này gồmnhững số nào?

-GV nhận xét và yêu cầu HSlàm tiếp các phần còn lại

Trang 14

- Học sinh hiểu thế nào là văn kể chuyện

- Biết kể chuyện theo lời nhân vật

- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ “Nàng Tiên Ốc”.

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểcho phù hợp với nội dung truyện

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Con người cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng tự nhận thức để hiểu giá trị con người là phải yêu thương giúp đỡ nhau

- Kĩ năng dùng từ và câu khi kể chuyện

3 Thái độ : GD học sinh tinh thần đoàn kết.

II Đồ dùng dạy học :

- GV : tranh minh hoạ câu chuyện

- HS : Kể chuyện theo tranh

III Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài

*GV đọc diễn cảm bài thơ.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 TLCH -Bà lão nghèo làm nghề gì đểsống?

- Con Ốc bà bắt được có gì lạ?

- Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?

*Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

TLCH :

- Từ khi có ốc, bà lão thấy trong

Trang 15

b Hướng dẫn HS

kể :

3 Kết luận

có người giúp-> Bà thấy một cô gái xinhđẹp

-> Hai người sống hạnh phúcbên nhau

- HS phát biểu: Em đóng vaingười kể, kể cho người khácnghe

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câuchuyện trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm cử đại diệnlên kể chuyện

- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp

bài học

-Truyện cổ tích Việt Nam, thơ

- Bài ca dao cổ ông cha ta sáng tác

- Biết đọc truyện phù hợp với lời nhân vật

Những kiến thức trong bài cần được hình

Thành

-Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu vừa thông minh chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

-Biết đọc bài thơ với giọng tự hào ,tình cảm

I Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

- Hiểu các từ ngữ trong bài : Độ trì , độ lượng , đa tình ,đa mang ,

- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựngkinh nghiệm quý báu của cha ông (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòngthơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

2 Kĩ năng:

Kĩ năng tự nhận thức tạo cho mình lòng nhân hậu

Trang 16

3 Thái độ:

* GDKNS:HS có những phẩm chất tốt đẹp, giàu lòng nhân hậu.

II Đồ dùng dạy- học:

* Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK

* Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

- Bức tranh vẽ cảnh ông tiên ,

em nhỏ và một cô gái đứngtrên đài sen Những nhân vật

ấy em thường thấy trongtruyện cổ tích

- 1 học sinh đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc

Vừa nhân hậu ,lại tuyệt vời sâu

xa Thương người rồi mới thương

* Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối đọc

đoạn trích Dế mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi ?

- Giới thiệu : Những câu chuyện

cổ được lưu truyền từ bao đời nay

có ý nghĩa như thế nào ? Vì saomỗi chúng ta đều thích đọc truyện

cổ ? Các em cùng học bài hômnay

- GV chia đoạn

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bàitrước lớp GV kết hợp sửa lỗi vàphát âm , ngắt giọng cho HS Lưu

ý cho HS đọc 2 lượt

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câusau , lưu ý cách ngắt nhịp các câuthơ :

- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa

- Em hiểu câu thơ : Vàng cơn

nắng, trắng cơn mưa như thế

nào ?

- Từ “nhận mặt ” ở đây có nghĩa như

Trang 17

 Vỡ truyện cổ là những lờikhuyờn dạy của ụng cha ta :nhõn hậu , ở hiền , chăm làm ,

tự tin + ễng cha ta đó trải qua baomưa nắng , qua thời gian đểrỳt ra những bài học kinhnghiệm cho con chỏu

+ Là giỳp con chỏu nhận ranhững truyền thống tốt đẹp ,bản sắc của dõn tộc , của ụngcha ta từ bao đời nay

+ Ca ngợi truyện cổ , đề cao

lũng nhõn hậu, ăn ở hiền lành

- HS nhắc lại

- Bài thơ gợi cho em nhớ đếntruyện cổ Tấm Cỏm , Đẽo càygiữa đường qua chi tiết: Thịthơm thị giấu người thơm /Đẽo cày theo ý người ta

+ Hai cõu thơ cuối bài là lờiụng cha răn dạy con chỏu đờisau : Hóy sống nhõn hậu , độlượng , cụng bằng , chăm chỉ ,

tự tin -Đoạn thơ cuối bài là những +bài học quý của ụng cha tamuốn răn dạy con chỏu đờisau

- HS nhắc lại

* Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện

cổ đất nước vỡ những cõu truyện

cổ đề cao những phẩm chất tốtđẹp của ụng cha ta : nhõn hậu ,

- Nờu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm

Cỏm , Đẽo cày giữa đường ?

- Em biết truyện cổ nào thể hiện lũngnhõn hậu của người Việt Nam ta ? Nờu

ý nghĩa của cõu chuyện đú

- Gọi HS đọc 2 cõu thơ cuối bài và

trả lời cõu hỏi : Em hiểu ý 2 dũng

thơ cuối bài như thế nào ?

- Đoạn thơ cuối bài núi lờn điều gỡ

- Ghi ý chớnh đoạn 2

- Bài thơ truyện cổ nước mỡnh núi lờn điều gỡ ?

