Môc tiªu: - Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả … ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn [r]
Trang 1
Tuần 13
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét.
Tiết 2: Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết được :Con cháu phải hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
* GD kĩ năng sống:
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ ( HĐ 2)
II Tài liệu, phương tiện:
- bài hát Cho con
III Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :(2)
B Kiểm tra bài cũ (3)
- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
C Bài mới :(30)
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Hoạt động 1: Đóng vai – Bài tập 3
MT: Biết thực hiện những hành vi, việc
làm thể hiện lòng hiếu thảo với ônh bà,cha
mẹ trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn
bị đóng vai
- Nội dung: Nhóm 1, 3: Tranh 1
Nhóm 2, 4: Tranh 2
- Nhận xét cách ứng xử của các nhóm
=> Kết luận: Con cháu cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông
bà già yếu, ốm đau
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi- Bài
tập 4
- MT: Biết những việc làm như thế nào là
thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp về
những việc làm của em đã làm hoặc sẽ
- 2 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo nhóm chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm đóng vai, trao đổi về cách thể hiện vai diễn, về cách ứng xử của các nhân vật
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp về những việc mình
đã, sẽ làm thể hiện hiếu thảo với ông bà,
Trang 2làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
- GV nhận xét
4 Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được – Bài
5,6
- Tổ chức cho HS trình bày, giới thiệu
- Trao đổi thảo luận
- Nhận xét
=> Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ đã có
công lao sinh thành nuôi dưỡng chúng ta
nên người Con cháu phải có bổn phận
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
5 Củng cố- dặn dò :(5)
- GV nhận xét giờ học
- Hàng ngày em sẽ làm gì để thể hiện tình
cảm yêu thương ông bà, cha mẹ ?
cha mẹ
- Vài HS nêu trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS trình bày những sáng tác, những tư liệu, đã chuẩn bị được
- HS nêu
Tiết 3: Toán
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
*HS yếu làm được bài tập 1 (a; b); bài 2
II.Đồ dùng dạy-học :
- SGK, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :(2)
B Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra
C Bài mới :(33)
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2.Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- GV viết phép tính: 27 x 11
- Yêu cầu đặt tính, tính
- Nhận xét tích ( 297) với thừa số thứ nhất
(27) ?
- HS lắng nghe
- HS đặt tính, rồi tính
27
x 27 27 27 297
- HS nhận xét
- HS nhận ra cách nhân nhẩm với 11
- 1 HS lên bảng tính, cả lớp thực hiện vào
Trang 3- Hướng dẫn HS nhân nhẩm.
* Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10
- GV viết phép tính: 48 x 11
- Yêu cầu HS đặt tính
- GV hướng dẫn nhân nhẩm
-Y/c HS nhận ra cách nhân nhẩm
3 Luyện tập:
* Bài 1: Tính nhẩm.
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp
- GV kèm HS yếu
- GV chữa bài - nhận xét
* Bài 2: Tìm x
- GV kèm HS yếu
- GV chữa bài - nhận xét
* Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Điền đúng ( Đ) hoặc sai (S)
nháp
- Kết quả 279 là viết số 9 (là tổng của 2 và
7 ) xen vào giữa hai số 27
- Cả lớp thực hiện phép tính
28
x 28
28
28 308
4 + 8 = 12 viết 2 vào giữa 48 và nhớ 1 sang hàng chục ta được 528
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp
- 1 vài HS nhẩm kết quả trước lớp
34 x 11 = 374 82 x 11 = 902
11 x 95 = 1045
- HSY: Nhẩm phần a
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng – lớp làm vở
X : 11 = 25 X : 11 = 78
X = 25 x 11 X = 78 x 11
X = 275 X = 858
- HSY: Làm bài 1b
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán Bài giải
Khối lớp 4 có số HS là:
17 x 11 = 187 ( học sinh) Khối lớp 5 có số HS là:
15 x 11 = 165 ( học sinh)
Số học sinh của cả hai khối là:
187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số: 352 học sinh
- HSY: Làm bài 2a
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 4- GV phát PBT
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét giờ học
- HS làm bài vào PBT theo nhóm 3
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HSY: Làm bài 2b
Tiết 4: Tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục tiêu:
- Đọc toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HSY: Đọc đúng đoạn 1; 2 của bài
* GD kĩ năng sống:
- Nhận biết được tính kiên trì, bền bỉ và tiết kiệm đối với mỗi người ( HĐ 2)
- Biết đặt những mơ ước và quyết tâm thực hiện những mơ ước đó ( HĐ 4)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :(2)
B Kiểm tra bài cũ :(5)
- Đọc bài Vẽ trứng
- Nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét
C Bài mới :(28)
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng đầu bài
- Giới thiệu chân dung Xi-ôn-cốp-xki
- GV giới thiệu sơ lược về nhà bác học
Xi-ôn-cốp-xki
2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gv chia đoạn
- Đọc đoạn
- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa
một số từ ngữ khó
- Đọc theo cặp
- HS đọc bài
- HS nghe
- HS nghe
- HS chia đoạn + Đoạn 1: từ đầu … vẫn bay được + Đoạn 2: Tiếp … tiết kiệm thôi
+ Đoạn 3: Tiếp … tới các vì sao
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- Cặp yếu: Đọc đoạn 1
- 1 số cặp thi đọc trước lớp
Trang 5- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình
như thế nào?
=> ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Nguyên nhân chính giúp Xi - ôn – cốp –
xki thành công là gì?
=> ý đoạn 3 nói lên điều gì?
=> Đại ý của bài nói lên điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ, Gv đọc mẫu, nêu cách
đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc
- GV kèm HS yếu
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- Qua bài tập đọc em hãy kể những ước
mơ của em và kế hoạch thực hiện
- GV nhận xét giờ học
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm SGK
- HS chú ý nghe
- HS đọc đoạn 1, 2
- Mơ ước được bay lên bầu trời
- Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm
Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao
=> Mơ ước của Xi - ôn – cốp – xki
- HS đọc đoạn 3
- Là hơn 40 năm khổ công nghiên cứu, tòm tòi
=> Xi - ôn – cốp – xki thực hiện thành công mơ ước
=> Ca ngợi nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki nhờ công khổ luyện nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
- HS trả lời
- HS nghe
- HS luyện đọc cá nhân
- HSY: Đọc đoạn 2
- HS tham gia thi đọc
Tiết 5: Lịch sử
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ 2 ( 1075 – 1077).
I Mục tiêu:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt trên bờ nam
Trang 6sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ Bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ tiến thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của học sinh
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III Các hoạt động dạy:
A ổn định tổ chức :(2)
B Kiểm tra bài cũ :(5)
- Dưới thời Lí đạo phật phát triển như thế
nào?
- Mô tả một ngôi chùa mà em biết?
C Bài mới :(28)
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Có hai ý kiến cho rằng: “ Việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống:
+ Để xâm lược quân Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
quân Tống.” Theo em ý kiến nào đúng?
Vì sao?
=> GV chốt lại nội dung bài
3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu lược đồ diễn biến cuộc
kháng chiến
- GV tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc kháng chiến?
- GV kết luận: do quân ta rất dũng cảm,
có tướng chỉ huy giỏi
5 Hoạt động 4: Làm việc cả lớp:
- Kết quả cuộc kháng chiến
5 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét giờ học
-2 HS trình bày
- HS nghe
- HS đọc sgk
- Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống
để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống Vì trước đó lợi dụng việc vua Lí mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lí Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo quân về nước
- HS quan sát lược đồ cuộc kháng chiến
- HS trình bày lại diễn biến cuộc kháng chiến dựa vào sơ đồ
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày kết quả
- Nêu nguyên nhân dẫn đến thắng lợi cuộc kháng chiến
- HS chú ý nghe, ghi nhớ kết quả quân ta
đã đạt được trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2
Trang 7kế hoạch buổi chiều
Tiết 1 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Luyện tập về nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học:
* Thực hành:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- HS làm bài – GV giúp đỡ HS yếu
- Chấm – chữa bài
* Bài 1: Tính nhẩm
36 x 11 75 x 11 28 x 11
* Bài 2: Tìm x
X : 11 = 45 X : 11 = 24 X : 11 = 78
_
Tiết 2 Luyện chữ
Người chiến sĩ giàu nghị lực
I.Mục tiêu:
- HS viết chính xác cả bài , chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành
II Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài lên bảng
III Nội dung:
- Giáo viên đọc đoạn mẫu
- Học sinh đọc
- Huớng dẫn học sinh cách viết
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát – uốn nắn
- Chấm – chữa bài
_
Tiết 3 Tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao
I.Mục tiêu:
- HS đọc được bài, hiểu nội dung bài.