- Ghi nội dung bài thơ lờn bảng

- Gọi 2 HS đọc toàn bài , yờu cầu

HS cả lớp theo dừi để phỏt hiện ra giọng đọc

- Nờu đoạn thơ cần luyện đọc Yờu cầu HS luyện đọc diễn cảm

* Em cú thớch đọc truyện cổ tớch khụng?Vỡ sao

* Em học được điều gỡ qua truyện cổ tớch

Những kiến thức học sinh đã biết liên

quan đến bài học Những KT bài học cần đợc hình thành - Nhận biết được hàng triệu , hàng chục

Trang 18

- Đọc viết được các số có đến 6 chữ số.

- Nhận biết được các hàng,lớp của các số

có 6 chữ số

triệu ,hàng trăm triệu và lớp triệu

- Đọc viết được các số đến hàng triệu

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết về hàng triệu , hàng chục triệu , hàng trăm triệu và lớp triệu

- Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu

2 Kĩ Năng:

- Viết , đọc thành thạo các số đến hàng triệu

- Củng cố thêm về lớp đơn vị , lớp nghìn lớp triệu

+ Lớp đơn vị gồm có hàng đơn vị,hàng chục,hàng trăm

+ Lớp nghìn gồm có hàng nghìn ,hàng chục nghìn ,hàng trăm nghìn

+ Một triệu gồm có 6 chữ số 0

- 1 hs đọc đề bài

- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả

1 triệu , hai triệu , …, 10 triệu

- HS nối tiếp nêu miệng kết quả

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào?

*Gv giới thiệu: Lớp triệu gồm hàng

triệu , chục triệu , trăm triệu

- 10 trăm nghìn gọi là một triệu

trăm triệu hợp thành lớp triệu.

*Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu

- Gv nhận xét

* Viết số thích hợp vào chỗ trống.-Tổ chức cho hs thi điền tiếp sức theo 2

Trang 19

-

- HSTL: VD : 15.000.mười lăm nghìn

Số 15.000 có 5 chữ số 15.000 có 3 chữ số 0

- 1 hs đọc đề bài

- Hs làm bài vào vở, chữa bài

Đọc số , viết số đã cho vào bảng

*Viết theo mẫu

- Gọi hs giải thích mẫu

- Tổ chức cho hs viết bài vào vở

* Học sinh lên bảng thi viết các số thuộclớp triệu do GV đọc

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm(BT1)

- kĩ năng bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn( BT2)

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức chăm chỉ HT

Các GĐ-ND chủ

yếu

1.giới thiệu bài :

- Gọi hs đọc câu văn

+Tổ chức cho hs thảo luận theonhóm : Tác dụng của dấu haichấm?

- Gọi hs trình bày kết quả

Trang 20

- Hs viết bài vào vở.

- 4 - 5 hs đọc đoạn văn vừa viết

a)VD: khụng kịp nữa rồ: Vỏ ốc vỡtan

( dấu hai chấm dựng dể giải thớch)b) Bà lóo ụm lấy nàng tiờn dịudàng bảo:

- Con hày ở đõy với mẹ!

* ( Dấu hai chấm dựng để dẫn lờinhõn vật)

- Gv chữa bài, nhận xột

*Ghi nhớ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Gọi hs đọc từng cõu văn

- Tổ chức cho hs làm bài theocặp

- Chữa bài, nhận xột

* Viết một đoạn văn trong truyện

Nàng tiờn Ốc, trong đú cú ớt nhất hai lần dựng dấu hai chấm.

- Tổ chức cho hs làm bài cỏ nhõnvào vở

- Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết

- Gv nhận xột

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài

*Dấu hai chấm cú tỏc dụng gỡ?

*Giỏo viờn nhận xột tiết học

Vn thực hành viết văn dựng đấuhai chấm

- Hiểu đặc điểm ngoại hỡnh của nhõn vật

cú thể núi lờn tớnh cỏch, thõn phận của

nhõn vật đú trong bài văn kể chuyện

Những KT bài học cần đợc hình thành

- Biết lựa chọn những chi tiết tiờu biểu để

tả ngoại hỡnh nhõn vật trong bài văn kể chuyện

I Mục tiờu

1 Kiến thức:

Trang 21

- Hiểu đặc điểm ngoại hình của nhân vật có thể nói lên tính cách, thân phận của nhân vật

đó trong bài văn kể chuyện

- Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện

2.Kĩ năng:

- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyệnkhi đọc truyện, tìm hiểu truyện( BT 1) Kể được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kếthợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên( BT 2); Hs khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện,kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật

3 Thái độ:GD học sinh chăm học

- 1 HS đọc

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

* Sức vóc của chị NhàTrò: gầy yếu, bự những phấnnhư mới lột

*Cánh : mỏng như cánhbướm non

*Trang phục: mặc áo thâmdài, đôi chỗ chấm điểm vàng

- tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương,

GV nêu câu hỏi

? Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- GV chia nhóm, phát bảng phụ,yêu cầu HS thảo luận nhóm vàhoàn thành phiếu

- Gọi các nhóm lên trình bày

? Ngoại hình của chị Nhà Trò nóilên điều gì về tính cách và thânphận của nhân vật này?

- GV kết luận: Những đặc điểm ngoạihình tiêu biểu có thể góp phần nói lêntính cách hoặc thân phận của nhân vật

và làm cho câu chuyện thêm sinh động,hấp dẫn

- Gv nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn miêu

tả ngoại hình của nhân vật

*Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và TLCH:

-Gọi HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình?

-Gọi HS nhận xét , GV kết luận

+ Các chi tiết ấy nói lên điều gì?

Ngày đăng: 02/06/2021, 14:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w