- HSY: Đọc đúng đoạn 3; 4 của bài.
II.Đồ dùng dạy học:
- sgk
III Các hoạt động dạy học
- GV đọc mẫu
- HS đọc bài cá nhân
Trang 8- GV kèm HS yếu
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số em đọc bài
- NX- cho điểm
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Toán
Nhân với số có ba chữ số.
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
-Tính được giá trị của biểu thức
*HS yếu làm được bài 1( a; b); bài 2 ( cột 2)
II Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :(2)
B Kiểm tra bài cũ:(5)
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính
234 x 12
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới :(28)
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Dạy bài mới :
* 164 x 123 = ?
-GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất nhân
một số với 1 tổng để tính
- Thừa số 164 giữ nguyên, thừa số thứ hai
123 = ? trăm ? chục ? đơn vị
- Đặt tính: 164 x 123 = ?
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- Khi nhân tích riêng thứ hai được viết như
- 1HS lên bảng thực hiện – lớp làm nháp
234
x 12
468 234 2808
- HS phân tích:
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3) =16 x100+164 x 20 +164 x 3 = 16400 +3280 + 492
=20172
- HS đặt tính theo hướng dẫn
x 164 123
492 328 164 20172
492 tích riêng thứ nhất
238 tích riêng thứ hai
164 tích riêng thứ ba
- Viết lùi sang trái 1 cột (so với tích riêng thứ nhất)
Trang 9thế nào?
- Tích riêng thứ ba viết như thế nào ?
- Gọi 1 HS nêu kết quả hàng ngang ?
- So sánh kết quả ở cách làm thứ nhất so
với cách làm thứ hai ?
3 Luyện tập:
* Bài 1:Đặt tính rồi tính:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô
trống
- GV hướng dẫn HS làm bài theo cặp
- GV treo bảng kết quả
- Giáo viên nhận xét
* Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
Tóm tắt:
1 cạnh : 125m
Diện tích :…….m2 ?
- Muốn tính diện tích hình vuông ta làm
như thế nào?
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
- Viết lùi sang trái 2 cột ( so với tích riêng thứ nhất)
164 x 123 = 20172
- Hai cách làm đều có kết quả bằng nhau
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng – lớp làm bài vào nháp
x 321 x 213
- HSY: Làm phần a
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo cặp
N1:
a x b 34060 N2:
a x b 34322
- Nhóm yếu: Làm bài 1b
- HS so sánh nhận xét
- HS đọc bài toán
- 1 cạnh hình vuông có chiều dài là 125m
- Tính diện tích hình vuông
- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh
- 1HS lên bảng giải, lớp làm vào nháp
Bài giải:
Diện tích của hình vuông đó là:
125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625m2
- HSY: Làm bài 2 ( cột 1)
Trang 104 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực.
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí –nghị lực của con người ;bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ
điểm đang học
- HSY: Làm đúng bài 1; bài 2a
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :(2)
B Kiểm tra bài cũ :(5)
- Nêu cách thể hiện mức độ của đặc điểm,
tính chất?
C Bài mới :(28)
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Tìm các từ:
a, Nói lên ý chí, nghị lực của con người
b, Nói lên những thử thách đối với ý chí
nghị lực của con người
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Đặt câu với từ em vừa tìm được:
a, Từ thuộc nhóm a
b, Từ thuộc nhóm b
- Nhận xét câu văn của HS
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nói về một
người nhờ có ý chí nghị lực nên đã vượt
qua nhiều thử thách, đạt được thành công
- Gv hướng dẫn HS cách viết
- GV nhận xét, sửa sai
3 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét tiết học
- 3 HS tiép nối nhau nêu
- HS nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
a, quyết chí, quyết tâm, bền gan,…
b, khó khăn, gian khó, kiên trì,…
- HSY: Làm phần a
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đặt câu
- HS nối tiếp nêu câu đã đặt
- HSY: Làm bài 1b
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HSY: Làm bài 2a
- Một vài HS đọc đoạn văn đã viết
Tiết 3: Khoa học
Nước bị ô nhiễm.
I Mục tiêu: